Thái độ: Học sinh có ý thức thực hiện tốt và nhắc nhở bạn bè, người thân cùng tham gia giữ gìn vệ sinh chung khi tham gia các phương tiện giao thông công cộng.. II.I[r]
Trang 11 Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: chia sẻ vui buồn
cùng bạn, tích cực tham gia việc trường, việc lớp, quan tâm giúp đỡ hàng xóm lánggiềng, biết ơn các thương binh, liệt sĩ
2 Kĩ năng: HS biết ứng xử và nhận xét những hành vi đúng với các chuẩn mực
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: trực tiếp (2p)
b Các hoạt động chính
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm (15 phút)
- Bước 1: GV đưa ra các câu lệnh:
- Chia các nhóm thảo luận theo gợi ý:
+ Khi bạn có chuyện vui, em sẽ làm gì?
+ Khi bạn có chuyện buồn, em sẽ làm gì?
+ Em đã làm những việc gì để chia sẻ vui buồn
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại từng nội dung
Trang 2đã ôn tập, chuyển ý sang hoạt động 2.
* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (12 phút)
+ Khi bạn có chuyện vui hay buồn, em phải
- Dặn HS ôn lại bài đã học
- Chuẩn bị bài sau
- Làm việc cá nhân
- Một số HS đọc bài làm củamình
1 Kiến thức Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở học kì
2 Kĩ năng: Nghe viết đúng trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (tốc độ
viết khoảng 60 tiếng/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong SGKTV tập 1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Xem bài khoảng 1 phút
- GV nhận xét
Trang 3Bài tập 2: Nghe - viết (15')
- HS luyện viết vào nháp
-> GV quan sát, sửa sai cho HS
1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1.
2 Kĩ năng: Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2).
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong STV
- Bảng phụ chép BT 2 + 3
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Xem bài khoảng 1 phút
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 2: Tìm hình ảnh trong các câu sau
- HS làm bài cá nhân - phát biểu ý
Trang 4kiến
- GV gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật
được so sánh với nhau
a Những thân cây tràm như nhữngcây nến
-> GV chốt lại lời giải đúng b Đước mọc san sát, thẳng đuột
như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi cát
Bài tập 3 Từ biển trong câu sau có ý
nghĩa gì?
- HS suy nghĩ phát biểu
VD: Từ biển trong câu: “Từ trong biển lá
xanh rờn” … không còn có nghĩa là vùng
nước mặn mênh mông trên bề mặt trái đất
mà chuyển thành nghĩa một tập hợp rất
nhiều sự vật: lượng lá trong rừng tràm bạt
ngàn trên một diện tích rộng lớn khiến ta
tưởng như đang đứng trước 1 biển lá
1 Kiến thức: Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính được chu
vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộng)
2 Kĩ năng: Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn toán.
II Đồ dùng dạy học
- Thước thẳng, phấn màu
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Nêu đặc điểm của HCN ?
- HS + GV nhận xét
- HS nêu đặc điểm của hình chữ nhật
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p) - HS lắng nghe
2 Hướng dẫn xây dựng công thức tính
Trang 56 cm + 7 cm + 8 cm + 9 cm = 30 cm + Muốn tính chu vi của 1 hình ta làm thế
của chiều dài?
- Chu vi của HCN ABCD gấp 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và
1 cạnh chiều dài
* Vậy khi tính chu vi của HCN ABCD ta
có thể lấy chiều dài cộng với chiều rộng
sau đó nhân với 2 Ta viết là:
(4 + 3) x 2 = 14
+ HS nhắc lại + Nhiều HS nhắc lại qui tắc + HS tính lại chu vi HCN theo công thức
* Lưu ý : Số đo chiều dài và chiều rộng
phải cùng 1 đơn vị đo
3 Thực hành: (14p)
Bài 1: Tính chu vi hình chữ nhật
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức - 1 HS nhắc lại công thức
- GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ HS
Bài 2: Bài toán
- 1HS làm vào bảng nhóm + Cả lớp làm bài
- GV theo dõi HS làm, giúp đỡ HS yếu Bài giải
Chu vi của mảnh đất đó là:
( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m) Đáp số: 110 m
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Khoanh vào đáp án đúng
Trang 6- GV hướng dẫn HS tính chu vi để chọn
câu trả lời đúng
+ Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (63 + 31) x 2 = 188 (m)
+ Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: (54 + 40) x 2 = 188 (m)
HCN MNPQ
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nêu công thức tính chu vi HCN? - 2 HS nhắc lại
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
1 Kiến thức: Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4).
2 Kĩ năng: Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có
nội dung liên quan đến chu vi hình vuông
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Thước thẳng, phấn mầu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Nêu đặc điểm của hình vuông?
- HS + GV nhận xét
- 2 HS nêu đặc điểm của hình vuông
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p) - HS lắng nghe
2 Hướng dẫn xây dựng công thức
+ HV có mấy cạnh, các cạnh như thế
nào với nhau?
- HV có 4 cạnh bằng nhau
* Vì thế ta có cách tính chu vi hình
vuông như thế nào?
- Lấy độ dài một cạnh nhân với 4
-> nhiều HS nhắc lại quy tắc
3 Thực hành: (15p)
Bài 1: Viết vào ô trống
hiện
Trang 7- GV chữa bài 12 x 4 = 48 (cm)
31 x 4 = 124 (cm)
15 x 4 = 60 (cm)
Bài 2: Bài toán
- HS quan sát hình vẽ
Đoạn dây đó dài là
10 x 4 = 40 (cm)Đáp số: 40 cm
- GV chữa bài
Bài 3: Bài toán
- HS quan sát hình vẽ
- GV gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài
Chiều dài của hình chữ nhật là:
20 x 3 = 60 (cm) Chu vi hình chữ nhật là
60 + 20) x 2 = 160 (cm) Đáp số: 160 cm
- GV chữa bài nhận xét cho HS
Bài 4: Tính chu vi hình vuông
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự làm bài
Bài giải
Cạnh của hình vuông MNPQ là 3 cm.Chu vi của hình vuông MNPQ là:
3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12cm
1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu kỹ năng đọc như tiết 1.
2 Kĩ năng: Điền đúng nội dung vào giấy mời, theo mẫu (BT2).
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được tham gia (tổ chức liên hoan chào mừng ngày Nhà giáo 20 –
11, viết giấy mời thầy (cô) Hiệu trưởng)
II Đồ dùng học tập
Trang 8- Phiếu viết tên từng bài tập đọc.
- Mẫu giấy mời
III Các hoạt động dạy học
- Xem bài khoảng 1 phút
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Lớp em tổ chức liên hoan chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11
Em hãy viết giấy mời cô hiệu trưởng theo
mẫu dưới đây
- HS đọc yêu cầu của bài và mẫu giấy
mời
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV nhắc HS
+ Mỗi em đều phải đóng vai lớp trưởng để
viết giấy mời
Trân trọng kính mời côTới dự: Buổi liên hoan…
Vào hồi: ……giờ…… phút…, ngày tháng năm 200
Tại: Phòng học lớp 3BChúng em rất mong được đón cô
Ngày 17/11/2017 T.M lớp Lớp trưởng
- GV yêu cầu HS làm bài
* QTE: Quyền được tham gia tổ chức liên
hoan chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
- HS lắng nghe
Trang 920/11, viết giấy mời thầy (cô) Hiệu trưởng
2 Kĩ năng: Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có
nội dung liên quan đến chu vi hình vuông
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
Bài 2: Bài toán
- GV gọi HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ hs yếu
- Tính chu vi HV theo cm sau đó đổi thành mét
Bài giảiChu vi khung bức tranh là:
50 x 4 = 200 (cm)
200 cm = 2m Đáp số: 2m
Trang 10- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Bài toán
Độ dài của cạnh hình vuông là
24 : 4 = 6 (cm) Đáp số: 6 cm
Bài 4: Bài toán
- GV gọi HS phân tích
- Yêu cầu làm vào vở
- GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ HS yếu
- HS phân tích bài toán
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
60 - 20 = 40 (m) Đáp số: 40 cm
1 Kiến thức: Mức độ, yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1.
2 Kĩ năng: Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (BT2).
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Xem bài khoảng 1 phút
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc - HS trả lời
Trang 11- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Em điền dấu chấm hay dấu phẩy
vào mỗi ô trống trong đoạn văn sau?
- GV nhận xét, phân tích từng dấu câu
trong đoạn văn, chốt lại lời giải đúng
- HS đọc lại đoạn văn
Cà Mau đất xốp Mưa nắng, đất nẻ chân
chim, nền nhà rạn nứt Trên cái đất nhập
phễu và lắm gió lắm giông như thế, cây
đứng lẻ khó mà chống chọi nổi cây bình
bát, cây bần cũng phải quây quần thành
chòm, thành rặng Rễ phải dài, phải cắm
sâu vào trong lòng đất
1 Kiến thức: Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
2 Kĩ năng: Bước đầu viết được Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách (BT2)
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học
* QTE: Quyền được tham gia viết đơn xin cấp lại thẻ đọc sách.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 12Bài 2: Em bị mất thẻ đọc sách Hãy viết
một lá đơn đề nghị thư viện trường cấp
lại thẻ cho em
- HS mở SGK (11) đọc mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
- GV nhắc HS: So với mẫu đơn, lá đơn
này cần thể hiện nội dung xin cấp lại thẻ
đọc sách đã mất
- HS nghe
- GV nhắc HS chú ý:
+ Tên đơn có thể giữ nguyên
+ Mục nội dung, câu: Em làm đơn này
xin đề nghị thư viện … cần đổi thành:
Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm trài bài cũ: (5p)
- Nêu qui tắc tính giá trị BT? (3 HS)
- Nêu đặc điểm của HV, HCN? (2 HS)
- HS + GV nhận xét
- 3 HS lên bảng nêu quy tắc
- 2 HS lên bảng nêu đặc điểm
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp - HS lắng nghe
Trang 13- GV nhận xét chung.
Bài 2: Tính
- GV nêu yêu cầu thực hiện nháp - HS thực hiện nháp, 4 HS lên bảng
- GV sửa sai cho HS
Bài 3: Bài toán
- Yêu cầu HS giải vào vở Bài giải
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (100 + 60) x 2 = 320 (m) Đáp số: 320 m
- GV chữa bài, nhận xét HS
Bài 4: Bài toán
- GV theo dõi hs làm bài giúp đỡ hs yếu Số mét vải đã bán là:
Bài 5: Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu làm vào nháp, 3 HS lên bảng 25 x 2 + 30 = 50 + 30
= 80
75 + 15 x 2 = 75 + 30 = 105
70 + 30 : 2 = 70 + 15
C Củng cố, dặn dò: (4p)
Trang 141 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
2 Kĩ năng: Bước đầu viết được một bức thư thăm hỏi người thân hoặc người mà
em quý mến (BT2)
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
* QTE: Quyền được tham gia viết thư thăm hỏi người thân hoặc một người mà em
yêu quý
II Đồ dùng học tập
- Phiếu ghi tên các bài HTL
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Xem bài khoảng 1 phút
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Hãy viết thư thăm một người thân
hoặc một người mà em quý mến
+ Các em muốn hỏi thăm người đó về
những điều gì?
- HS nêu
VD: - Em viết thư cho bà để hỏi thămsức khoẻ của bà vì nghe tin bà bị ốm,vừa ở bệnh viện ra, em muốn biết sứckhoẻ của bà thế nào
- Em viết thư cho bạn thân ở tỉnh khác
để chia vui với bạn vì nghe tin bạnvừa đạt giải trong hội thi vẽ của thiếu
Trang 15* QTE: Quyền được tham gia viết thư
thăm hỏi người thân hoặc một người mà
1 Kiến thức: Kể được một số hoạt động nông nghiệp, thương mại, thông tin liên
lạc và giới thiệu về gia đình của em
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng nói tốt về các hoạt động nông nghiệp, thương mại, giới
thiệu về gia đình
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Giấy A4, phiếu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật
giao thông?
- Khi xe đạp lưu thông trên đường nếu
gặp đèn vàng làm gì? Đèn đỏ làm gì?
Đèn xanh làm gì?
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
B Dạy học bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
- HS lắng nghe
- Các nhóm trưởng nhận phiếu, hướngdẫn các bạn quan sát tranh SGK trả lờicâu hỏi
Trang 16đang làm gì? Thuộc lĩnh vực nào?
- Gọi các nhóm nêu ý kiến
- GV nhận xét, chốt ý đúng các nhóm
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân:
(14p)
- Y/C HS vẽ sơ đồ giói thiệu các thành
viên trong gia đình vào giấy A4
- Gọi HS trình bày
- Giáo viên theo dõi nhận xét, xem học
sinh vẽ giới thiệu có đúng không căn cứ
vào đó đánh giá học sinh
C Củng cố, dặn dò: (2p)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh môi trường
- Hình vẽ trung tâm thông tin quốc tếcủa Việt Nam Thuộc hoạt động thôngtin liên lạc
- Tranh vẽ các nhân viên bán vải, nệm
và khách hàng đang mua vải Thuộchoạt động thương mại
- Tranh vẽ các bác nông dân đang thuhoạch lúa Thuộc hoạt động nôngnghiệp
- Các nhóm cử đại diện nêu ý kiến
- Tất cả học sinh trong lớp vẽ sơ đồ vàgiới thiệu các thành viên trong giađình mình
- Từng cá nhân xung phong trình bày
1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
2 Kĩ năng: Điền được dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ chấm
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng học tập
- Phiếu ghi tên các bài HTL
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Xem bài khoảng 1 phút
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc - HS trả lời
Trang 17- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Chép mẩu chuyện vào vở Nhớ
điền dấu chấm hoặc dầu phẩy còn thiếu
vào chỗ thích hợp
- GV giúp yêu cầu HS chép mẩu chuyện
- Nêu tác hại của rác thải và thực hiện đổ rác đúng nơi quy định
- Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
2 Kĩ năng: Biết một vài biện pháp xử lí phân, rác thải, nước thải hợp vệ sinh.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.
* SDNLTK&HQ: GD HS biết phân loại và xử lí rác hợp vệ sinh như một số rác
như: rau, củ, quả,… có thể làm phân bón, một số rác có thể tái chế thành các sảnphẩm khác, như vậy đã giảm thiểu sự lãng phí khi dùng các vật liệu, góp phầnTKNL và SDNL có hiệu quả
* BVMT: Liên hệ với môi trường vùng biển có ý thức tham giữ vệ sinh môi trường
- KN ra quyết định: nên và không nên làm gì để BVMT
- KN hợp tác với mọi người để BVMT
III Đồ dùng học tập
- Phiếu học tập, máy tính bảng, máy tính
IV Các hoạt động dạy học
Trang 18A Kiểm tra bài cũ: (3p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
2 Các hoạt động thực hành: (29p)
a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm: (5p)
* Bước 1: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phát
phiếu thảo luận các câu hỏi sau:
* N1+2: Quan sát hình 1 SGK Nói cảm giác
của bạn khi qua đống rác có tác hại gì với sức
khoẻ con người?
* N3+4: Quan sát hình 2 SGK
- Những sinh vật nào thường sống ở đống rác?
Chúng có tác hại gì cho sức khoẻ con người
* Bước 2: Giáo viên gọi đại diện các nhóm
trình bày, nhóm khác bổ sung
* GV kết luận: Trong các loại rác có những
loại rác dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi khuẩn
gây bệnh như: chuột, dán, ruồi,… thường
sống ở những nơi có rác chúng là những con
vật trung gian truyền bệnh cho con người
b Hoạt động 2: Làm việc theo cặp (10p)
* Bước 1: Từng cặp trong bàn quan sát tranh
SGK trang 69, tranh ảnh sưu tầm, trả lời câu
hỏi: Việc làm nào đúng? Việc làm nào sai? Vì
sao?
* Bước 2: Một số nhóm trình bày
- Việc làm của bạn trai đem rác ra đổ vệ
đường là đúng hay sai? Vì sao?
- Cô công nhân đang làm gì?
- Bạn nhỏ đang làm gì?
- HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
- Học sinh nghe giới thiệu
- HS thảo luận nhóm theo phiếu
+ N1+2: Khi qua đống rác có cảm
giác rất khó chịu vì mồ hôi thối củarác (vỏ đồ hộp, giấy gói thức ăn,súc vật chết, rau quả thối,….) làm
ta khó thở nếu để lâu sẽ ảnh hưởngđến sức khoẻ con người
+ N3+4: Những sinh vật thường
sống ở đống rác như: Chuột, gián,muỗi, ruồi,… Chúng có tác hại rấtlớn đến sức khoẻ con người, xáccủa súc vật chết vứt bừa bãi sẽ bịthối nhiều nấm bệnh là nơi sinh sảntruyền bệnh qua ruồi, muỗi, chuột
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cô công nhân đang đẩy xe rác đi
đổ
- Bạn nhỏ đang cho rác vào thùngrác