Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung.. - Hiểu nội dung chính c
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 18
Từ ngày 02 đến 06 tháng 01 năm 2017 Thứ Buổi Tiết Tên bài giảng
Hai
(02/01)
Sáng
CC Tập đọc Toán
Kể chuyện ATGT
Ôn tập và KT cuối HKI (T1) Dấu hiệu chia hết cho 9 (Tr 97)
Ôn tập và KT cuối HKI (T2) Thực hành
Chiều
Thể dục Tin học Tiếng Anh
Ba
(03/01)
Sáng
LT&C Tin Toán Lịch sử
Ôn tập và KT cuối HKI (T3)
Dấu hiệu chia hết cho 3(Tr 97)
KT định kì cuối học kì I Chiều
LToán LTViệt Khoa học Không khí cần cho sự cháy
Tư
(04/01)
Sáng
Tập đọc TLV
Mĩ thuật Toán
Ôn tập và KT cuối HKI (T4)
Ôn tập và KT cuối HKI (T5) Luyện tập (Tr 98)
Chiều
LToán LTViệt
Kĩ thuật Cắt khâu, thêu sản phẩm tự chọn (t3)
Năm
(05/01)
Sáng
LT&C T.Anh Toán Khoa học
Ôn tập và KT cuối HKI (T6)
Luyện tập chung(Tr 99) Không khí cần cho sự sống Chiều
Mĩ thuật Thể dục
Âm nhạc
Sáu
(06/01)
Sáng
TLV Toán Chính tả Địa lí SHL
Kiểm tra (T7) Kiểm tra ĐKCHKI Kiểm tra (T8)
Ôn tập và kiểm tra học kì I Sinh hoạt lớp tuần 18 Chiều
LToán LTViệt Đạo đức Thực hành
Trang 2Thứ hai ngày 02 tháng 01 năm 2017
Tiếng Việt: Ô n tập và kiểm tra cuối HKI (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung cả bài ; biết nhận biết các nhân vật trong bài
tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II Đồ dùng : - GV: phiếu ghi tên các bài TĐ và HTL
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ :(5’)
2 Bài mới : (32’)
a) Giới thiệu bài:(1’)
b) Kiểm tra TĐ và HTL:(20’)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài TĐ
- Gọi HSTL 1,2 câu hỏi về nội dung bài học
- GV nhận xét từng HS
c) Lập bảng tổng kết: (11’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Những bài TĐ nào là truyện kể trong hai chủ
điểm trên?
KQ : Ông trạng thả diều, Vua tàu thuỷ Bạch
Thái Bưởi, Vẽ trứng, Chú Đất Nung, Trong
quán ăn “ Ba cá bống “, Rất nhiều mặt trăng
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho từng
nhóm:
+ Mỗi nhóm thảo luận theo YC một bài
Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
+ Các nhóm trả lời - Các nhóm khác nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò :(3’)
- Nhận xét tiết học
- Ôn các bài TĐ CB cho giờ KT sau
- 3 HS
- Từng HS lên gắp thăm bài đọc( 5em), CB bài
HS đọc bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- HSTL
- Hoạt động nhóm, trao đổi, hoàn thành bài tập
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 3Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục tiêu: - Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huốn đơn giản
II Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Gọi hs làm bài tập:
Tìm những số sau vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5: 335, 7680, 125, 260, 120
- Nhận xét
2 Bài mới :(32’)
a Giới thiệu bài : (1’)
b) Hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 9:(14’)
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia
hết cho 9 và vài số không chia hết cho 9
Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia
hết cho 9:
- Y/c HS viết các số chia hết cho 9 vào cột bên
trái tương ứng Viết số không chia hết cho 9
vào cột bên phải
- Y/c HS thảo luận, đối chiếu, so sánh và rút ra
kết luận dấu hiệu chia hết cho 9
+ Nêu các số chia hết cho 9
+ Các số chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
- GV nhận xét gộp: “Các số có tổng các chữ số
chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”
* Kết luận: Muốn biết một số chia hết cho 2,
cho 5 ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải ;
Muốn biết một số chia hết cho 9 hay không ta
căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
- Xét các số không chia hết cho 9
- Kết luận
c) Luyện tập: (17’)
Bài 1 Làm miệng
Gọi HS đọc yêu cầu Yêu cầu hs làm miệng
- HS tính tổng các chữ số làm bài ra nháp trả lời
Bài 2 Làm cá nhân
HS đọc đề bài , tự làm bài
Gọi HS chữa bài
Bài 3, 4 dành cho HSKG
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- VN xem bài Dấu hiệu chia hết cho 3
- 2 hs làm bài theo yêu cầu của GV
- HS nghe
- Chia thành 2 đội chơi mỗi đội 5 em
- 2 HS tìm các số chia hết cho 9 và không chia hết cho 9
- HS thảo luận và rút ra kết luận
- HS nêu
- Lắng nghe
- HS trao đổi trả lời
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS trả lời miệng
KQ : 99, 108, 5643
- 2 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào VTB
KQ : 96, 7873, 5554, 1097
- HSKG làm thêm bài tập 3, 4
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 4Tiếng Việt: Ô n tập và kiểm tra cuối HKI (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II Đồ dùng : - GV: Phiếu ghi tên các bài TĐ,HTL
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra đọc:(15’)
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc bài và TL câu hỏi
- GV gọi HS nhận xét
2 Ôn luyện về kĩ năng đặt câu: (10’)
- Gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho HS
- Nhận xét, khen ngợi HS đặt câu đúng, hay
3 Sử dụng thành ngữ, tục ngữ :(10’)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết các
thành ngữ, tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- GV kết luận lời giải đúng :
a - Có chí thì nên
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
b Chớ thấy sóng cả mà giã tay chèo
Lửa thử vàng gian nan thử áưc
Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
3 Củng cố - Dặn dò:(3’)
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ các thành ngữ, tục ngữ, CB cho bài
sau
- 5 HS lên bốc thăm bài đọc và CB
- HS đọc và TL câu hỏi của GV
- 1 HS đọc Nối tiếp nhau đọc câu văn đã đặt
-1 HS đọc Hoạt động nhóm đôi
- Làm vở
- 3 HS trình bày
- Lắng nghe
- Thức hiện
Trang 5Thứ ba ngày 03 tháng 01 năm 2017
Tiếng Việt : Ô n tập và kiểm tra cuối HKI ( Tiết 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện về ông Nguyễn Hiền(BT2)
II Đồ dùng :
- GV: phiếu ghi tên các bài TĐ
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra đọc:(15’)
2 Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong
bài văn kể chuyện:(20’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả diều
- Gọi HS đọc ghi nhớ về 2 cách mở bài
MB trực tiếp : Kể ngay vào sự việc mở
đầu của câu chuyện
MB gián tiếp : Nói chuyện khác để dẫn
vào câu chuyện
- Gọi HS đọc ghi nhớ về 2 cách kết bài
KB mở rộng và KB không mở rộng
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- 5 hs đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc
1 HS đọc truyện
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
-3 HS trình bày
- Lắng nghe
Trang 6
Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số trường hợp đơn giản
II Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Gọi hs làm bài tập: Cho các số 125, 256, 785,
950, 542, 1000
a, Tìm các số vừa chia hết cho 2 và 5
b, Tìm các số chia hết cho 5
- Nhận xét
2 Bài mới : (32’)
Giới thiệu bài: (1’)
a) Tổ chức trò chơi tiếp sức: (7’)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức
- GV yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3 và
không chia hết cho 3
- Gọi hs nhận xét về đặc điểm của các số chia hết
cho 3
b) Dấu hiệu chia hết cho 3: (7’)
- HS nêu dấu hiệu chia hết cho 3
- GV cho HS xét các số không chia hết cho 3 và
nêu dấu hiệu không chia hết cho 3
c) Luyện tập: (17’)
Bài 1 - Làm miệng
Gọi HS đọc yêu cầu
- Chữa bài HS đọc chữa
- GV gọi HS nhận xét nhắc lại các dấu hiệu chia
hết cho 3
Bài 2 Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc nội dung BT
- HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
KQ : 502, 6823, 55553
Bài 3, 4 dành cho HS khá giỏi
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm VBT và xem trước bài luyện tập
- 2 hs thực hiện yêu cầu
- Chia 2 đội , mỗi đội 5 em
- Thi tìm các số chia hết cho 3 và không chia hết cho 3
- HS nêu
- HS nêu đặc điểm của các số
- Trả lời
- 1 HS đọc
HS làm bài cá nhân Trả lời : KQ : 231, 1872, 92313,
-1 HS
Cả lớp làm bài
- 1HS lên bảng
- Yêu cầu HSKG làm thêm bài 3, 4
- HS lắng nghe
- Thực hiện
Trang 7Khoa học : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Mục tiêu: - Làm thí nghiệm để chứng tỏ :
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi thì để duy trì sự cháy được lâu hơn + Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy : thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập lửa khi có hoả hoạn, …
II Đồ dùng : - GV: Hình Sgk
- HS: CB theo nhóm : 2 lọ thuỷ tinh(1lọ to, 1 lọ nhỏ), 2 cây nến, lọ thuỷ tinh không có đáy, nến, đế kê
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- KT sự chuẩn bị thí nghiệm của HS
2 Bài mới :(32’)
Giới thiệu bài (1’)
* Hoạt động 1:(16’) Vai trò của ô-xi đối với sự
cháy
- YC HS đọc mục thực hành Sgk / 70
- Các nhóm làm thí nghiệm
- Kết quả TN
Nến ở lọ to cháy lâu hơn lọ nhỏ
+ Kết luận : Càng nhiều không khí thì càng có
nhiều ô xi để duy trì sự cháy lâu hơn
* Hoạt động 2: (15’) Cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống
- YC HS đọc mục thực hành Sgk / 70,71
- Cho HS làm thí nghiệm
- HS giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa
cháy liên tục
+ Nêu kinh nghiệm nhóm và đun bếp củi?
+ Liên hệ làm thế nào để dập tắt lửa?
* KL : Để duy trì sự cháy cần liên tục cung cấp
không khí
3 Củng cố -Dặn dò: (3’)
Nhận xét tiết học
- KT sự chuẩn bị của HS
- Hoạt động nhóm
- Đọc mục thực hành
- Làm thí nghiệm
- Nêu KQ thí nghiệm
- Các nhóm giải thích
lọ to chứa nhiều không khí hơn lọ nhỏ
- Làm việc nhóm
Đọc mục thực hành Sgk Làm thí nghiệm
- 2 hs
- 1 số hs trả lời
- HS nghe
Trang 8Đạo đức: Thực hành kĩ năng cuối kì I
I Mục tiêu:
- Giúp HS hệ thống các kiến thức đạo đức đã học từ bài 1 -> bài 8
- Thực hành kĩ năng chuẩn mực đạo đức
II Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ :(5’)
+ Nêu ích lợi của lao động?
2 Bài mới : (28’)
Giới thiệu bài: (1’)
* H Đ1: (27’) Làm việc cả lớp
1) Trung thực trong học tập
+ Tại sao chúng ta phải trung thực trong học tập?
+ Em đã bao giờ thiếu trung thực trong học tập chưa Nếu
có em nghĩ lại em thấy thế nào?
2) Vượt khó trong học tập
+ Em gặp những khó khăn gì trong cuộc sống?
+ Em đã vượt qua những khó khăn đó như thế nào ?
3) Biết bày tỏ ý kiến
+ Em đã bao giờ bày tỏ ý kiến với ông bà bạn bè chưa
Bày tỏ vấn đề gì?
4) Tiết kiệm tiền của
+Tại sao chúng ta phải tiết kiệm tiền của?
+Em đã làm gì để tiết kiệm tiền của ?
5)Tiết kiệm thì giờ
+ Vì sao phải tiết kiệm thì giờ ?
6) Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+ Em đã làm gì để bày tỏ lòng hiếu thảo với ông bà cha
mẹ ?
7) Yêu lao động
+ Em ước mơ khi lớn lên làm gì? Vì sao em yêu thích
nghề đó
3.Củng cố- Dặn dò:(3’)
Nhân xét giờ học
2 HS trả lời
- Lắng nghe
- HS TL
Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
- HS TL
- HS nêu
- HS nêu
- Hs trả lời
Vì tiền của là mồ hôi công sức
- HS: Không xé sách vở Không vứt sách vở, đồ đạc bừa bãi
- Thì giờ là thứ quý giá nhất nó đã trôi qua thì không bao giờ trở lại
Lễ phép vâng lời Chăm học chăm làm
- HS tự nêu
- HS nghe
Trang 9Toán : Luyện tập (Tr 98)
I Mục tiêu: - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa
chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu dấu hiệu chia hết cho 3? Cho ví dụ
Nhận xé
2 Bài mới : (32’)
a, Giới thiệu bài:(1’)
b, Luyện tập:(31’)
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài - mỗi tổ làm một phần
gọi HS lên bảng
- Chữa bài : Thống nhất KQ trên bảng nhóm
KQ : a 4563, 2229, 3567, 66816
b 4563, 66816
c 2229, 3567
Bài 2 Phiếu học tập
- Gọi HS đọc nội dung BT
- HS làm bài trên phiếu
KQ : a 945
b 4563, 255, 285
c 762, 768
Bài 3 Hoạt động nhóm đôi
Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung bai tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi các nhóm phát biểu ý kiến
- Hướng dẫn HS nhận xét chữa bài
KQ : a Đ b S c Đ d Đ
Bài 4 dành cho HSKG
3 Củng cố - Dặn dò:(3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm VBT và xem trước bài Luyện tập
chung
- 2 HS
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
HS làm bài cá nhân
- 3 HS lên bảng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu BT
3 HS làm phiếu mỗi em 1 câu
- 1 HS đọc Hoạt động nhóm Đại diện các nhóm phát biểu
- Yêu cầu HSKG làm thêm bài 4
- HS nghe
- Thực hiện
Trang 10Thứ tư ngày 04 tháng 01 năm 2017
Tiếng Việt: Ô n tập và kiểm tra cuối HKI ( Tiết 4)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
II Đồ dùng :
- GV: phiếu ghi sẵn các bài TĐ, HTL
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra tập đọc: (15’)
2 Nghe - Viết chính tả: (20’)
- Gọi HS đọc bài Đôi que đan
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những
gì hiện ra?
+ Theo em, hai chị em trong bài là người như
thế nào?
- Yêu cầu HS tìm và viết từ khó
+ Cách trình bày?
- GV đọc chính tả lần 1
- GV đọc chính tả lần 2
- GV chấm bài
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nhận xét bài viết của HS
- VN học thuộc lòng bài thơ Đôi que đan.
- 5 HS bốc thăm bài đọc chuẩn bị
- Đọc bài và trả lời CH
- 1 HS đọc Trả lời
- HS tìm và viết từ khó Trả lời
HS viết bài
HS đổi vở, soát lỗi Thu bài
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 11Tiếng Việt: Ô n tập và kiểm tra cuối HKI ( Tiết 5)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học : Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)
II Đồ dùng:
- GV: Phiếu ghi tên các bài TĐ, HTL
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra đọc: (15’)
2 Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ và
đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm (20’)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- DT : buổi chiều, xe, thị trấn, nắng, phố
huyện, em bé, mắt, mí
- ĐT : dừng lại, chơi đùa
- TT : nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
* Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in
đậm
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng :
Buổi chiều xe làm gì?
Nắng phố huyện như thế nào?
Ai đang chơi đùa trước sân?
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài để chuẩn bị thi CKI
- 5 hs bốc thăm bài tập đọc và trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc
1 HS làm bài Chữa bài
- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi, lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 12Thứ năm ngày 05 tháng 01 năm 2017
Tiếng Việt: Ô n tập và kiểm tra cuối HKI ( Tiết 6)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết lập dàn ý cho một bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát ; viết dược đoạn
mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng
II Đồ dùng:
- GV: phiếu ghi tên các bài TĐ, HTL
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra đọc: (15’)
2 Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật:(20’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ về bài văn miêu tả
đồ vật SGK / 145, 70
* Dàn ý
1) Mở bài : Giới thiệu đồ vật
2) Thân bài :
a Tả bao quát
b Tả các bộ phận
c Công dụng
3) Kết bài : Tình cảm của em đối với đồ vật
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhắc nhở HS:
Đây là bài văn miêu tả đồ vật
Quan sát kĩ chiếc bút, tìm những đặc điểm
riêng để tả các bút
Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
- Gọi HS trình bày
3 Củng cố - Dăn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Hoàn chỉnh bài văn tả cây bút vào vở TLV
- HS bốc thăm bài đọc Đọc bài - Trả lời CH
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc ghi nhớ
- Tự lập dàn ý
- Viết mở bài, kết bài
- Lắng nghe
- Nhiều HS trình bày
- HS nghe
- Thực hiện