Hoạt động dạy của Thầy 1/ Kiểm tra bài cũ : - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 25, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.. - GV [r]
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
*HĐ1: Luyện tập về mối quan hệ
giữa tháng, ngày, giờ, phút, giây
Bài 1( 26):
a) Kể tên những tháng có 30 ngày, 31
ngày; 28 ngày hoặc 29 ngày
b) Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
thường có bao nhiêu ngày?
Bài 2(26): Viết số thích hợp vào
chỗ chấm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài theo từng cột
*HĐ3: Luyện tập về mói quan hệ
b) Năm thường có 365 ngày Năm nhuận có 366 ngày
- HS nối tiếp nêu kết quả.
3 ngày = 72 giờ
4 giờ = 240 phút
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
1
3 ngày = 8 giờ
1
4 giờ = 15 phút
- HS nối tiếp đọc bài toán
Trang 2- Cho HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ
để trả lời
- Đặt câu hỏi theo từng ý
*HĐ4: Luyện tập về chuyển đổi các
đơn vị đo thời gian.
Bài 4(26):
- Gäi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV Chấm chữa bài
Bài 5 (26): Khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV dùng mô hình đồng hồ để hỏi HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Các ý còn lại của BT2 làm vào buổi
chiều
- HS viết kết quả vào bảng con
a) Thế kỷ XVIII b) Thế kỷ XIV
- HS đọc bài toán
- Cả lớp theo dõi- Nêu yêu cầu bài tập -1 HS làm vào bảng phụ
- Lớp làm vào vở
Bài giải
1
4 phút = 15 giây; 15 phút = 12 giây
Ta có 15 giây > 12 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là:
15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây
- Yêu cầu HS làm bài và nêu kết quả Đáp số: a) b)
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Tiết 3
MÔN: TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài.Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện
- Hiểu nội dung:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm , dám nói lên sự thật (trả lời được câu hỏi 1,2,3)
*GDKNS: -Xác định giá trị.
-Tự nhận thức về bản thân
-Tư duy phê phán
C B
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài: Tre Việt Nam
Trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
* HĐ1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài vµ chia đoạn
- Gäi HS nối tiếp nhau đọc đoạn (Sửa
lỗi phát âm, cách đọc và giải nghĩa 1
số từ như chú giải SGK)
- §ọc bµi theo nhóm
- Đọc toàn bài trước lớp
- Đọc diễn cảm toàn bài
* HĐ2: tìm hiểu nội dung bài
- Cho HS đọc toàn bµi trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
- Giảng từ: Truyền ngôi
- Gäi HS đọc đoạn 1 – Trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua làm cách nào để tìm ra
người trung thực?
+ Thóc đã luộc chín còn nảy mầm
được không?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trả lời
+ Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm
- Gọi HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi:
+ Thái độ của mọi người thế nào khi
nghe lời thú tội của Chôm
+ Thế nào là sững sờ ?
- Gäi HS đọc đoạn 4 Trả lời câu hỏi
+ Theo em, Vì sao người trung thực là
người đáng quí?
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc: bài chia: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
-sững sờ, ngạc nhiên sợ hãi thay Chôm.
-Lặng người đi vì kinh ngạc hoặc quá xúc động
+) Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung
Trang 4+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
*HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm của
bài
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm toàn bài
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- Nhận xét, bình chọn bạn học hay
4 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
-Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì ?
+) Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước
+) Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
Nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- 2 HS đọc lại ý chính
- Lắng nghe
- 2 HS đọc
- 3 HS đọc phân vai đoạn 2
- Theo dõi, nhận xét
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Chúng ta cần phải sống trung thực
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Tiết 4
MÔN: TẬP LÀM VĂN:
VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
-Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3.
- HS: Vở Tập làm văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
-Vở tập làm văn của học sinh
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết kiểm tra
*HĐ1: Hướng dẫn học sinh nắm yêu
cầu của đề
-HS chuẩn bị sách vở
Trang 5Đề bài: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do
bão, hãy viết thư thăm hỏi và động viên
- 1 HS đọc trên bảng
bạn em
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
* Lưu ý cho HS trước khi viết thư: Về đối
tượng viết thư, lời lẽ trong thư
HĐ3: Học sinh thực hành viết thư:
- Giáo viên quản lý, nhắc nhở các em trình
bày cho sạch, đẹp
* Thu bài chấm:
3: Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS chưa hoàn chỉnh bài về nhà
làm tiếp
- Viết vào vở
-HS chú ý
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Thứ ba ngày 18 tháng 09 năm 2012 Tiết 1 MÔN: TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I MỤC TIÊU: - Bước đầu hiểu biết về tìm số trung bình cộng của nhiều số - Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số *BTCL: Bài 1a,b,c; Bài 2 HSKG:Bài 3 II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Vẽ sẵn 2 đoạn thẳng để tóm tắt bài toán 1 và 2 - Bảng phụ(bài 1,2) III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 -Khởi động 2- Kiểm tra bài cũ: 1 3 giờ = 20 phút 13 ngày = 8 giờ 1 4 giờ = 15 phút 1 2 phút = 30 giây 3.Bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
*HĐ1: Giới thiệu về số trung bình
cộng và cách tìm số trung bình cộng:
-2HS làm
Trang 6Bài toán 1: (SGK trang 26)
- Gäi HS đọc bài toán, quan sát hình vẽ
- Gợi ý cho HS nêu cách giải
- Gọi HS trình bày bài giải
- Ghi bảng bài giải như SGK
+ Làm thế nào để tìm được số lít dầu
nếu rót đều vào 2 can?
- Giới thiệu về số TB cộng
- Yêu cầu HS nêu cách tính số TB cộng
của hai số 6 và 4
Bài to¸n 2: (SGK trang 27)
- Tiến hành tương tự như bài 1để HS
nêu được cách tìm số trung bình cộng
- Cho HS nêu yêu cầu bài toán
- Gọi HS nêu cách làm bài
- Yêu cầu HS tự làm bài 1 HS làm bài
vào bảng phụ
- Chấm chữa bài
Bài 3(27):
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi HS nêu các số tự nhiên liên tiếp từ
-Số trung bình cộng của hai số 6 và 4 là: (6 + 4) : 2 = 5))
- Thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS đọc lại quy tắc
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở nháp.3 hs làm vào bảng phụ.
148 : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg
- 1 HS nêu
- Nêu các số tự nhiên
- Làm ra nháp, 1 HS làm trên bảng lớp.Nêu lại cách làm
Số TB cộng của các số TN từ 1 đến 9 là:(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9) : 9 =5
- 3HS nêu lại
Trang 74 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Tiết 2
MÔN: ĐẠO ĐỨC (Đ/C Mừng soạn dạy) Tiết 3
MÔN:LỊCH SỬ (Đ/C Sửu soạn dạy) Tiết 4
MÔN: MĨ THUẬT (GV chuyên soạn dạy)
Thứ tư ngày 19 tháng 09 năm 2012 Tiết 1 MÔN: TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Bước đầu biêt đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.(trả lời được các CH, thuộc được khoảng 10 dòng thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng ghi những câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 - Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài “Những hạt thóc giống”, trả lời
câu hỏi về nội dung bài
3 - Bài mới
- Giới thiệu bài
*HĐ1: - Đọc đúng
- Cho HS đọc toàn bài thơ
+ Bài thơ chia làm mấy đoạn? (4 đoạn)
- Gäi HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt)
- LuyÖn đọc theo nhóm
- Gäi HS đọc toàn bài
-2 HS thực hiện
- 1 HS đọc
- Trả lời
- 4 HS đọc nối tiếp
- Đọc theo nhóm 2
- 2 HS đọc
- Lớp lắng nghe
Trang 8- Đọc diễn cảm toàn bài
*HĐ2: - Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
bài
- Cho HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
- Gäi HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến nhằm mục đích gì?
+ Nêu ý đoạn 2?
- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?
+ Giải nghĩa từ: “Hồn bay phách lạc”
+ Theo em Gà Trống thông minh ở điểm
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn HS thể hiện đúng giọng đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
- Nhận xét:
- Hướng dẫn học thuộc lòng
- Yêu cầu 1 số HS đọc thuộc lòng từng
đoạn và cả bài thơ
4 - Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Gọi Hs đọc lại Nội dung bài
- Dặn học sinh về học thuộc bài thơ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm-gà trống đứng ở trên cây, Cáo ởdưới đất
-Cáo đon đả mời gà xuống để báo cáo cho Gà biết tin muôn loài đã kết thân …
-có cử chỉ, thái độ nhanh nhảu khi gặp gỡ.
- Tin tức Cáo thông báo là giả
-nói khéo để người khác hám lợi nghe theo
* Ý đoạn 1.Thủ đoạn xảo trá của Cáo nhằm ăn thịt Gà Trống
-Gà biết tin Cáo muốn ăn thịt Gà -Để loan tin vui, Cáo sợ chó sẽ phải
bỏ chạy
*Ý đoạn 2.Gà Trống dùng mưu để lừa lại Cáo)
-Gà khoái chí cười … -vô cùng sợ hãi, hốt hoảng -giả vờ tin lời Cáo, dùng trí thông minh của mình để lừa lại Cáo
Trang 9IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Tiết 2 MÔN:THỂ DỤC (GV chuyên soạn dạy) Tiết 3
MÔN: TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biêt giải bài toán tìm số trung bình cộng
*BTCL: Bài 1,2,3.HSK-G:Bài 4,5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ (Bài 3, 4)
- HS: Bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 -Kiểm tra bài cũ:
Tìm trung bình cộng : a, 36; 42; 18
b, 50; 10; 2
- 2 Hs nêu quy tắn tính trung bình cộng
2 Bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
*HĐ1:Tính trung bình cộng của nhiều
số
Bài 1 (28) Tìm số trung bình cộng của
các số sau
+Cho học sinh làm bài, nhận xét kết quả
+ Muốn tìm số TB của nhiều số ta làm
thế nào?
*HĐ2: Giải bài toán tìm số trung bình
cộng
Bài 2: (28)
- Gäi HS nêu bài toán
- Tự lµm bài, giáo viên chữa bài
- Hát -HS thực hiện
-HS làm bảng con a) 120 b) 27
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng nhóm 4
Bµi gi¶i Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm số dân trong xã tăng là:
Trang 10Bài 3 (28)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV theo dõi, giúp đỡ Hs còn yếu
- GV cùng Hs nhận xét chốt lời giải
đúng
Bài 4(28) : (HSK_G)
- Cho HS làmbài vào vở
- Chấm chữa bài
Bài 5: (HSK-G)
-HS làm vở
- Chấm chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
- Thực hiện theo yêu cầu
- Làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng phụ
Bài giải Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là:
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670
(cm) Trung bình số đo chiều cao của mỗi học sinh là:
670 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm
Bài giải Tổng số ô tô tham gia chở thực phẩm là:
4 + 5 = 9 ( chiếc) Trung bình mỗi ô tô chở được là: ( 36 x 5 ) + ( 45 x 4) : 9 = 40 ( tạ) Đổi: 40 tạ = 4 tấn
Đáp án: 4 tấn
Bài giải
a, Số thứ hai là:
9 x2 -12= 6
b, Số thứ hai là:
28 x 2 - 30 = 26 Đáp số: a, 6; b, 26
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Tiết 4 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
I MỤC TIÊU:
-Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
Trang 11- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các DT cho trước và tập đặtcâu (BT mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ chép yêu cầu 1 (Nhận xét)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Làm BT1 – BT2 của tiết trước
- Nêu yêu cầu 1 của phần nhận xét
- Cho HS đọc đoạn thơ rồi tìm các từ
- Cho HS trao đổi để hoàn thành bài
- Yêu cầu các nhóm phát biểu, chốt lại
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:Đặt câu với 1 danh từ vừa
Dòng 6: con, sông, chân trờ Dòng 7: truyện cổ
Dòng 8: ông cha
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở bài tập
+ Từ chỉ người: ông cha; cha ông + Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời + Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng + Từ chỉ k.niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng xưa, đời
+ Từ chỉ đơn vị: cơn con, rặng
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Nêu yêu cầu
- Làm bài cá nhân rồi trình bày
(điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng)
VD: Học sinh phải rèn luyện để vừa
học tốt vừa có đạo đức tốt.
Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu
Trang 12- Cho HS tự làm bài rồi trình bày
- Nhận xét
HĐ4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, chốt lại bài
- gọi HS nhắc lại thế nào là Danh từ ?
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và xem lại
các bài tập
nước
Cô giáo em rất giàu kinh nghiệm dạy
dỗ học sinh
-1 HS nhắc lại
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Thứ năm ngày 20 tháng 09 năm 2012
Tiết 1
MÔN: TOÁN
BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
*BTCL: Bài 1,2a,b HSK-G: Bài 2c
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Biểu đồ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ:
Tìm sô trung bình cộng của 9, 36, 13
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Hướng dẫn HS làm quen biểu đồ
tranh.
- Cho HS quan sát biểu đồ, vµ trả lời câu
hỏi:
+ Biểu đồ có mấy cột?
+ Nội dung mỗi cột là gì?
+ Biểu đồ có mấy hµng?
+ Nhìn vào các hàng ta biết được điều
gì?
HĐ3: Thực hành:
Bài 1( 28)
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ
- Hát
- 1 HS lên bảng
-HS quan sat và trả lời câu hỏi
- 2 cột
- cột 1: tên các gia đình, cột 2: số con của mỗi gia đình.
- 5 hàng
- tên gia đình và số con của mỗi gia đình.
- Quan sát trong SGK
- Trả lời
Trang 13- Đặt các câu hỏi cho HS trả lời theo
từng ý
- Chốt lại ý đúng
Bài 2( 29):
- Cho HS đọc yêu cầu và tìm hiểu yêu
cầu
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài - Chấm chữa bài
HĐ 4 Củng cố,dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét, bổ sung
a: Lớp 4A; 4B; 4C b) 4 môn
c) Lớp 4A; 4C d) Môn cờ vua e) Lớp 4B; 4C (3 môn)
- Quan sát (SGK)
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
a) 4 tấn
b) 10 tạ c) 12 tấn; - Năm 2002 thu hoạch nhiều nhất; - Năm 2001 thu được ít nhất - 1 HS đọc, lớp đọc thầm kết hợp quan sát biểu đồ SGK - HS làm vào vở IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
Tiết 2 MÔN: TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đáp án yêu cầu 1, phần nhận xét
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mời
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Phần nhận xét:
* Bµi 1
- Cho HS nêu yêu cầu 1
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào VBT
Trang 14- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Bài 2 + 3:
- Cho HS nêu yêu cầu 2 – 3
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ kết
thúc, chỗ mở đầu đoạn văn?
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS nêu miệng
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Lưu ý cho HS: Có khi xuống dòng vẫn
chưa hết đoạn (Mỗi đoạn văn là một
chuỗi sự kiện)
* Ghi nhớ: SGK
- Cho HS đọc ghi nhớ
HĐ3: Phần luyện tập:
- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài tập
- Nói sơ qua về nội dung cốt truyện ở
phần luyện tập
- Đoạn nào chưa hoàn chỉnh ? Đoạn 3 đã
có phần nào?
- Ta cần viết thêm đoạn nào?
- Cho HS suy nghĩ tưởng tượng để viết
phần thân đoạn
- Gọi HS đọc bài làm
- Nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà viết hoàn chỉnh ý
c (đoạn 3) vào vở
- 4- 5 HS trình bày
Sự việc1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi
Sự việc 2: Chú bé Chôm chăm sóc hạt giống …
Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật
…
Sự việc 4: Nhà vua truyền ngôi cho Chôm
- 1 HS nêu
- Làm bài vào vở bài tập
- 1 số HS nêu + Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng viết lùi vào 1 ô
+ Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe
- Trả lời
-Đoạn 3 có mở đầu và kết thúc, chưa
có diễn biến -viết thêm diễn biến
- Làm bài vào vở bài tập
- 3 HS đọc
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Trang 15Tiết 3 MÔN: KHOA HỌC
(Đ/C Sửu soạn dạy)
Tiết 4
MÔN: ĐỊA LÍ (Đ/C Sửu soạn dạy)
Thứ sáu ngày 21 tháng 09 năm 2012 Tiết 1
MÔN: THỂ DỤC
(GV chuyên soạn)
Tiết 3 MÔN: TOÁN
BIỂU ĐỒ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết về biểu đồ cột
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ cột
*BTCL: Bài 1,2a HSK-G: Bài 2b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kẻ sẵn biểu đồ như bài tập 2 (SGK), phiếu ý b bài 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.Bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: làm quen với biểu đồ cột:
- Cho HS quan sát biểu đồ
- Nêu câu hỏi cho HS trả lời
+ Nêu tên bốn thôn có trên biểu đồ?
+ Ý nghĩa của mỗi cột?
+ Số được ghi trên mỗi cột chỉ gì?
+ Mỗi thôn diệt được bao nhiêu chuột?
+Thôn nào diệt được nhiều chuột nhất?
+ Thôn nào diệt được ít nhất? Vì sao?
Qua đó em có nhận xét gì?
* Kết luận: Cột cao hơn biểu diễn số
chuột nhiều hơn, cột thấp hơn biểu diễn
số chuột ít hơn
HĐ3: Thực hành:
Bài 1: Nhìn vào biểu đồ trả lời các câu
hỏi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát biểu đồ
-hát
- Cả lớp theo dõi
- Quan sát trong SGK
- Một số HS trả lời, nhận xét Đông, Đoài, Trung, Thượng
Trang 16- Đặt câu hỏi cho HS trả lời
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- Chốt câu trả lời đúng
Bài 2:
a, Viết tiếp các số liệu vào biểu đồ và trả
lời câu hỏi
- Cho HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
- Điền vào SGK Đáp án:
+ Thứ tự cần điền là: 4; 2002 – 2003;6; 4; 2004 – 2005
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Số lớp một năm học 2003 – 2004nhiều hơn năm học 2002 – 2003 là:
6 – 3 = 3 (lớp)
Số học sinh lớp một của trường HoàBình năm học 2003 – 2004 là:
35 3 = 105 (học sinh) Đáp số: 3 lớp
105 học sinh
Tiết 3 MÔN: TIẾNG ANH
(GV chuyên soạn dạy)
I/ MỤC TIÊU :
* Kiến thức: Củng cố kiến thức về 2 loại biểu đồ.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích, xử lí số liệu trên 2 loại biểu đồ cột
và tranh
Trang 17- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
- Bài tập cần làm BT1,BT2.
* Thái độ: Yêu thích môn học.
I/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Kẻ sẳn biểu đồ có trong sách giáo khoa
I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 25, đồng thời kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được củng cố kĩ năng đọc các dạng
biểu đồ đã học
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
=> Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự
làm bài, sau đó chữa bài trước lớp
=> Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải
hoa và 1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì
sao ?
=> Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải,
đúng hay sai ? Vì sao ?
=> Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải
hoa nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?
=> Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?
=> Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng
bán được ít hơn tuần 2 là 100 m đúng ?
sai ?
- GV nhận xét kết luận ý đúng
Bài 2
- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc yêu cầu bài và trả lời
=>Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vảitrắng đã bán trong tháng 9
=> Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300mvải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là : 300m – 200m = 100m vải hoa
=> Sai, vì tuần 4 bán được 100m vảihoa, vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là300m – 100m = 200m vải hoa
- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu
Trang 18SGK và hỏi:
=> Biểu đồ biểu diễn gì ?
=> Các tháng được biểu diễn là những
tháng nào ?
a) Tháng bảy có bao nhiêu ngày mưa ?
b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao
- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
=> Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ
vẽ cột biểu diễn số cá bắt được tháng 2
-GV nêu lại vị trí đúng: Cột biểu diễn
số cá bắt được tháng 2 nằm trên vị trí
của chữ tháng 2, cách cột tháng 1 đúng
2 ô
=> Nêu bề rộng của Cột ?
=> Nêu chiều cao của Cột?
- GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá
tháng 2, sau đó yêu cầu HS cả lớp nhận
-HS theo dõi bài làm của bạn để nhậnxét
-Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt
được.
=> Tháng 2 và tháng 3
-Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3tàu bắt được 6 tấn
- HS thực hành vẽ
- HS chỉ trên bảng
=> Cột rộng đúng 1 ô
=> Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2bắt được 2 tấn cá
-1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng viếtchì vẽ vào SGK
Trang 19………
Tiết 3
MÔN : TẬP ĐỌC NỖI DẰN DẶT CỦA AN - ĐRÂY - CA
I ./ MỤC TIÊU :
* Kĩ năng: Đọc đúng: An- đrây – ca, hoảng hốt, nấc lên, nức nở, mải chơi,
cứu nổi, mãi sau Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệtlời nhân vật với lời người kể chuyện
* Kiến thức: Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện tình cảm
yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắcvới lỗi lầm của bản thân
* Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực, tinh thần trách nhiệm.
* KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
- Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị Trải nghiệm
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to nếu có điều kiện )
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III./ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm, cả lớp
IV./ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Ônr định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơGà trống và Cá và trả lời các câu
3./ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài :
-Treo bức tranh minh hoạ và hỏi:
-Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Tại sao cậu bé An-đrây-ca này lại ngồi
khóc? Cậu ân hận về điều gì chăng? Ở
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Khuyên người ta đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
- HS quan sát tranh và trả lời
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đangngồi khóc bên gốc cây Trong đầu cậuđang nghĩ về trận đá bóng mà cậu đãtham gia
- HS lắng nghe
Trang 20* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 55, gọi 2
HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt HS
đọc)
- 2 HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Toàn bài đọc với giọng trầm buồn, xúc
động Lời ông đọc với giọng mệt nhọc,
Yết ớt Lời mẹ đọc với giọng thông
cảm, an ủi, diệu dàng Ýù nghỉ của
An-đrây-ca đọc với giọng buồn day dứt
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nhanh
nhẹn, hoảng hốt, khóc nấc, oà khóc, nức
nở, an ủi, tự dằn vặt,…
* Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và
trả lời câu hỏi:
- Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó
như thế nào?
- Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc
cho ông, thái độ của cậu như thế nào?
- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông?
- Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- Cậu bé An-đrây-ca mải chơi nên mua
thuốc về nhà muộn Chuyện gì sẽ xảy ra
với cậu và gia đình, các em đoán thử
xem
- Gọi HS đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi:
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua
-HS đọc tiếp nối theo trình tự
+Đoạn 1:An-đrây-ca …đến mang vềnhà
+Đoạn 2: Bước vào phòng … đến ítnăm nữa
- An-đrây-ca nhanh nhẹ đi ngay
- An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đábóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nêncậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ
ra, cậu vội chạy một mạch đến cửahàng mua thuốc mang về nhà
- An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹdặn
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi
- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên Ông cậu đã qua đời
- Cậu ân hận vì mình mải chơi, mangthuốc về chậm mà ông mất Cậu oàkhóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe
- oà khóc khi biết ông qua đời, cậucho rằng đó là lỗi của mình
+ kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe.+Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không
Trang 21- Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc
thầm và tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
Bước vào phòng …………khỏi nhà.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- Nhận xét, cho điểm học sinh
4/ Củng cố-dặn dò:
- Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ tên
cho câu truyện là gì?
- Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với
bạn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
có lỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằn vặt mình
- An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu không thể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất
+An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm về việc làm của mình
+An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình
=> Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS nhắc lại
-1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay (như đã hướng dẫn) -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn chuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca)
-3 đến 5 HS thi đọc
- Chú bé An-đrây-ca.Tự trách
mình.Chú bé trung thực
- HS nêu BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DAY ………
………
………
………
………
Tiết 4 MÔN:TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I./ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Trang 22* Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ,
đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay.
* Kĩ năng: Học tập cách sử dụng từ ngữ hay, giàu hình ảnh.
* Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn chữ viết
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài tập làm văn
- Phiếu học tập các nhân có sẵn nội dung (nếu cần)
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
=> Bài vă viết thư gồn có mấy phần ?
- GV nhận xét kết luận
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Vào bài :
* Trả bài :
- Trả bài cho HS
- Yêu cầu HS đọc lại bài của mình
- Nhận xét kết quả làm bài của HS
*Lưu ý: GV có thể dùng phiếu họăc cho
HS chữa trực tiếp vào phần đề bài chữa
trong bài tập làm văn
- Đến từng bàn hướng , dẫn nhắc nhở
từng HS
- GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về
lỗi chính tả, mà nhiều HS mắc phải lên
bảng sau đó gọi HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS bổ sung, nhận xét
- Đọc những đoạn văn hay
- GV gọi HS đọc những đoạn văn hay
- HS trả lời lời câu hỏi
=> Bài văn viêt thư gồm có ba phần( phần đầu thư , phần chính , phần cuốithư )
- Nhận bài và đọc lại
- Nhận phiếu hoặc chữa vào vở
+ Đọc lời nhận xét của GV + Đọc các lỗi sai trong bài, viết vàchữa vào phiếu hoặc gạch chân vàchữa vào vở
+ Đổi vở hoặc phiếu để bạn bên cạnhkiểm tra lại
-Đọc lỗi và chữa bài
- Bổ sung, nhận xét
Trang 23của các bạn trong lớp hay những bài
GV sưu tầm được của các năm trước
- Sau mỗi bài, gọi HS nhận xét
3/ Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS viết chưa đạt về nhà viết lại
và nộp vào tiết sau
MÔN : TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
* Kiến thức: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của
chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỷ nào
- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, số trung bình cộng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2, 3 tiết 26, đồng thời kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
làm các bài tập củng cố các kiến thức
về dãy số tự nhiên và đọc biểu đồ
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
Trang 24c) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2
trong mỗi số sau :82 360 945 ; 7 283
096 ; 1547238
82 360 945
7 283 096
1 547 238
- GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại
cách tìm số liền trước, số liền sau của
một số tự nhiên
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách điền trong từng ý
Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ và
hỏi:
=> Biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
=> Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều
học sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít
học sinh giỏi toán nhất ?
=> Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu
học sinh giỏi toán ?
Bài 4
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- GV đạt câu hỏi HS trả lời
a) Năm 2000 thuộc thế kĩ nào ?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
a) 2 835 918b) 2 835 916c) Đọc số :
=> giá trị của chữ số 2 ở hàng triệu
= giá trị của chữ số 2 ở hàng trămnghìn
=> (giá trị của chữ số 2 ở hàng trăm
- HS nhận xét bổ sung
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- 4 HS trả lời về cách điền số củamình
475 9 36 > 475 836
9 0 3 876 < 913 000
5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg
2 tấn 750 kg = 2750 kg
- HS quan sát biểu đồ và trả lời
=> Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi
toán khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.
=>Trung bình mỗi lớp có số học sinhgiỏi toán là: (18 + 27 + 21) : 3 = 22(học sinh)
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
Trang 25b) Năm 2005 thuộc thế kỉ nào ?
c) Thế kỉ XXI kéo dài từ name nào đến
name nào ?
- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau
đó nhận xét và cho điểm HS,
Bài 5 ( Dành cho HS khá , giỏi )
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó yêu
MÔN:LỊCH SỬ (Đ/C Sửu soạn dạy) Tiết 4
MÔN: MĨ THUẬT (GV chuyên soạn dạy)
Thứ tư ngày 26 tháng 09 năm 2012 Tiết 1 MÔN: TẬP ĐỌC
CHỊ EM TÔI
I./ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
* Kĩ năng: Đọc đúng: lễ phép, lần nói dối, tặc lưỡi, giận giữ, năn nỉ, sững
sờ, giả bộ, im như phỗng Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả đượcnội dung câu chuyện
* Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ : tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng,
cuồng phong, ráng
Trang 26- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình.
* Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực.
* GDKNS: - Tự nhận thức về bản thân.
- Thể hiện sự thông cảm.
- Xác định giá trị Lắng nghe tích cực Trải nghiệm.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca và trả lời câu hỏi về nội
dung truyện
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng truyện thơ
Gà trống và Cáo
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
=> Ai còn nhớ truyện Nói dối hại thân
kể về chuyện gì ?
=> Ai đã làm cho chú bé tỉnh ngộ ?
- Còn cô chị trong chuyện Chị em tôi
cũng có tật hay nói dối nhưng ai sẽ giúp
cô tỉnh ngộ? Chúng ta cùng học bài để
hiểu điều đó
b) H dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc :
- Yêu cầu HS mở SGK trang 59.3 HS
tiếp nối nhau đọc từng đoạn câu truyện
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho HS (nếu có)
Chú ý câu văn: Thỉnh thoảng, hai chị
em lại cười phá lên khi nhắc lại chuyện/
nó rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức
tôi, làm cho tôi tỉnh ngộ
- Gọi HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
=> Đàn cừu bị ăn thịt hết mà không aiđến cứu đã giúp chú tỉnh ngộ
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc bài theo trình tự
+Đoạn 1: Dắt xe ra cửa…đến tặc lưỡi
Trang 27- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc.
* Tìm hiểu bài :
-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả
lời câu hỏi và trả lời câu hỏi:
=> Cô chị xin phép ba đi đâu?
=> Cô bé có đi học thậy không? Em
đoán xem cô đi đâu ?
=> Cô chị đã nói dối ba như vậy đã
nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối
được nhiều lần như vậy ?
=> Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối
ba như thế nào?
=> Vì sao cô lại cảm thấy ân hận ?
=> Đoạn 1 nói đến chuyện gì ?
=> Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết
mình hay nói dối?
=> Thái độ của người cha lúc đó thế
nào?
- GV cho HS xem tranh minh hoạ
=> Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
=> Vì sao cách làm của cô em giúp chị
tỉnh ngộ?
- GV giảng
=> Cô chị đã thay đổi như thế nào?
=> Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi
=> Cô xin phép ba đi học nhóm
=> Cô không đi học nhóm mà đi chơivới bạn bè, đi xem phim hay la càngoài đường
=> Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần,
cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu
cô nói dối ba, nhưng vì ba cô rất tin cônên cô vẫn nói dối
=> Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡicho qua
=> Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận
vì mình đã nói dối , phụ lòng tin củaba
=> Nhiều lần cô chị nói dối ba
em nói dối đi tập văn nghệ để đi xemphim thì tức giận bỏ về
=> Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nỏthậm chí đánh hai chị em
=> Ông buồn rầu khuyên hai chị em cốgắng học cho giỏi
- HS xem tranh minh họa
=> Cô em giúp chị tỉnh ngộ
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
=> Vì cô em bắt chướt mình nói dối
cho em
Cô sợ mình chểnh mảng việchọc hành khiến ba buồn
Trang 28- Nói và ghi ý chính của bài: Câu
chuyện khuyên chúng ta không nên nói
dối Nói dối là một tính xấu, làm mất
lòng tin ở mọi người đối với mình.
=> Vì sao chúng ta không nên nói dối?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện theo
tính cách của mỗi nhân vật
-1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theodõi bài trong SGK
- Đọc bài, tìm ra cách đọc như đãhướng dẫn
Tiết 3
MÔN: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I./ MỤC TIÊU :
* Kiến thức: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên, nêu đươc giá trị của
chữ số trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
Trang 29III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 27
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được luyện tập về các nội dung đã học
từ đầu năm chuẩn bị cho bài kiểm tra
giữa học kì I
b) Hướng dẫn luyện tập :
- GV yêu cầu HS tự làm các bài tập
trong thời gian 35 phút, sau đó chữa bài
Ngày đầu : 120 mét vải
Ngày thứ hai : ½ ngày đầu 0,5
điểm
Ngày thứ ba : gấp đôi ngày đầu
Hỏi trung bình 1 ngày bán được ? m
vải
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra và chấm điểm cho nhau
Bài 1 a/ D 50 050 050 b/ B 8000
c/ C 684752 d/ C.4085 d/ C 130
e Bạn Hồ đọc được nhiều sách nhất
g Bạn Trung đọc được ít sách nhất.h.Trung bình mỗi bạn đọc được số sách là:
(33+40 +22 + 25) : 4 = 30 (quyển sách)
Bài 3 : HS tự làm bài
Bài giải ( 3 ,5 điểm )
Số mét vải ngày thứ hai cửa hàng bànø:
120 : 2 = 60 (m)
Số mét vải ngày thứ ba cửa hàng bánø:
Trang 30(120 + 60 + 240) : 3 = 140(m)
I./ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kĩ năng: Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực- Tự
trọng ; Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa)
và đặt câu được với một từ trong nhóm
* Kiến thức: Hiểu được nghĩa của các từ thuộc chủ điểm Sử dụng các từ đó để
nói, viết
* Thái độ: Yêu thích tìm hiểu vốn từ ngữ.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Từ điển Tiếng Việt , bảng phụ chép bài 1 , 3
- Phiếu bài tập ghi nội dung bài 2
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV cho cả lớp viết :
5 danh từ chung tên gọi các đồ dùng ?
=> 5 danh từ riêng là tên riêng của
người , sự vật xung quanh ?
- GV nhận xét sửa chữa
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS điền từ vào ô trống
+ Từ cần điền :
- GV nhận xét kết luận ý đúng
- HS viết theo yêu cầu
=> 1 em lên bảng viết cả lớp viết vào vở
=> 1 em lên bảng viết cả lớp viết vào vở
- HS đọc yêu cầu bài
- Mỗi HS điền một từ vào ô trống
* Đáp án: Thứ tự cần điền: tự trọng,
tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào
Trang 31Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm trên phiếu bài tập
- GV gọi HS trình bày kết quả trên
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS nêu kết quả
a) Trung nghĩa có nghĩa là “ ở giữa”
b) Trung có nghĩa là “ một lòng một dạ
- GV nhận xét kết luận ý đúng
Bài 4
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS suy nghĩ làm bài
- GV cho HS thi tiếp sức ( tổ )
+ Mẫu câu :
=> Bạn Long là HS trung bình của lớp
=> Thiếu nhi ai cũng thích tết trung
thu
=> Trung tâm giáo dục thường xuyên
=> Các chiến sĩ luôn luôn trung thành
với Tổ quốc
=> Lão bộc là người rất trung nghĩa
=> Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu
=> Phạm Hồng Thái là moat chiến sĩ
+ Trung kiên + Trung nghĩa
+ Trung hậu + Trung thực
Trang 32* Kiến thức: Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ
số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp
- Bài tập cần làm BT1,BT2(dòng 1,3),BT3.
* Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình vẽ như bài tập 4 – VBT, vẽ sẵn trên bảng phụ
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV đánh giá lại kết quả kiểm tra tiết
học trước ,
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được củng cố về kĩ năng thực hiện
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài
làm của cả hai bạn trên bảng cả về cách
đặt tính và kết quả tính
=> Em hãy nêu lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính của mình ?
=> Vậy khi thực hiện phép cộng các số
tự nhiên ta đặt tính như thế nào ? Thực
hiện phép tính theo thứ tự nào ?
* Hướng dẫn luyện tập
- HS lắng nghe
- HS nghe giới thiệu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
- HS kiểm tra bài bạn và nêu nhận xét
Trang 33Bài 1 Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực
hiện phép tính, sau đó chữa bài, GV yêu
cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
tính của một số phép tính trong bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT,
sau đó gọi 1 HS đọc kết quả bài làm
Cây lấy gỗ: 325164 cây
Cây ăn quả: 60830 cây
Tất cả: …… cây ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 ( Bài dành cho HS khá , giỏi )
- GV yêu cầu HS tự làm bài
* Đáp án:
a 4682 + 2305= 6987; 5247+2741= 7988
b 2968+6524= 9492; 3917+5267= 9184
- 3 HS lên bảng làm bài cả lớp làmvào vởvà nêu kết quả trước lớp
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
* Đáp án:
a 7032; 58510; b 434390; 800 000
- Cả lớp làm vào vở, nhận xét
Bài giải
Số cây huyện đó trồng có tất cả là:
325164 + 60830 = 385994(cây)
Trang 34I./ MỤC DÍCH, YÊU CẦU
* Kĩ năng: Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh
để kể lại được cốt truyện
- Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện
- Kết hợp miêu tả hình dáng nhân vật, đặc điẻm các sự vật khi xây dựng đoạn văn
kể chuyện
* Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
* Thái độ: Giáo dục HS tính truing thực.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ cho truyện trang 46, SGK (phóng to từng tranh nếu có điềukiện)
Bảng lớp kẻ sẵn các cột:
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc phần Ghi nhớ Tiết
trước (trang 54)
- Gọi 2 HS kể lại phần thân đoạn
- Gọi 1HS kể lại toàn truyện Hai mẹ
con và bà tiên.
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Muốn kể câu chuyện hay, hấp dẫn
phải có từng đoạn truyện hay gộp
thành Bài học hôm nay giúp các em
xây dựng những đoạn văn kể chuyện
hay, hấp dẫn
b) Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề
- Dán 6 tranh minh hoạ theo đúng thứ
tự như SGK lên bảng Yêu cầu HS
quan sát, đọc thầm phần lời dưới mỗi
bức tranh và trả lời câu hỏi:
=> Truyện có những nhân vật nào?
=> Câu chuyện kể lại chuyện gì?
=> Truyện có ý nghĩa gì?
- Câu chuyện kể lại việc chàng trai
được tiên ông thử thách tính thật thà,
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
=> Truyện khuyên chúng ta hãy trungthực, thật thà trong cuộc sống sẽ đượchưởng hạnh phúc
- HS lắng nghe
Trang 35trung thực qua những lưỡi rìu.
-Yêu cầu HS đọc lời gợi ý dưới mỗi
bức tranh
-Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ,
kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu.
- GV chữa cho từng HS , nhắc HS nói
-Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm
ý dưới bức tranh và trả lời câu hỏi GV
ghi nhanh câu trả lời lên bảng
=> Anh chàng tiều phu làm gì ?
=> Khi đó chành trai nói gì ?
=> Hình dáng của chàng tiều phu như
thế nào?
=> Lưỡi rìu của chàng trai như thế
nào?
- Gọi HS xây dựng đoạn 1 của chuyện
dựa vào các câu trả lời
- Gọi HS nhận xét
Ví dụ
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
với 5 tranh còn lại Chia lớp thành 3
nhóm, 2 nhóm cùng 1 nội dung
- Gọi 2 nhóm có cùng nội dung đọc
phần câu hỏi của mình.GV nhận xét,
=> Chàng trai nghèo, ở trần, đóng khố,người nhễ nhại mồ hôi, đầu quấn mộtchiếc khăn màu nâu
=> Lưỡi rìu sắt của chàng bóng loáng
- 2 HS kể đoạn 1
- Nhận xét lời kể của bạn
- Hoạt động trong nhóm : 1 HS hỏi câuhỏi cho các thành viên trong nhóm trảlời, thư kí ghi câu trả lời vào giấy Sau
đó trong nhóm cùng xây dựng đoạn văntheo yêu cầu được giao
-Đọc phần trả lời câu hỏi
Đoạn Nhân vật làm gì? Nhân vật nói gì? Ngoại hình
nhân vật
Lưỡi rìu vàng, Bạc, sắt
chỉ có lưỡi rìu này
Nay mất rìu khôngbiết làm gì để sốngđây.”
Chàng ở trần,đón khố,người nhễnhại mồ hôi
Lưỡi rìu sắtbóng loáng
Trang 362 Cụ già hiện lên Cụ hứa vớt rìu giúp
chàng trai Chàngchắp tay cảm ơn
Cụ già râutóc bạc phơ,
vẻ mặt hiềntừ
Chàng trai vẻmặt thật thà
Lưỡi rìuvàng sángloá
rìu thứ hai Chàng
trai vẫn xua tay
Cụ hỏi: “Lưỡi rìunày của con chứ?”
Chàng trai đáp:
“Lưỡi rìu này cũngkhông phải của con”
Lưỡi rìubạc sánglấp lánh
lưỡi rìu thứ ba, chỉ
tay vào lưỡi rìu
Chàng trai giơ hai
tay lên trời
Cụ hỏi: “Lưỡi rìunày có phải của conkhông?” chàng traimừng rỡ : “ Đây mớiđúng là rìu của con”
Chàng trai vẻmặt hớn hở
cả ba lưỡi rìu”
Chàng trai mừng rỡnói: “Cháu cảm ơncụ”
Cụ già vẻ hàilòng Chàngtrai vẻ mặtvui sướng
- Tổ chức cho HS thi kể từng đoạn
- GV có thể tổ chức cho nhiều lượt HS
thi kể tuỳ thuộc vào thời gian
- Nhận xét sau mỗi lượt HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
- Nhận xét, cho điểm HS
3/ Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung câu
chuyện vào vở và chuẩn bị bài sau
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể một đoạn
Trang 37Thứ sáu ngày 21 tháng 09 năm 2012 Tiết 1
* Kiến thức: Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số
không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp
* Bài tập cần làm BT1,BT2(dòng 1),BT3.
* Kĩ năng: Làm toán nhanh, chính xác.
* Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình vã như bài tập 4 – VBT, vẽ sẵn trên bảng phụ
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 29, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài:
865279 647253