1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 4 tuan 17 chuan kg can chinh

38 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yêu Lao Động
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 61,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên A.Kiểm tra bài cũ: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2, số chẵn, số lẻ và làm các bài tập hướng dẫn [r]

Trang 1

TUẦN 17 Thứ hai ngày tháng năm 2017

ĐẠO ĐỨC

Tiết 17: YÊU LAO ĐỘNG (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ích lợi của lao động

- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khảnăng của bản thân

- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

- Hs khá, giỏi: Biết được ý nghĩa của lao động

- GT: (Không yêu cầu tập hợp và sưu tầm những tư liệu khó sưu tầm về tấm gương lao động)

* GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị của lao động

-GDQ&BPCTE

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

- Yêu cầu HS trật tự để chuẩn bị học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nhắc lại ghi nhớ của bài “Yêu lao động”

+ Hãy nêu những công việc lao động ở lớp, ở

- GV nêu yêu cầu bài tập 5

* Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì? Vì

sao em lại yêu thích nghề đó? Để thực hiện

ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em cần

Trang 2

* Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về

các bài viết, tranh vẽ (Bài tập 3, 4,

+ Lao động là vinh quang Mọi người đều

cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã

hội

+ Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở

nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với

khả năng của bản thân

-GDQ&BPTE: Điều 21 luật bảo vệ, chăm

sóc và giáo dục trẻ em quy định trẻ em có

bổn phận yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm

việc vừa sức mình

* Kết luận chung:

Mỗi người đều phải biết yêu lao động và

tham gia lao động phù hợp với khả năng của

mình

4 Củng cố:

- Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản thân

Tích cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở

trường và ngoài xã hội

5 Nhận xét - Dặn dò:

- Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tiết sau

Trang 3

- Biết đọc giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

có lời nhân vật(chú hề, nàng công chúa) và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163

III.Các hoạt động dạy học Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Gọi 4 HS lên bảng đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS trả lời nội dung chính của

bài

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

hỏi

- Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Việc gì đã khiến cho nhà vua và các vị

thần lo lắng vậy ? Câu chuyện "Rất

nhiều mặt trăng" sẽ giúp các em hiểu về

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

- HS tiếp nối nhau đọc

Trang 4

+Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

+ Trước yêu cầu của công chúa nhà

vua đã làm gì ?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa học

đã nói với nhà vua như thế nào về yêu

cầu của công chúa ?

+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi

không thể thực hiện được

- Y/c HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

CH

+ Nhà vua đã than phiền với ai ?

+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác so

với các đại thần và các nhà khoa học ?

- Tìm những câu nói cho thấy suy nghĩ

của công chúa nhỏ về mặt trăng rất

khác với suy nghĩ của người lớn ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Chú hề đã làm gì để có được "mặt

trăng" cho công chúa ?

+ Thái độ của công chúa như thế nào

khi nhận được món quà đó ?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài (người

dẫn chuyện, chú hề, công chúa)

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

- Nội dung bài nói gì?

+ Công chúa mong muốn có mặt trăng

và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng.+ Nhà vua cho vời tất cả các đại thần

và các nhà khoa học đến để bàn cáchlấy mặt trăng xuống cho công chúa.+ Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa làkhông thể thực hiện được

+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàngnghìn lần so với đất nước của nhà vua

- Cả lớp đọc thầm

+ Nhà vua than phiền với chú hề + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏicông chúa xem nàng nghĩ về mặt trăngnhư thế nào đã Vì chú cho rằng cáchnghĩ của trẻ con khác với cách nghĩ củangười lớn

+ Nàng cho rằng mặt trăng chỉ lớn hơnmóng tay của cô, mặt trăng ngang quangọn cây trước cửa sổ và được làmbằng vàng

- Cả lớp đọc thầm

+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kimhoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằngvàng, lớn hơn móng tay của công chúa,cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng

để công chúa đeo vào cổ

+ Công chúa thấy mặt trăng thì vuisướng ra khỏi giường bệnh, chạy tungtăng khắp vườn

- 3 em phân theo vai đọc bài (như đãhướng dẫn)

Trang 5

- Hỏi: Em thích nhân vật nào trong

**********************************

TOÁN

Tiết 81: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Biết chia cho số có ba chữ số Làm bài tập 1a; 2

- HS trên chuẩn làm thêm cột b BT 1, BT 3

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

a) Giới thiệu bài: Giờ học toán

hôm nay các em sẽ được rèn luyện

kỹ năng thực hiện phép chia số có

nhiều chữ số cho số có ba chữ số

b Thực hành:

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS làm bảng con

54322 346

1972 157

2422 000

25275:108=234(dư3)

25275 108

0367 234 0435

003

Trang 6

18 kg = 18 000 g

Số gam muối có trong mỗi gói là :

18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số : 75 g

* Rút kinh nghiệm

Mĩ thuậtNgày Tết, lễ hội và mùa xuân (Tiết 3)

I/ Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:

- Tháp dinh dưỡng cân đối

- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí

- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giảitrí

- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùngthực hiện

II/ Đồ dùng dạy- học:

- HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, laođộng sản xuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ

- GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ to

III/ Hoạt động dạy- học:

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả

lời câu hỏi:

1) Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ củng

cố lại cho các em những kiến thức cơ bản về

vật chất đề chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối

* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí

trong đời sống sinh hoạt

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng

báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình

- Phát giấy khổ to cho mỗi nhóm

- Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo

từng chủ đề theo các cách sau:

+ Vai trò của nước

+ Vai trò của không khí

+ Xen kẽ nước và không khí

- Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,

khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình

- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào

ban giám khảo

- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác có thể đặt câu hỏi

- Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí

+ Nội dung đầy đủ

- Các nhóm khác có thể đặt câu hỏicho nhóm vừa trình bày để hiểu rõhơn về ý tưởng, nội dung của nhómbạn

Trang 8

- GV nhận xét chung.

* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền viên

xuất sắc

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi

- GV giới thiệu: Môi trường nước, không

khí của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá

Vậy các em hãy gửi thông điệp tới tất cả

mọi người Hãy bảo vệ môi trường nước và

không khí Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào

sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc

- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:

+ Bảo vệ môi trường nước

+ Bảo vệ môi trường không khí

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học

để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

- GDMT: Giúp HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên

đất nước ta Từ đó thêm yêu quý môi trường thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

III Hoạt động trên lớp:

Trang 9

* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Những dấu hiệu nào cho biết

mùa đông đã về với rẻo cao ?

- GDMT: Giúp HS thấy được những

nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao

trên đất nước ta Từ đó thêm yêu quý

môi trường thiên nhiên

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài và bổ

sung

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc các câu văn vừa hoàn

chỉnh

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức thi làm bài GV chia lớp

thành 2 nhóm Y/c HS lần lượt lên bảng

dùng bút màu gạch chân vào từ đúng

+ Mây theo các sườn núi trườn xuống,mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườnđồi, nước suối cạn dần, những chiếc lávàng cuối cùng đã lìa cành

- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,…

- Chữa bài vào vở:

giấc mộng làm người xuất hiện nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng

nhấc chàng đất lảo đảo thật dài nắm tay.

Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )

- 2 HS nhắc lại

Trang 10

- Giúp HS thấy được những nét đẹp của

thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước

ta Từ đĩ thêm yêu quý mơi trường

- Thực hiện được phép nhân phép, phép chia

- Biết đọc thơng tin trên biểu đồ

- Bài tập cần làm: Bài 1: Bảng 1 ( 3 cột đầu ), Bảng 2 ( 3 cột đầu ); Bài 4 (a , b )

- Các số cần điền vào ơ trống trong bảng

là gì trong phép tính nhân, tính chia ?

- Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích

chưa biết trong phép nhân, tìm số chia,

số bị chia hoặc thương chưa biết trong

phép chia

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi nhận xét.

-HS lên bảng làm bài-Cả lớp làm bảng con

- 5 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1bảng số, HS cả lớp làm bài vào SGK

Trang 11

HS trên chuẩn làm thêm các cột cịn

lại

3 cột sau của 2 bảng dành cho HS khá

giỏi làm thêm

Bài 2/90: Dành cho HSTC làm thêm

-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.

Bài 4 /90/a và b: Phần c dành cho HS

trên chuẩn làm thêm

- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang

91 / SGK

- Biểu đồ cho biết điều gì ?

- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được

- 1 HS lên bảng làm bài (có đặt tính),

HS cả lớp làm bài vào vở

40 x 468 = 18 720 ( bộ )

Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng học tốn :

18720 : 156 = 120 ( bộ ) Đáp số: 120 bộ đồ dùng.

- HS cả lớp cùng quan sát

- Số sách bán được trong 4 tuần

- HS nêu:

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

a Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là 1000cuốn sách

b Tuần 2 bán được ít hơn tuần 3 là 500cuốn sách

Trang 12

*********************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 33: CÂU KỂ: AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong

đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

- BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh viết

câu kể tự chọn theo các đề tài ở BT2

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

- Thế nào là câu kể ?

- Gọi HS nhận xét câu của bạn và bài

của bạn làm trên bảng xem có đúng

không?

- Nhận xét, kết luận

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV viết lên bảng câu: Chúng em

đang học bài

+ Hỏi đây là kiểu câu gì? Câu văn trên

là câu kể nhưng trong câu kể có nhiều

ý nghĩa Vậy câu này có ý nghĩa như

thế nào? Tiết luyện từ và câu hôm nay

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Viết lên bảng: Người lớn đánh trâu

ra cày.

- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động:

đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt

động: người lớn

- Phát giấy khổ lớn và bút dạ Yêu cầu

HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

+ Câu: Trên nương mỗi người một việc

là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt

động Vị ngữ của câu là cụm danh từ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là

gì ?

Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt

động ta hỏi như thế nào ?

+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể

(1HS đặt 2 câu: 1câu hỏi cho từ ngữ

chỉ hoạt động 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ

3 Các cụgià nhặt cỏ,đốt lá

4 Mấy chú

bé bắc bếpthổi cơm

5 Các bà

mẹ tra ngô

6 Các em

bé ngủ khìtrên lưng

mẹ

7 Lũ chósủa om cảrừng

Nhặt cỏ,đốt lá

bắc bếpthổi cơm tra ngô ngủ khìtrên lưng

mẹ

sủa om cảrừng

các cụ già

mấy chú bécác bà mẹ các em bé

mấy conchó

- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có

cho từ ngữchỉ hoạtđộng

Câu hỏicho từ ngữchỉ ngườihoạt động

Trang 14

đúng

+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể

Ai làm gì ? Câu kể: Ai làm gì ? thường

có hai bộ phận Bộ phận trả lời cho câu

hỏi Ai (Cái gì? Con gì?) Được gọi là

chủ ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi

làm gì ? gọi là vị ngữ

* Ghi nhớ:

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm

gì ?

* Luyện tập:

Bài 1: HS yếu

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

2 Ngườilớn đánhtrâu ra cày

3 Các cụgià nhặt cỏ,đốt lá

4 Mấy chú

bé bắc bếpthổi cơm

5 Các bà

mẹ tra ngô

6 Các em

bé ngủ khìtrên lưng

mẹ

7 Lũ chósủa om cảrừng

Người lớn làm gì ?

Các cụ già làm gì ?

Mấy chú

bé làm gì ?

Các bà mẹ làm gì ? Các em bé làm gì ?

Lũ chó làm

gì ?

Ai đánh trâu ra cày

?

Ai nhặt cỏ đốt lá ?

Ai bắc bếp thổi cơm ?

Ai tra ngô ?

Ai ngủ khì trên lưng mẹ?

+ Cô giáo em đang giảng bài

+ Con mèo nhà em đang rình chuột+ Lá cây đung đưa theo chiều gió

- 1 HS đọc thành tiếng

+ 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạchchân dưới những câu kể Ai làm gì ? HSdưới lớp gạch bằng bút chì vào sách giáokhoa

- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )

* Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi

cọ để quét nhà, quét sân.

* Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá

cọ để gieo cây mùa sau.

* Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.

Trang 15

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho

bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng.

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV

- Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân

- Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau.

- Chị tôi / đan nón lá cọ, đan cả mành

cọ và làn cọ xuất khẩu

+ 1 HS đọc thành tiếng

+ HS tự làm bài vào vở, gạch chân dưới

bằng bút chì vào những câu kể Ai làm gì? 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau

để chữa bài

- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

* Rút kinh nghiệm

Thể dục Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa SGK, bước đầu kể lại được câu

chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến

- Hiểu ND câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ trang 167 SGK (phóng to)

Trang 16

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện liên quan đến

những đồ chơi của em hoặc của bạn

- Gọi 1 HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Thế giới xung quanh ta có rất nhiều điều

thú vị Hãy thử một lần khám phá các em sẽ

thấy ham thích ngay Câu chuyện “Một phát

minh nho nhỏ” mà các em nghe kể hôm nay

kể về tính ham quan sát, tìm tòi, khám phá

những quy luật trong giới tự nhiên của nhà

bác học người Đức khi còn nhỏ Bà tên là

Ma-ri-a Gô-e-bớt-may-ơ (sinh năm 1906,

mất năm 1972)

b) Hướng dẫn kể chuyện.

a GV kể chuyện:

- GV kể lần 1 chậm rãi, thong thả phân biệt

được lời của nhân vật

- GV kể lần 2 và kết hợp chỉ vào tranh minh

hoạ

- Yêu cầu HS thực hành kể trong nhóm

- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

+ Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm

- GV khuyến khích học sinh dưới lớp theo

dõi, hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi bức

tranh

* Kể trước lớp:

- Gọi HS thi kể nối tiếp

+ Gọi HS kể lại toàn truyện

+ GV khuyến khích học sinh dưới lớp đưa ra

câu hỏi cho bạn kể

+ Theo bạn Ma - ri - a là người như thế

Trang 17

+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ,

ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích

và lí thú trong thế giới xung quanh.+ Muốn trở thành HS giỏi ta cầnphải biết quan sát, tìm tòi học hỏi, tựkiểm nghiệm những điều đó bằngthực tiễn

+ Chỉ có tự tay mình làm điều gì đómới biết chính xác được điều đóđúng hay sai

* Rút kinh nghiệm

********************************

TẬP ĐỌC Tiết 34: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( TT)

I Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 168 SGK (phóng to nếu có điềukiện)

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc

bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS trả lời nội dung chính của

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 18

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Nét vui nhộn ngộ nghĩnh trong suy

nghĩ của cô công chúa đã giúp chú hề

thông minh làm cô khỏi bệnh Cô công

chúa suy nghĩ như thế nào về mọi vật

xung quanh? Câu trả lời sẽ nằm trong

bài học hôm nay

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

+ Bài chia mấy đoạn?

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp lượt 1: GV

kết hợp sửa lỗi phát âm sai

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc lượt 2: GV

hướng dẫn đọc câu dài, yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc và giải nghĩa từ

- Yêu cầu 2 cặp HS đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Nhà vua lo lắng về điều gì ?

+ Nhà vua đã cho vời các đại thần và

các nhà khoa học đến để làm gì ?

+ Vì sao các vị đại thần và các nhà

khoa học lại một lần nữa không giúp

được gì cho nhà vua ?

- Quan sát và lắng nghe

+ Tranh vẽ về chú hề đang ngồi tròchuyện với công chúa trong ngủ, bênngoài mặt trăng vẫn chiếu sáng vằngvặc

- Lắng nghe

- 1 HS đọc cả bài+ 3 đoạn

- Mỗi em đọc một đoạn theo trình tự bài đọc

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- HS đọc thầm phần chú giải

- 1 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trảlời câu hỏi

+ Nhà vua lo lắng vì đêm hôm đó trăngsáng vằng vặc trên bầu trời, nếu côngchúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặttrăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại.+ Nhà vua cho vời tất cả các đại thần

và các nhà khoa học đến để bàn cáchlàm cho công chúa không thể nhìnthấy mặt trăng

+ Vì mặt trăng ở rất xa và to toả ánhsáng rộng nên không có cách nào làmcho công chúa không nhìn thấy được

- HS đọc thầm

Trang 19

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về

hai mặt trăng để làm gì ?

+ Công chúa trả lời thế nào ?

+ Gọi HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả

lời

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài (người

dẫn chuyện, chú hề, công chúa)

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả

bài văn

- Nhận xét về giọng đọc

4 Củng cố – dặn dò:

* Nêu nội dung chính của bài

- Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì

+ Khi ta mất một chiếc răng thì chiếcrăng mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi

ta cắt những bông hoa trong vườn,những bông hoa mới sẽ mọc lên, Mặttrăng cũng như vậy, mọi thứ đều nhưvậy

+ Đọc và trả lời câu hỏi theo ý hiểu củamình

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

* Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 09/12/2021, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bài tập cần làm: Bài 1: Bảng 1 ( 3 cột đầu ), Bảng 2 ( 3 cột đầu ); Bài 4 (a , b ) - giao an 4 tuan 17 chuan kg can chinh
i tập cần làm: Bài 1: Bảng 1 ( 3 cột đầu ), Bảng 2 ( 3 cột đầu ); Bài 4 (a , b ) (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w