- Nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách của nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể đã học.. Hoạt động của giáo viên 1.[r]
Trang 1NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN
Ôn tập tiết 2
Vẽ theo mẫu: Vẽ đồ vật có dạng hình trụ
Ôn tập tiết 3
Luyện tập chung
Tiết kiệm thời giờ ( tiết 2)
Ôn tập tiết 4
Ôn tập tiết 5Kiểm tra định kì giữ học kì I
Ôn tập tiết 6
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đọt.(tiết 1)
Học hát bài: Khăn quang thắm mãi vai em
Kiểm tra giữa học kì I (phần đọc)
Nhân với số có một chữ số
Nước có những tính chất gì?
Thành phố Đà Lạt
Sinh hoạt lớp
Thứ 2 Ngày 24 Tháng 10 Năm 2011
Trang 2II/ Đồ dùng dạy học :
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
+ Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 và bút dạ
III/ Các hoạt động dạy – học :
1’
15’
20’
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích tiết học và cách bắt thăm
bài đọc
2 Kiểm tra Tập đọc :
-GV cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- GV gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- GV gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời
câu hỏi
3 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể
thương thân
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương
thân”(tuần 1,2,3)
- GV phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu
- HS trình bày
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng đọc
như yêu cầu
- GV nhận xét kết luận đoạn văn đúng
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn
- HS chú ý nghe
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài( 7HS) về chỗ chuẩn bị: Cử 1 HS kiểmtra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thămbài đọc
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
+ Đó là những bài kể một chuỗi sựviệc có đầu có cuối, liên quang đếnmột hay một số nhân vật để nói lênmột điều có ý nghĩa
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - Ngườiăn xin
- HS hoạt động nhóm
- HS trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văntìm được
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
Trang 3TL Hoạt động dạy Hoạt động học
4’
đó
4 Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét khen những HS đọc tốt , yêu cầu
những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
Rút kinh nghiệm :
-Toán – Tiết:46
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác …
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4a Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II/ Các hoạt động dạy - học :
5’
32’
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng vẽ hình vuông ABCD
cạnh 5cm sau đó dùng êke, thước kiểm tra
và nêu AC có vuông góc với BD không? Hai
đường chéo AC và BD có bằng nhau không?
- Gv nhận xét
2 Bài mới : Luyện tập
Bài 1 :
- Yêu cầu HS quan sát và nêu được các góc
vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong
mỗi hình
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS giải thích được : AH không
là đường cao của hình tam giác ABC vì AH
không vuông góc với cạnh đáy BC
AB là đường cao của hình tam giác ABC vì
AB vuông góc với cạnh đáy BC
- HS lên bảng thực hành vẽ hình vuông và đo
- HS quan sát hình trong SGK và nêu:
A A B
B C D C + Góc đỉnh A : cạnh AB, AC là góc vuông
+ Góc đỉnh B : cạnh BA,BM là góc nhọn…
- HS đọc yêu cầu của đề bài và thảo luận nêu kết quả
A
Trang 4TL Hoạt động dạy Hoạt động học
3’
- Gv nhận xét trả lời của học sinh và chữa
bài
Bài 3:
- GV gọi1 HS đọc yêu cầu của đề bài Sau
đó cho HS thực hành lên bảng vẽ hình vuông
có cạnh AB = 3cm
Bài 4 :
a) GV yêu cầu HS vẽ vào phiếu hình chữ
nhật có chiều dài AB =6cm chiều rộng AD
=4cm
b) Xác định đúng trung điểm M của cạnh AD
N trung điểm của cạnh BC,…
3 Củng cố ,dặn dò :
- Dặn HS về nhà luyện tập vẽ hình bài 4 đối
với 1số em chưa vẽ được
B H C
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ Dưói lớp vẽ vào vở
- HS vẽ vào phiếu và nêu tên các hình chữ nhật : ABCD, MNCD,ABMN Cạnh AB song song với các cạnh MN và cạnh DC
Rút kinh nghiệm :
-Lịch sử:
Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất ( 981)
I/ Mục tiêu :
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (năm 981)
do Lê Hoàn chỉ huy
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Tường thuật ( sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng ( đường thủy ) và Chi Lăng ( đường bộ ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàn bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế ( nhà tiền Lê) Oâng đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
II/ Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK phóng to ( nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập của HS
III/ Các họat động dạy – học:
4’ 1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi : Sau khi thống -1 HS trả lời : Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi
Trang 5TL Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
9’
9’
9’
3’
nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ?
- GV nhận xét- ghi điểm
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV cho HS đọc SGK, đoạn : “ Năm 979,…sử cũ
gọi là nhà Tiền Lê”
- GV đặt vấn đề:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được
nhân dân ủng hộ không?
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận dựa theo câu
hỏi sau :
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào ?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo những
đường nào ?
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra
như thế nào ?
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược
của chúng không ?
Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận ý nghĩa
Thắng lợi: của cuộc kháng chiến chống quân
Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta ?
3 Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học , dặn Hs về nhà tập thuật
lại diễn biến của cuộc kháng chiến và chuẩn bị
bài sau
vua, lấy niêân hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình
- HS đọc SGK
HS thảo luận và nêu : Ý kiến thứ hai đúng vì: khi lên ngôi, Đinh Toàn còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta, Lê Hoàn đang giữ chức Thập đạo tướng quân; khi Lê Hoàn lên ngôi,ông được quân
sĩ ủng hộ và tung hô “Vạn tuế”
- HS dựa vào lược đồ thảo luận nhóm và cử đại diện lên bảng thuật lại diễn biến cuộc kháng chiến chống quâân Tống của nhân dân ta trên lược đồ phóng to
- Cả lớp thảo luận và HS nêu : Nền độc lập của nước nhà được giữ vững ; nhân dân ta tự hào, tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc
Rút kinh nghiệm :
-Khoa học: Ôn tập : Con người và sức khoẻ
I-MỤC TIÊU:
Ôn tập các kiến thức về
-Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường
-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
Trang 6-Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK)
-Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Trò chơi “Ai nhanh?Ai đúng?
-Chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp bàn ghế trong
lớp lại Cử 3 HS làm ban giám khảo ghi lại các
câu trả lời của các đội
-GV đọc lần lượt từng câu hỏi Đội nào có câu trả
lời trước sẽ được nói trước
-Gv cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời
và nhận xét của ban giám khảo (được giao cho
đáp án)
-Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố đội
thắng cuộc
Hoạt động 2 : Tự đánh giá
-Yêu cầu HS vẽ bảng như SGK và điền vào bảng
những thức ăn thức uống trong tuần của HS
-Trao đổi với bạn bên cạnh
-Yêu cầu HS tự đánh giá đã ăn phối hợp và
thường xuyên thya đổi món chưa, đã đủ các chất
chưa, …
Hoạt động 3:
Trò chơi”Ai chọn thức ăn hợp lí?”
-Dựa vào những tư liệu và hình ảnh mang theo
trình bày một bữa ăn ngon và bổ Nếu hs mang
nhiều có thể thực hiện nhiều bữa trong ngày
-Cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để có bữa
ăn dinh dưỡng
-Hãy nói với cha mẹ những gì học được qua hoạt
động này
Hoạt động 4:
Thực hành:Ghi lại và trình bày 10 lời khuyên
dinh dưỡng hợp lí
-Yêu cầu hs ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng và
trang trí tờ giấy ghi
Trang 7TG Hoát ñoông cụa GV Hoát ñoông cụa HS
3’ 3/ Cụng coâ – Daịn doø
Chuaơn bò baøi sau, nhaôn xeùt tieât hóc
Ruùt kinh nghieôm :
I/ Múc tieđu:
Nhaĩc nhôû HS moôt soâ cođng taùc trong tuaăn, nhöõng cođng vieôc haỉng ngaøy
Daịn doø cođng taùc hóc taôp, bạo veô taøi sạn cụa nhaø tröôøng, cađy xanh,…
Giaùo dúc HS veă An toaøn giao thođng-phoøng beônh muøa möa –Thöïc hieôn toẫt veô sinh tröôøng lôùp
Trieơn khai cođng taùc trong tađm trong thaùng
II/ Tieân haønh:
Tieân haønh nghi thöùc leê chaøo côø
Giaùo vieđn trieơn khai cođng taùc tróng tađm trong tuaăn: Veô sinh tröôøng lôùp, veô sinh trong vui chôi vaø bạo ñạm an toaøn Caăn chuaơn bò baøi chu ñaùo tröôùc khi ñeân lôùp, chuaơn bò thaôt toât kieơm tra giöõa hóc kì I ñát keât quạ cao nhaât
Giaùo dúc HS an toaøn giao thođng, Leê pheùp vôùi ođng baø, cha mé vaø ngöôøi lôùn HS tieâp túc hóc baøi 2 veă “Ñi xe ñáp an toaøn”
Daịn doø hóc sinh cođng taùc chaím soùc vaø bạo veô cađy xanh.Trieơn khai dáy phú ñáo cho HS yeâu, chuù yù khođng neđn ñeân gaăn nôi thôï ñang thi cođng xađy töôøng raøo
Kieơm tra vieôc HS thöïc hieôn noôi quy, quy cheâ cụa nhaø tröôøng
Cođng taùc Ñoôi: Caùc em BCH ñi döï taôp huaân haøng tuaăn
Thöù 3 Ngaøy 25 Thaùng 10 Naím 2011
Keơ chuyeôn:
OĐN TAÔP TIEÂT 2
I Múc tieđu
- Nghe vieât ñuùng baøi chính tạ( toâc ñoô khoạng 75 chöõ/15 phuùt), khođng maĩc quaù 5 loêi trong baøi; trình baøy ñuùng baøi vaín coù lôøi ñoâi thoái Naĩm ñöôïc taùc dúng cụa daâu ngoaịc keùp trong baøi CT
- Naĩm ñöôïc qui taĩc vieât hoa teđn rieđng( Vieôt Nam vaø nöôùc ngoaøi); böôùc ñaău bieât söûa loêi CT trong baøi vieât
- HS khaù, gioûi vieât ñuùng vaø töông ñoâi ñép baøi chính tạ ( tooca ñoôntređn 75 chöõ/ phuùt; hieơu noôi dung cụa baøi
II.Chuaơn bò :
-Moôt tôø phieâu chuyeơn hình thöùc theơ hieôn nhöõng boô phaôn ñaịt trong ngoaịc keùp (nhöõng cađu cuoâi truyeôn Lôøi höùa) baỉng caùch xuoâng doøng, duøng daâu gách ngang ñaău doøng (ñeơ thaây caùch vieât aây khođng hôïp lí) – Xem phaăn trạ lôøi cađu hoûi yù d ôû döôùi – (baøi nghe – vieât)
Trang 8-Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2 + 4, 5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho
4 -5 HS
III Các hoạt động dạy học :
2.1/Giới thiệu bài: ÔN TẬP TIẾT 2
2.2/Hướng dẫn HS nghe – viết:
-GV đọc bài Lời hứa, giải nghĩa từ trung sĩ
-Nhắc các em chú ý những từ mình dễ viết
sai, cách trình bày bài, cách viết các lời thoại
(với các dấu hai chấm, xuống dòng, gạch
ngang đầu dòng – hai chấm mở ngoặc kép,
đóng ngoặc kép )
-HS viết chính tả
3.3/Dựa vào bài chính tả “ Lời hứa “, trả lời
các câu hỏi:
- GV nhận xét, kết luận :
a)Em bé được giao nhiệm vụ gì trong vai trò
đánh trận giả ?
b)Vì sao trời đã tối, em không về ?
c)Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm
gì ?
d)Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc
kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu
dòng không ? vì sao ?
3.4/Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc
viết tên riêng:
-HS đọc yêu cầu đề bài.
- Phát phiếu riêng cho một vài HS
- GV nhận xét, sữa chữa GV dán tờ phiếu
đã viết sẵn lời giải đúng cho 1- 2 HS đọc
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị tiết sau
- Kiểm tra HS chuẩ bị bài cho tiết học
-HS theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe
-HS viết bài lòi hứa
-1 HS đọc nội dung BT2
- HS phát biểu
-Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu + Em bé được giao nhiệm vụ là TrungSĩ
+ Vì em đã giữ lời hứa
+ Báo trước bộ phận sau nó là lời nóicủa bạn em bé hay của em bé
+ Không được: Vì đây là lời thuật lại
- Đọc yêu cầu của bài
Xem lại kiến thức cần ghi nhớ trong cáctiết LTVC tuần 7.Cách viết tên ngườitên địa lí Việt Nam(nước ngoài)
-Những HS làm vào phiếu trình bày kếtquả Cả lớp cùng GV nhận xét
Rút kinh nghiệm :
Mĩ thuật:
(Gv chuyên dạy)Luyện từ và câu:
Trang 9ÔN TẬP TIẾT 3
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định GHKI( khoảng 75 tiếng/1 phút);bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Măng mọc thẳng
III Các hoạt động dạy học :
15’
20’
1.Bài mới : ÔN TẬP TIÊT 3
Kiểm tra tập đọc và HTL :
Cách kiểm tra tương tự tiết 1
Bài tập 2 :
- HS đọc yêu cầu đề bài
Gợi ý các em có thể tìm tên bài ở các
mục lục
- GV ghi tên bài lên bảng
- Chốt lại lời giải đúng, dán phiếu đã ghi
lời giải, mời 1 -2 HS đọc bảng kết quả
- HS đọc bài
-Đọc yêu cầu của bài, tìm các bài tập đọclà truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọcthẳng (tuần 4, 5, 6) Đọc tên bài
- Đọc thầm các truyện trên, suy nghĩ, traođổi theo cặp hoặc theo nhóm nhỏ, làm bàitrên phiếu->trình bày kết quả
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng :
-TôHiến Thành-Đỗ thái hậu Thong thả, rõ ráng.Nhẫn giọng những từ
ngữ thể hiện tính cáchkiên định, khảng kháicủa THT
-Cậu bé Chôm
- Nhà vua Khoan thai, chậm rãi,cảm hứng ngợi ca .Lời
Chôm ngây thơ, lo láng.Lời nhà vua khi ôn tồn,khi dõng dạc
Một cô bé hay nói dối ba để
đi chơi đã được em gái làmcho tỉnh ngộ
-Cô chị-Cô em
-Ngươi cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh:Lời người cha lúc ôn tồn,lúc trầm buồn Lơiø cô chịkhi lễ phép, khi bựctức.Lời cô em lúc thản
Trang 10TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
-Gọi Hs đọc diễn cảm
2 Củng cố –dặn dò :
+Những chuyện kể các em vừa ôn có
chung một lời nhắn nhủ gì ?
-HS thi đọc diễn cảm
… lời nhắn nhủ chúng em cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng
Rút kinh nghiệm :
-Toán – Tiết: 47 Luyện tập chung I/ Mục tiêu : - Thực hiện được cộng, trừ các số có sáu chữ số - Nhận biết được hai đưòng thẳng vuông góc - Giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật - HS làm bài 1a, 2a, 3b và bài 4 Các bài còn lại HS khá giỏi làm II/ Đồ dùng dạy học : - SGK Toán 4 III/ Các hoạt động dạy học : TL Hoạt động dạy Hoạt động học 5’ 5’ 7’ 1 Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình vuông có cạnh 3dm 2 Bài mới : - Gv tổ chức cho HS Làm bài và chữa bài Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài - GV yêu cầu nêu các bước thực hiện phép cộng - GV chữa bài Bài 2 : - Cho HS làm bài rồi chữa bài : - GV có thể làm mẫu 1 trường hợp : 6257 + 989 + 743 = 6257 + 743 + 989 - 1HS lên bảng vẽ hình vuông có cạnh 3dm - 3 em lên bảng làm HS làm bài vào vở và nhận xét - HS nêu các bước thực hiện phép cộng 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở rồi chữa bài a) 386 259 726 485 260 837 452 936 647 096 273 549 b) 528 946 435 260 73 529 92 753
602 475 342 507
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng giải b) 5798 + 322 + 4678
= 5798 + 5000 = 10 798
_ +
Trang 11TL Hoạt động dạy Hoạt động học
8’
10’
5’
= 7000 + 989
= 7989
Bài 3 : - GV cho HS làm bài vào vở rồi chữa bài - GV nhận xét sủa chữa Bài 4 : GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS tóm tắt bằng sơ đồ :
GV nhận xét sửa chữa 3 Củng cố , dặn dò : - Dặn HS về nhà làm lại bài tập ở lớp nếu em nào còn lúng túng các bước giải và chuẩn bị bài sau - HS làm bài tập A B I D C H a) Hình: AIHD có cạnh: 3cm b) Cạnh DH vuông góc với các cạnh:AD, BC, IH c) Chu vi hình chữ nhật AIHD: ( 6 + 3) x 2 = 18 cm - 1 HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng tóm tắt -Cả lớp giải vào vở Hai lần chiều rộng của HCN 16 – 4 = 12 (cm) Chiều rộng của HCN là : 12 : 2 = 6(cm) Chiều dài hình chữ nhật là : 6 + 4 = 10 (cm) Diện tích HCN là : 10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số : 60 cm2 Rút kinh nghiệm :
-Đạo đức Tiết kiệm thời giờ
I/ Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- HS biết được lợi ích tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt… hằng ngày một cách hợp lí
II/ Tài liệu và phương tiện :
Mỗi HS có 3 tấm bìa : xanh, đỏ, trắng
- SGK Đạo đức
Trang 12- Các truyện tấm guơng về tiết kiệm thời giờ.
III/ Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 1HS đọc phần ghi nhớ của bài
2 Bài Luyện tập :
Hoạt động 1 :
Làm việc cá nhân (bài tập 1)
GV kết luận :
- Các việc làm (a),(c),(d),là tiết kiệm thời giờ
- Các việc làm (b),(đ), (e) không phải là tiết
kiệm thời giờ
Hoạt động 2 :
-GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi bài tập 4
-GV mời 3 HS trình bày với lớp
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết sử
dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các em
còn lãng phí thời giờ
Hoạt động 3 :
- Trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tư
liệu đã sưu tầm
- GV theo dõi và nhận xét khen thưởng các
em chuẩn bị tốt, giới thiệu hay
* GV kết luận : Thời giờ là thứ quý nhất, cần
phải sử dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là
sử dụng thời giờ vaò các việc có ích một cách
hợp lý , có hiệu quả
Hoạt động nối tiếp :
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ và thực hiện tiết
kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày
- 1 HS đọc ghi nhớ
- HS làm bài tập cá nhân
- HS trình bày trao đổi trước lớp
-HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bảnthân đã sử dụng thơìø giờ như thế nào và dựkiến thời gian biểu của mình trong thờigian tới
- HS trình bày trước lớp, cả lớp trao đổichấp vấn, nhận xét
- HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bàiviết hoặc các tư liệu các em sưu tầm đượcvề chủ đề tiết kiệm thời giờ
- Cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa củacác tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, tấm gương…vừa trình bày
Rút kinh nghiệm :
Thứ 4 Ngày 26 Tháng 10 Năm 2011
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II/ Đồ dùng dạy học :
Trang 13- Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.
- Phiếu ghi sẵn các câu thành ngữ, tục ngữ
III/ Các hoạt động dạy – học :
5’
1’
31’
3’
1.Kiểm tra bài cũ :
+Những truyện kể các em vừa đọc
khuyên chúng ta điều gì ?
+ GV nhận xét
2 Bài mới : ÔN TẬP TIẾT 4
2.1 Giới thiệu bài:
-GV hỏi : Từ tuần 1 đến tuần 9 các em
đã học những chủ điểm nào ?
2.2 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bài MRVT
- GV ghi nhanh lên bảng
- GV phát phiếu cho nhóm HS ,yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và làm bài
- GV gọi các nhóm dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc các câu thành ngữ , tục ngữ
- HS làm bài GV chấm chữa bài
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác
dụng của dấu ngoặc kép, dấu haio chấm
và lấy ví dụ về tác dụng của chúng
- GV nhận xét chữa bài
3 Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ , thành
ngữ, tục ngữ vừa học và chuẩn bị tiết sau
-HS trả lời
- HS trả lời : Các chủ điểm:
+ Thương người như thể thương thân
+ Măng mọc thẳng.
+ Trên đôi cánh ước mơ.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các bài mở rộng vốn từ :+ Nhân hậu đoàn kết+ Trung thực và tự trọng+ Ước mơ
- HS hoạt động trong nhóm Sau đó dánphiếu lên bảng 1 HS đại diện nhóm trìnhbày
-1HS đọc yêu cầu:Tìm thành ngữ hoặc tụcngữ đã học trong mỗi chủ điểm Đặt câuvới thành ngữ hoặc tục ngữ đó
- HS thi nhau đọc
Rút kinh nghiệm:
Trang 14
-Tập làm văn:
ÔN TẬP TIẾT 5
II/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn bảng BT2, 3 bút dạ
III/ Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 1-2 HS nêu 1số câu thành ngữ, tục
ngữ
2 Bài mới : ÔN TẬP TIẾT 5
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
2.2 Kiểm tra đọc:
Tiến hành như tiết 1
2.3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang
thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
-GV ghi nhanh lên bảng
- Phát phiếu cho các nhóm HS, yêu cầu các
nhóm trao đổi, làm việc trong nhóm.Sau khi
làm xong dán phiếu lên bảng Gọi HS đọc lại
phiếu ,các nhóm nhận xét, bổ sung
Bài 3 : Tiến hành tương tự bài 3 của tiết 1
Nội dung phiếu học tập :
Nhân vật Tên bài Tính cách
3 Củng cố, dặn dò :
+Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi
cánh ước mơ giúp các em hiểu điều gì ?
- HS nêu các câu thành ngữ , tục ngữ
- HS đọc bài như các tiết trước
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc tên các bài tập đọc :+ Trung thu độc lập
+ Ở vương quốc tương lai+ Nếu chúng mình có phép lạ
+ Đôi giày ba ta màu xanh
+ Thưa chuyện với mẹ
+ Điều ước của vua Mi-đát
HS làm vào phiếu học tập:
Tênbài
Thểloại
NDchính
Giọngđọc
+Chúng ta sống cần có ước mơ, cầnquan tâm đến ước mơ của nhau Nhữngước mơ cao đẹp và sự quan tâm đến