Kiến thức :- Kể tên đợc một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá và nhận thức đợc mối nguy hiểm của các bệnh này.. Nêu nguyên nhân và cách phòng chống một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá.[r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 6/10/2012
Ngày dạy: 8/10/2012
Thứ hai ngày 8 thỏng 10 năm 2012
Chào cờ
Tập trung dới cờ
Mĩ thuật
Vẽ tranh đề tài: Phong cảnh quê hơng
(GV chuyên dạy)
Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài : Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về tơng lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc
2 Kĩ năng :- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi , niềm tự hào ớc mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tơng lai tơi đẹp của đất nớc, của thiếu nhi
3.GD: Yêu quê hơng đất nớc, giữ gìn và bảo vệ nền độc lập nớc nhà
II) Đồ dùng dạy - học
-Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:5’
- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới:30’
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
b Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài:
(?)Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
(?)Trăng trung thu có gì đẹp?
(?)Đoạn 1 nói lên điều gì?
(?)Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong
những đêm trăng tơng lai sao?
(?)Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
- Nội dung đoạn 2 là gì?
(?)Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ớc của anh chiến sĩ năm
xa?
(?)Em ớc mơ đất nớc ta mai sau sẽ phát
triển nh thế nào?
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn và nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tơng lai của các em
+Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nớc Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng…
* Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu
Hs trả lời theo sgk + Đó là vẻ đẹp của đất nớc đã hiện đại giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
*Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tơi
đẹp trong tơng lai
+hững ớc mơ của anh chiến sĩ năm xa đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ
+Mơ ớc đất nớc ta có một nền công nghiệp
Trang 2- Đoạn 3 cho em biết điều gì?
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hd HS luyện đọc một đoạn
- Thi đọc diễn cảm
GV nhận xét chung
3.Củng cố-dặn dò:2’
- Nhận xét giờ học
HS chuẩn bị bài sau: “ở vơng quốc Tơng
Lai”
hiện đại phát triển ngang tầm thế giới
*Niềm tin vào những ngày tơi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nớc
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi
- HS cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Giải các bài toán có lời văn và thành phần cha biết của phép cộng hoặc phép trừ
- GD tính cẩn thận, chính xác và yêu thích môn học
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1) Giới thiệu - ghi đầu bài 1’
2) H ớng dẫn luyện tập 32’
* Bài 1: - GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng/ sai
- Phần b HD tơng tự
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2:
- Nhận xét đúng/ sai
- Cho 3 HS lên bảng làm bài phần b, GV
cho cả lớp nhận xét
- Đánh giá, cho điểm HS
* Bài 3:
-Nhắc lại cỏch tỡm th nh phà ần chưa
biết
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 4:
(?) Núi nào cao hơn? Cao hơn bao
nhiêu mét?
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
* Bài 5:
- Yêu cầu HS nhẩm không đặt tính
- Kiểm tra lớp đúng/ sai
- Nhận xét đánh giá
3 Củng cố - dặn dò2’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài học sau
- HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp a) + 2416
5164 Thử lại: -7580
2416
7580 5164
- HS nêu cách thử lại
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa sai
- HS lên làm bài, 1 Hs lên bảng thử lại
a - 6 839
482 Thử lại +
6 375
482
6357 6839 b) HS lên bảng, lớp làm vào vở
Hs nêu
Hs tự l m v chà à ữa b ià a) x + 262 = 4 848 b) x – 707 = 3 535
x = 4 848 – 262 x = 3 535 + 707
x = 4 586 x = 4 242
- HS nhận xét, đánh giá
- HS đọc đề bài - Lên bảng làm bài
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:
3 143 - 2 428 = 715 (m) Đáp số: 715 m
- HS đọc đề bài
+ Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999 + Số bé nhất có 5 chữ số là : 10 000
- Hiệu của chúng là : 89 999
Lịch sử
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN
Trang 3L NH Ã ĐẠO
I,Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Vì sao có trận Bạch Đằng
- Trình bày đợc ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
2 Kĩ năng : Nhìn vào lợc đồ kể lại đợc diễn biến chính của trận Bach Đằng
3 GD: Kính trọng, biết ơn những ngời anh hùng dân tộc Yêu quê hơng đất nớc, bảo vệ
và giữ gìn Tổ Quốc
II,Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK, Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng
III,Hoạt động dạy học
1 Ki ể m tra b i c à ũ 5’
(?) Nêu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trng?
-Diễn biến…
-G nhận xét
2,Bài mới:28’
a-Giới thiệu bài:
b-Tìm hiểu b ià
HĐ1:-Nguyên nhân thắng lợi trận
Bạch Đằng (Làm việc cá nhân)
(?) Ngô Quyền là ngời nh thế nào?
(?) Vì sao có trận Bạch Đằng?
-G chốt-ghi bảng
HĐ2:-Diễn biến của trận Bạch Đằng
( Làm việc cá nhân)
(?) Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
trên sông Bạch Đằng ntn?
-G nhận xét.chốt lại
HĐ3:-ý nghĩa của trận Bạch Đằng
(?) Sau khi đánh tan quân Nam Hán
Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý
nghĩa ntn?
-G nhận xét và chốt lại
3, Củng cố dặn dò 2’
-Gọi H nêu bài học SGK
-Về nhà học bài- CB bài sau
Hs nêu
-Hs đọc từ Ngô Quyền đến quân Nam Hán +Ngô Quyền là ngời có tài nên đợc Dơng Đinh Nghệ gả con gái cho
+Vì Kiều Công Tiễn giết Dơng Đình Nghệ Ngô Quyền đem quân đánh báo thù CôngTiễn cầu cứu nhà Nam Hán
+Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn bị
đón đánh quân Nam Hán
-Hs nhận xét
-Hs đọc đoạn: “Sang nhà nớc ta hoàn toàn thất bại”
+Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu vót nhọn bịt sắt xuống lòng sông Bạch Đằng lợi dụng lúc thuỷ triều lên che lấp các cọc nhọn cho quân mai phục khi thuỷ triều lên nhử quân Nam Hán vào khi thuỷ triều xuống thì đánh, quân Nam Hán không chống cự nổi, chết quá na Hoàng Tháo tử trận
-HS nhận xét -Hs đọc từ “Mùa xuân năm 939 đến hết”
+Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xng vơng đóng
đô ở Cổ Loa Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của bọn PKPB và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nớc ta
-Hs nhận xét
-Hs đọc bài học
Ngày soạn: 7/10/2012
Ngày dạy: 9/10/2012
Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012
Toán
Biểu thức có chứa hai chữ
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- GDHS tính cẩn thận, chính xác và yêu thích môn học
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Giới thiệu - ghi đầu bài 1’
Trang 42) Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ 10’
- GV viết ví dụ lên bảng
(?) Nếu anh câu đợc a con cá và em
câu đợc b con cá thì số cá mà hai anh
em câu đợc là bao nhiêu con?
- GV giới thiệu: a + b đợc gọi là biểu
thức có chứa hai chữ
3) Giới thiệu giá trị của biểu thức có
chứa 2 chữ:
(?) Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
- GVnêu: Khi đó ta nói 5 là một giá
trị số của biểu thức a + b
- Y êu cầu HS làm tơng tự
(?) Mỗi lần thay các chữ a và b bằng
các số ta tính đợc gì?
3 Luyện tập, thực hành:22’
* Bài 1:- Tính giá trị của biểu thức
(?) Bài tập Y/c chúng ta làm gì?
- Đọc biểu thức trong bài
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2
(?) Mỗi lần thay các chữ a và b bằng
các số chúng ta tính đợc gì?
* Bài 3
- Gv vẽ bảng số lên bảng
- Y/c HS nêu ND các dòng trong
bảng
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 4
- HD HSlàm bài tập
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
4 Củng cố - dặn dò 2’
- Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
- Học sinh theo dõi
- HS đọc ví dụ
- Hai anh em câu đợc a + b con cá
- HS nhắc lại
+ Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính đợc một giá trị của biểu thức a + b
- Học sinh nhắc lại
- Biểu thức c + d
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 =35 b) Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60
- Đọc đề bài, tự làm vào vở; 3 HS lên bảng a) Nếu a = 32 và b = 20 Thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 = 12
b) Nếu a = 45 và b = 36 Thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9
c) Nếu a = 18m và b = 10m Thì g/trị của b/thức
a – b = 18m – 10m = 8m
- Tính đợc một giá trị của biểu thức a – b
- Học sinh đọc đề bài
- Dòng 1: giá trị của a, dòng 3 : giá trị của biểu thức a x b, dòng 2: giá trị của b, dòng 4: giá trị của biểu thức a : b
- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở
- Nhận xét, sửa sai
- HS đọc đề bài, 2 Hs lên bảng, lớp làm vở
a + b 800 5000 61 492 85 930
b + a 800 5000 61 492 95 930
- Nhận xét, sửa sai
- Về nhà làm lại các bài tập
Luyện từ và câu Cách viết hoa tên ngời - tên địa lí Việt Nam
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức :- Nắm đợc qui tắc viết hoa tên ngời , tên địa lí Việt Nam
2 Kĩ năng :- Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên ngời và tên địa lí Việt
Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
3 GD : ý thức viết đúng qui tắc chính tả
II - Đồ dùng dạy – học :
- Vở BT tiếng việt ,sgk
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Y/c 3 hs đặt câu với từ:
tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu
- GV nxét - ghi điểm cho hs
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “GV ghi đầu bài”
b) Tìm hiểu ví dụ:
- Y/c hs quan sát và nxét cách viết
+Tên ngời: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trờng Sơn, Sóc Trăng
Vàm Cỏ Tây
(?) Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần viết ntn?
(?) Khi viết tên ngời, tên địa lý Việt Nam
ta cần phải viết nh thế nào?
*Phần ghi nhớ:
c) Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Y/c hs tự làm bài, viết tên mình và địa
chỉ gia đình
- GV nxét, chốt ý
*Bài tập 2:
- Gọi hs nxét cách viết của bạn
*Bài tập 3:
- GV nxét, tuyên dơng h/s
4) Củng cố - dặn dò:
(?) Nêu cách viết danh từ riêng?
- Nhận xét giờ học
- Hs thực hiện y/c
Hs theo dõi
- Quan sát, nxét cách viết
+ Tên ngời, tên địa lý đợc viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+ Tên riêng thờng gồm một, hai hoặc ba tiếng trở lên Mỗi tiếng đợc viết hoa chữ cái
đầu của tiếng
- HS lần lợt đọc to trớc lớp, cả lớp đọc thầm
- H/s đọc to, cả lớp theo dõi
- Hs lên bảng viết Hs dới lớp làm vào vở
- Gọi hs nxét
- H/s đọc y/c, cả lớp lắng nghe
- Hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
- Hs nxét bạn viết trên bảng
- H/s đọc y/c
- Làm việc theo nhóm
- Hs nêu lại cách viết
Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T1) I,Mục tiêu:
1.Nhận thức đợc:- Cần phải tiết kiệm tiền của nh thế nào Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
2 HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi, trong sinh hoạt hàng ngày
3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
II,Đồ dùng dạy học :
- Hình v các tình huà ống sgk
III,Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2.Tìm hiểu b i.à
a.Giới thiệu b i , ghi à đầu b i.à
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
(?) Em nghĩ gì khi đọc các thông tin
đó?
(?) Họ tiết kiệm để làm gì?
(?) Tiền của do đâu mà có?
*,Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm
tiền của
(?) Thế nào là tiêt kiệm tiền của?
*Hoạt động 3:
- Thảo luận cặp đôi Đọc các thông tin và xem tranh trả lời các câu hỏi
+ Thấy ngời Nhật và ngời Đức rất tiết kiệm còn
ở VN chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
+ Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để làm giàu
+ Tiền của là do sức lđ của con ngời mới có
* Các ý kiến c,d là đúng
* Các ý kiến a,b là sai +Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích hợp lý có ích, không sử dụng thừa thãi, tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn, dè xẻn
- cá nhân: ghi vào vở những việc nên làm và
Trang 6(?) Trong ăn uống cần tiết kiệm ntn?
(?) Có nhiều tiền thì tiêu ntn cho tiết
kiệm?
(?) Sử dụng đồ đạc ntn? Mới tiết
kiệm?
(?) Sử dụng điện, nớc thế nào là tiết
kiệm?
*Ghi nhớ
3.Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Học bài và làm bài - c/b bài sau
không nên làm để tiết kiệm tiền của
* Nên làm: Tiêu tiền một cách hợp lý không mua sắm lung tung
* Không nên làm: Mua quà ăn vặt, thích dùng
đồ mới, bỏ đồ cũ
+ Ăn uống vừa đủ, không thừa thãi Chỉ mua những thứ cần dùng
+ Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi hoặc giữ tiết kiệm
+ Giữ gìn đồ đạc, đò dùng cũ cho hỏng mới dùng đồ mới
+ Lấy nớc đủ dùng Khi không cần dùng điện,
n-ớc thì tắt.Tắt bớt những bóng đèn, điện không cần thiết
- Đọc phần ghi nhớ
Hs về chuẩn bị
Khoa học
Phòng bệnh béo phì
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
2 Kĩ năng : - Biết cách phòngchống bệnh béo phì
3.GD:- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì XD thái độ đúng với ngời mắc bệnh béo phì
II Đồ dùng dạy – học :
- Hình trang 28 - 29 SGK Phiếu học tập
III Hoạt động dạy – học :
1 / Kiểm tra bài cũ:5’
(?) Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng?
2 / Bài mới:28’
a Giới thiệu bài - Viết đầu bài
b/Tỡm hiểu b ià
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Phát phiếu học tập (nd trong SGK)
*Kết luận: Một em bị bệnh béo phí có dấu hiệu:
=> Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và
cằm
=> Bị hụt hơi khi gắng sức
*Tác hại của bệnh béo phì:
*Ngời bị bệnh béo phì thờng bị mất sự thoải mái
trong cuộc sống
*Ngời bị béo phì thờng bị giảm hiệu xuất lao động
*Ngời bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch,
bệnh huyết áp cao, tiểu đờng, sỏi mật
Hoạt động 2: - Nguyên nhân và cách phòng bệnh
(?) Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị
béo phì?
* Giáo viên giảng: Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ
em là do những thói quen không tốt về ăn uống: Bố
mẹ cho ăn quá nhiều lại ít vận động
- Khi đã bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lợng
cơm, tăng thức ăn ít năng lợng Đi khám bác sĩ càng
sớm càng tốt để tìm ra đúng nguyên nhân Khuyến
khích em bé hoặc bản thân phải vận động nhiều
Hoat động 3:
- Tổ chức và hớng dẫn
Hs nêu
- Nhắc lại đầu bài
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận + Giảm ăn các đồ ngọt nh bánh kẹo
- Học sinh đóng vai
Trang 7- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ.
- Giáo viên đa ra tình huống 2 SGK
- Giáo viên nhận xét
3 / Củng cố - Dặn dò:2'
-Nhận xét tiết học
- Nhóm trởng điều khiển các bạn
- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất
- H/s lên và đặt mình vào địa vị nhân vật
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Âm nhạc
Ôn bài hát: Em yêu hoà bình, Bạn ơi lắng nghe
(GV chuyên dạy)
Ngày soạn: 8/10/2012
Ngày dạy: 10/10/2012
Thứ t ngày 10 tháng 10 năm 2012
Thể dục
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,quay sau.
Trò chơi : Kết bạn
- Thực hiện đợc tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số cơ bản đúng
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi: Kết bạn
- GDHS ý thức tổ chc kỉ luật và tinh thần tập TD thờng xuyên
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu(6 - 10 phút)
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,
chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện: 1
- 2 phút
* Trò chơi làm theo hiệu lệnh : 2 - 3 phút
2 Phần cơ bản (18 - 22 phút)
Đội hình đội ngũ: 8 - 10 phút
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau: 8 - 10 phút
+ Lần 1 và 2 : Tập cả lớp, do GV điều
khiển Lần 3 và 4 : tập theo tổ, do tổ trởng
điều khiển GV quan sát, nhận xét, sửa chữa
sai sót cho HS
+ GV quan sát, nhận xét, đánh giá, sửa chữa
sai sót, biểu dơng các tổ thi đua tập tốt
+ Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố :
2 lần
Trò chơi vận động: 8 - 10 phút
Trò chơi Kết bạn“ ” GV tập hợp HS theo
đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và luật chơi GV cho cả lớp ôn lại
vần điệu trớc 1 - 2 lần, rồi cho hai HS làm
mẫu, sau đó cho1 tổ HS chơi thử Tiếp theo
cho cả lớp thi đua chơi 2 - 3 lần GV quan
sát, nhận xét, biểu dơng các cặp HS chơi
đúng luật nhiệt tình
3 Phần kết thúc (4 - 6 phút)
- GV cùng học sinh hệ thống bài: 1 - 2 phút
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà: 1 - 2 phút
- Đứng tại chỗ và hát 1 bài (1 - 2 phút)
- HS luyện tập
- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua trình diễn
- HS theo dõi, tiến hành chơi
- Cho HS cả lớp chạy đều (theo thứ tự tổ
1, 2, 3, 4) nối tiếp nhau thành 1 vòng tròn lớn, sau khép dần lại thành vòng tròn nhỏ
- Làm động tác thả lỏng : 1 - 2 phút
Toán
Tính chất giao hoán của phép cộng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Chính thức nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
Trang 82 Kĩ năng: - Bớc đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong một số trờng
hợp đơn giản
3 GD: Ham thích môn học
II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1- Kiểm tra vở bài tập của lớp 5’
2 Dạy học bài mới 33’
a Giới thiệu - ghi đầu bài
b Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
cộng- GV treo bảng số lên bảng Yêu cầu Hs
tính giá trị của a + b và b + a
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá tri của biểu thức b + a khi a = 20; b = 30
- Tơng tự so sánh phần còn lại
(?) Khi đổi chỗ các số hạng của tổng
a + b cho nhau thì ta đợc tổng nh thế nào?
- Yêu cầu Hs đọc kết luận SGK
c Luyện tập thực hành:
* Bài 1:
- GV viết các phép tính lên bảng
(?) Vì sao em nói ngay đợc kết quả của phép
tính 379 + 468 = 847?
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2: Viết số hoặc chữ số thích hợp vào
chỗ chấm
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3:
- Y/c HS giả thích vì sao lại điền dấu =; > hay
<
- GV nhận xét, cho điểm
3 Củng cố - dặn dò 2’
(?) Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- Về làm bài trong vở bài tập
+ Hs lên bảng
Hs tính v so sánh kà ết quả
- Giá trị của biểu thức a + b và b + a đều bằng 50
+ Giá trị của biểu thức a + b luôn luôn bằng giá trị của biểu thức b + a
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc đề bài
- Hs nêu kết quả các phép tính + Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng đó không thay đổi
+ Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở a)48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m
65 + 297 = 297 +65 84 + 0 = 0 +
84
177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a -Đổi chéo bài để kiểm tra
- 2Hs lên bảng Lớp làm vào vở
a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2975
2 975 + 4 017 < 4 017 + 3 000
2 975 + 4 017 > 4 017 + 2 900 b) 8 264 + 927 < 927 + 8 300
8 264 + 972 > 900 + 8 264
927 + 8 264 = 8 264 + 927
- Hs nhắc lại
Khoa học
Phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức :- Kể tên đợc một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá và nhận thức đợc mối nguy hiểm của các bệnh này Nêu nguyên nhân và cách phòng chống một số bệnh lây qua đ -ờng tiêu hoá
2 Kĩ năng :- Biết cách phòng và tránh một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
3.GD: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi ngời cùng thực hiện
II - Đồ dùng dạy – học :
a + b 20 + 30 =
50 350 + 250 = 600 3 972
b + a 30 + 20 =
50 250 + 350 = 600 3 972
Trang 9- Hình trang 30 - 31 SGK
III - Hoạt động dạy – học :
1-Kiểm tra bài cũ:1’
(?) Nêu nguyên nhân của bệnh béo phì?
2-Bài mới:
a- Giới thiệu bài - Viết đầu bài
b/Hoạt động 1:Một số bệnh lây qua đờng tiêu
hoá
(?) Trong lớp có bạn nào bị đau bụng hoặc bị
tiêu chảy? Khi đó sẽ thấy nh thế nào?
(?) Kể tên các bệnh lây truyền qua đờng tiêu
hoá mà em biết?
* Giáo viên giảng:
(?) Các bệnh qua đờng tiêu hoá nguy hiểm
nh thế nào?
*Kết luận: Các bệnh tiêu chảy, tả, lị… đều
có thể gây ra chết ngời nếu không đợc cứu
chữa kịp thời và đúng cách Chúng đề lây qua
đờng ăn, uống
c.Hoạt động 2: - Nguyên nhân và cách phòng
bệnh lây qua đờng tiêu hoá
- Chỉ và nói nội dung của từng hình
(?) Việc làm nào của các bạn trong hình có thể
dẫn đến bị lây bệnh qua đờng tiêu hoá? Vì
sao?
(?) Nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua
đờng tiêu hoá?
3/Hoạt động 3:
- Giao nhiệm vụ cho nhóm
+ XD bản cam kết giữ gìn vệ sinh phòng
bệnh lây qua đờng tiêu hoá
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh
tuyên truyền cổ động
+ Phân công thành viên của nhóm vẽ hoặc
viết
4-Củng cố - Dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Hs theo dõi nghe
- + Đau bụng, khó chịu, mệt và lo lắng…
+ Bệnh tả, bệnh kiết lị…
- Có thể gây ra chết ngời nếu không
đ-ợc cứu chữa kịp thời và đúng cách
- Thảo luận nhóm đôi: Quan sát hình trang 30/SGK và TL câu hỏi:
- Học sinh thực hiện
+ Việc làm của các bạn ở H1, H2 có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đờng tiêu hoá Vì các bạn uống nớc lã, ăn quà vặt
ở những nơi mất VS có nhiều ruồi nhặng
- Do ăn uống mất vệ sinh Cách phòng
là giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và giữ vệ sinh môi trờng
- Vẽ tranh cổ động
- Hoạt động nhóm
- Nhóm trởng điều khiển các bạn làm việc nh yêu cầu
- Các nhóm lên treo sản phẩm Đại diện nhóm phát biểu cam kết của nhóm qua ý tởng của tranh cổ động
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
Chính tả: (nhớ-viết)
G TRÀ ỐNG V C OÀ Á
I,Mục đích yêu cầu :
1 Kiến thức : Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo
2 Kĩ năng : Tìm đúng , viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng ch/tr để điền vào chỗ trống , hợp với nghĩa đã cho
3 GD: Rèn chữ đẹp , giữ vở sạch
II,Đồ dùng dạy học :
- Sgk , vở b i tà ập TV
III,Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu.1’
2 HD nhớ- viết.28’
-Y/c ó đọc thuộc lòng đoạn viết
- Hd viết đúng một số từ dễ sai ,lẫn…
Hs - Nêu y/c của bài
- Cả lớp theo dõi, Nêu cách trình bày bài + Hs viết bảng con
Trang 10Y/c gấp sgk viết b i v o và à ở
* Chấm 7-10 bài
-Nhận xét chung
3.HD H làm bài tập
*Bài 2: Điền những chữ bị bỏ trống có
vần ơn/ ơng
-Nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc
*Bài 3:
-Viết lại nghĩa đã cho lên bảng lớp
+Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn
+Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái
không có ở ngay trớc mắt hay cha từng
có
3-Củng cố dặn dò 2’
-Nhận xét tiết học-về nhà xem lại bài
Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo +Lời nói trực tiếp của gà TRống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép
Hs viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài
-Đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
-Đại diện từng nhóm đọc lại đoạn văn đã
điền nói về nội dung đoạn văn
-Sửa bài theo lời giả đúng
-Bay lợn, phẩm chất, trong lòng đất, vờn tợc -Quê hơng, đại dơng, tơng lai, thờng xuyên, cờng tráng
-Số Hs chơi “tìm từ nhanh” mỗi Hs ghi 1 từ vào 1 băng giấy - dán nhanh lên bảng
v
… ơn lên
tởng tợng -Nhận xét – chữa bài
Kể chuyện LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I/Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức : Hiểu truyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( Những
điều ớc cao đẹp mang lại niềm vui , niềm hạnh phúc cho mọi ngời )
2 Kĩ năng : + Rèn kĩ năng nói : Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh hoạ, HS kể lại
đợc câu chuyện , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt
+ Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe cô kể chuyện , nhớ chuỵên Theo dõi các bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn , kể tiếp đợc lời kể của bạn
3.GD: Yêu thích môn học, biết ớc mơ những ớc mơ cao đẹp đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho bản thân và cho mọi ngời
II.Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh hoạ trong sgk
III/Các hoạt động dạy – học :
1/Giới thiệu bài Ghi đầu bài 1“ ” ’
2/G kể chuyện 7’
-G kể lần 1
-G kể lần 2,vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ
3/HD H kể chuyện 25’
a,Kể chuyện trong nhóm
b,Kể chuyện trớc lớp
-Tổ chức cho H thi kể
-G nhận xét
c,Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của
truyện
(?) Cô gái mù trong câu chuyện cầu
nguyện điều gì?
(?) Hành động của cô gái cho thấy cô là
ngời ntn?
(?) Em hãy tìm kết cục vui cho câu
chuyện trên?
*G nêu: Có lẽ trời phật rủ lòng thơng,
cảm động trớc tấm lòng vàng của chị nên
đã khẩn cầu cho chị sáng mắt nh bao
ng-Hs theo dõi
Hs nghe v nhà ớ chuyện -H một nhóm lần lợt kể theo tranh cho bạn nghe
-H kể tốt kể cả câu chuyện
-H nối tiếp kể theo ND từng bức tranh 2-3 lần
-H thi kể toàn bộ câu chuyện -H nhận xét theo các tiêu chí
-H đọc y/c và nội dung +Cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà
đ-ợc khỏi bệnh +Cô là ngời nhân hậu, sống vì ngời khác có tấm lòng nhân ái bao la
+Mấy năm sau cô bé ngày xa tròn 15 tuổi
Đúng đêm rằm ấy cô đã ớc cho đôi mắt của chị Ngăn sáng lại