* Mt: Bản thân hs cam kết tham gia bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền cổ động người khác cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch.. - Gv chia nhóm giao nhiệm v[r]
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn: 25/1/2019 Ngày giảng:Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2019
Toán Tiết 96: PHÂN SỐ
I Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu nhận biết được về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
II Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4; bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ (4’)
a Giới thiệu bài (1’)
b Giới thiệu phân số (13’)
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng phụ
- Cả lớp làm bài 2 HS lên bảng ghi kết quả
- HS đọc yêu cầu BT GV treo bảng phụ
? BT cho biết những gì? Yêu cầu làm gì?
- HS làm bài 2 HS lên bảng thực hiện
3 Viết :7
5 H3: 4
3
- H4 : 10
7 H5 6
3 H6: 7
Trang 2- 1 cặp HS lên bảng đọc-viết; Dưới lớp, 2
HS ngồi gần sẽ phân vai (người viết, người
4
; d) 10
9
; e)
84 52
4
a/ Năm phần chín
b/ Tám phần mười bảy
c/ Ba phần hai mươi bảy
d/ Mười chín phần ba mươi ba
e/ Tám mươi phần một trăm
Tập đọc Tiết 39: BỐN ANH TÀI ( tiếp theo)
I Mục đích yêu cầu
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của Bốn anh tài chốngyêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câuchuyện: hồi hộp ở đoạn đầu, gấp gáp ở đoạn cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh,chậm rãi ở lời kết
- Tranh minh hoạ phóng to
IV Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Đọc thuộc lòng bài thơ:”Chuyện cổ tích về
loài người” và trả lời câu hỏi về nội dung
Trang 3- GV giới thiệu:
2 Nội dung bài mới
a Luyện đọc (8’)
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu… Yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài (12’)
* Đoạn 1:
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu khây gặp ai
và đã được giúp đỡ như thế nào?
- HS phát biểu
- Nhận xét
+ Khi yêu tinh về, bà cụ lo lắng ntn? Cẩu
Khây đã nói gì với bà cụ?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
- Hãy thuật lại cuộc chiến giữa anh em Cẩu
Khây và yêu tinh?
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh?
? Nội dung của đoạn 2 là gì?
- GV chốt: Anh em Cẩu Khây may mắn
được giúp đỡ Nhờ hợp sức chung lòng họ
đã thắng được yêu tinh
- ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
- 2-3 HS đọc lại nội dung
c Đọc diễn cảm (10’)
- 2 HS đọc lại bài , tìm giọng đọc
- Toàn bài cần đọc ntn cho hay?
- GV treo bảng phụ chép đoạn văng cần
luyện đọc, gọi HS đọc để phát hiện giọng
- Đọc thầm chú giải.- Tiếp nối đọc đoạn lần 2, kết hợp hiểunghĩa từ
- Tiếp nối đọc đoạn lần 3, cho điểm HS đọcyếu
- Luỵện đọc đoạn trong nhóm
1.Bốn anh em Cẩu Khây tới chỗ yêu tinh
ở và nhận được sự giúp đỡ của bà lão.
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ cònsống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho
họ ngủ nhờ
- Bà cụ lay anh em Cẩu Khây dậy và giụcchạy trốn Cẩu Khây nói không sợ: “Bàđừng sợ…bắt yêu tinh.”
- Bốn anh em Cẩu Khây tới chỗ yêu tinh ở
và nhận được sự giúp đỡ của bà lão
2 Cuộc chiến đấu của anh em Cẩu Khây
và yêu tinh.
- Đọc thầm đoạn còn lại:
- Yêu tinh có phép thuật phun nước nhưmưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng,làng mạc
- Yêu tinh trở về nhà, Đập cửa ầm ầm…Yêu tinh núng thế phải quy hàng
- Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năngphi thường Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệplực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó phải quyhàng
- Cuộc chiến đấu của anh em Cẩu Khây vàyêu tinh
* Nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,tinh thần đoàn kết, hợp lực chiến đấu quyphục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh emCẩu Khây
* Đoạn đọc diễn cảm:
“ Cẩu Khây hé cửa Yêu tinh thò đầu vào,
Trang 4- Học thuộc : Cuộc chiến đấu giữa anh em
Cẩu Khây và yêu tinh
lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh
lè Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm
ầm, đất trời tối sầm lại.
Chính tả ( Nghe- viết ) Tiết 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Nghe – viết đúng bài "Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp"; trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi
2 Kỹ năng: Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu ch / tr các vần uôt / uôc
3 Thái độ: Gd HS rèn chữ giữ vở.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ ở hai bài tập BT3 a hoặc 3 b
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọc cho HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào
vở nháp
- thân thiết, nhiệt tình, quyết liệt, xanh biếc,
luyến tiếc, chiếc xe
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu
HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Đoạn văn nói về nhà khoa học ngườiAnh Đân lớp từ một lần đi xe đạp bằngbánh gỗ
- Các từ: Đân - lớp, nước Anh, nẹp sắt, rấtxóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm ,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
Trang 5a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
b) Tiến hành tương tự phần a
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: a/ chuyền trong vòm lá
Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít Như trẻ vui cười b/ Cày sâu cuốc bẫm
- Mua dây buộc mình
- Thuốc hay tay đảm
- Chuột gặm chân mèo
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
- Đoạn a : đãng trí - chẳng thấy xuất trình
- Đoạn b : thuốc bổ - cuộc đi bộ - buộc ngài
- HS cả lớp
Khoa ho ̣c Tiết 39: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM I/ Mục tiêu
Sau bài học, giúp HS
- Phân biệt được không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
- Nêu được những nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
- Nêu được những tác hại của không khí bị ô nhiễm
II/ Đồ dùng dạy học
- Hình (SGK – 78, 79); sưu tầm tranh ảnh về bầu không khí xung quanh bị ô nhiễm
III/ hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Nêu sự thiệt hại do bão gây ra?
+ Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở địa
phương em sạch hay bị ô nhiễm?
- Quan sát hình 78, 79 - SGKvà trả lời câu hỏi:
+ Hình nào thể hiện bầu không khí sạch? Chi
tiết nào cho em biết điều đó?
+ Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
- 2 HS trả lời câu hỏi
1 Không khí sạch và không khí bị ônhiễm
* Kết luận:
- Không khí sạch: Không khí không cónhững thành phần gây hại cho sức khoẻcủa con người
- Không khí bị ô nhiễm: Không khí cóchứa nhiều bụi, khói, mùi hôi thối củarác, gây ảnh hưởng tới người, động vật
và thực vật
Trang 6- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét bổ sung
* Hoạt động 2: Nhóm
GV: Lớp thành 4 nhóm và thảo luận theo các
câu hỏi sau:
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung
* hoạt động 3: Cả lớp
- Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với đời
sống của con người, động vật thực vật?
- Chuẩn bị bài sau
2 Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Do khí thải của nhà máy
- Khói, khí độc của các phương tiệngiao thông : ô tô, xe máy, xe chở hànhthải ra
- Bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lứainh ra,bụi do hoạt động của con ngưởi cácvùng đông dân…
3 Tác hại của không khí bị ô nhiễm
- Gây bệnh viêm phế quản mãn tính
- Gây bệnh ung thư phổi
- Bụi về mắt sẽ gây các bệnh cho mắt
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với người lao động
* KNS : - KN tôn trọng giá trị sức lao động
- KN thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
III Chuẩn bị
- Sgk, một số đồ dùng phục vụ cho đóng vai
IV hoạt động dạy- học:
A KTBC (4’)
Vì sao phái kính trọng ngưòi lao động?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Nội dung bài mới (28’)
* Hoạt động 1: Đóng vai
* Bài tập 4
- 1HS đọc to bài tập 4
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV chia lớp thành 6 nhóm, giao cho 2 nhóm
thảo luận 1 tình huống
- Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai
c, Các bạn của Lan đến chơi và nô đùatrong khi bố đang ngồi làm việcở gócphòng Lan sẽ…
Trang 7+Cách cư xử với người lao động trong mỗi
tình huống như vậy đã phù hợp chưa? vì sao?
+ Em cảm thấy như hế nào khi ứng xữ như
- Kể, viết, vẽ về một người lao động mà
em kính phục, yêu quý nhất
Toán TIẾT 1 I.MỤC TIÊU :Giúp HS :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:4’
- Nêu cấu tạo của phân số? Lấy ví dụ ?
- GV nhận xét
1.Giới thiệu bài :
2.Luyện tập; 32’
Bài 1: Viết ( theo mẫu):
- Gọi HS nêu yêu cầu
Trang 85 9
Bài 2 : Viết thương của mỗi phép chia sau
dưới dạng phân số (theo mẫu):
- Gọi HS đọc yêu cầu, làm bài, nêu kết quả
Bài 4: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức chơi tiếp sức Mỗi dãy một đội 5 bạn
Đội nào nhanh, đúng là thắng
- Nhận xét tuyên dương đội thắng
- Phân số bé hơn, lớn hơn, bằng 1 khi nào?
HS đọc bài , tự làm bài vào vở
- HS nối tiếp nêu kết quả
- Nhận xét
HS đọc bài , tự làm bài vào vở
- HS nối tiếp nêu kết quả
34 = 8 = 65 =
- Nhận xét
HS đọc bài
- Thi tiếp sức Lớp cỗ vũ, nhận xétkết quả:
a) Phân số bé hơn 1 là: ; b) Phân số lớn hơn 1 là: ; b) Phân số bằng 1 là:
Ngày soạn: 26/1/2019 Ngày giảng:Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2019
Toán Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I/ Mục tiêu:
- Giúp HS nhận ra: Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải baogiờ cũng có thương là một số tự nhiên
Trang 9- Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân
số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán 4; SGK, bảng phụ
II/ Hoạt động dạy - học:
A/ Kiểm tra bài cũ (4)
- Yêu cầu HS đọc- viết các phân số:
29
5
; 100
75 ; 107 22
? Chỉ ra TS – MS ; MS cho biết gì?
- GV nhận xét
B/ Bài mới ( 32)
1, Giới thiệu bài (1’):
- Nêu mục tiêu bài học
2, Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề (10’)
* Bài toán 1: Có 8 quả cam, chia đều cho 2
em Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
- HS đọc bài toán và nhẩm ngay kết quả
? Em làm như thế nào?
* Bài toán 2: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần cái
bánh?
- HS nêu phép tính và giải thích lý do
- GV hướng dẫn chia:
* KL: sau mỗi lần chia, các em được 1 phần
trong 4 phần bằng nhau của chiếc bánh 3
phần như vậy chính là ba phần tư của cỏi
bánh Ta nói mỗi em được 4
3 cái bánh
- GV hướng dẫn trên bảng cách nói viết kết
quả thu được
? Nhận xét về phép chia: 3 : 4 và4
3
?
- HS đọc thuộc kết luận SGK-(108)
- GV lấy VD và yêu cầu HS chỉ ra:
? Phân số viết được? Đâu là TS, đâu là MS?
3, Thực hành (19’)
* Bài 1 (SGK - 108):
- HS đọc yêu cầu BT
- Cả lớp làm bài Lần lượt 4 HS lên bảng
viết phân số mới
- Sau 3 lần, mỗi em có 3 phần Ta nói mỗi
em được 4
3cái bánh
* Phép chia 2 số TN khác 0 sẽ được viếtdưới dạng phân số có TS là:số bị chia MSlà:số chia
8 : 4 = 4
8 ; 5 : 7 = 7
Trang 10- GV: Phân số có tử số chia hết được cho
MS thì cần tính và ghi kết quả cuối cùng đó
(thương)
* Bài 3 (SGK - 108)
- HS nêu yêu cầu bài tập GV hướng dẫn
mẫu
- 2 nhóm HS lên bảng thi làm nhanh Dưới
lớp quan sát nhận xét HS làm bài vào vở
- HS nhắc thuộc lại nhận xét trong SGK
- Phân số có TS là số TN đó cho, MS là 1a) 6 = 1
Luyện từ và câu Tiết 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ“AI – LÀM GÌ?”
III/ Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ (4)
- HS làm bài 1,2 ( VBT)
- 1 HS đọc thuộc 3 câu tục ngữ ở BT3 và trả lời
câu hỏi ở BT4
B Bài mới ( 30)
1 Giới thiệu bài mới (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Nội dung bài mới (29’)
- HS làm bài tập
- 2 HS lên bảng
- 2 HS lờn bảng
1 Tìm các câu kể “ Ai - làm gì?”trong đoạn văn.
Lời giảicâu kể: 3,4,5,7
2 Xác định CN, VN trong các câu kể
đó Lời gải
- Tàu chúng tôi//buông leo trên quầnđảo trà
Trang 11- GV treo tranh minh hoạ
? Tranh vẽ cảnh gì? Có những hoạt động nào
đang diễn ra?
- GV nhận xét, động viên HS
C Củng cố dặn dò (2)
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS viết lại thật hay BT3
- Chuẩn bị bài sau
- Dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV, kể lại được toàn bộ câu chuyện Một phát minhnho nhỏ
- Hiểu nội dung truyện: Cụ bộ Ma-ri-a ham thớch quan sát, chịu suy nghĩ nên đó phỏt hiện
ra một quy luật của tự nhiờn
- Hiểu ý nghĩa truyện: Nếu chịu khú tỡm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiềuđiều lí thú và bổ ích
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
Tranh minh họa trang 167, SGK
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Trang 12A Kiểm tra bài cũ(3’)
- Gọi 2 HS kể lại chuyện liên quan đến đồ
chơi của em hoặc của bạn em
- Nhận xét, cho điểm HS
B Dạy-học bài mới.(32’)
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn kể chuyện: 8’
a) GV kể
- GV kể chuyện lần 1: chậm rói, thong thả,
phõn biệt được lời nhân vật
- GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh minh họa
b) Kể trong nhóm.” 8’
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm và trao
đổi với nhau về ý nghĩa của truyện GV đi
giúp đỡ nhóm gặp khó khăn hoặc viết phần
nội dung chính dưới mỗi bức tranh để HS nhớ
c) Kể trước lớp.14’
- Gọi HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS kể toàn truyện
GV khuyến khích HS dưới lớp đưa ra câu hỏi
cho bạn kể
+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào ?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
Trang 13- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi và
Ngày soạn: 27/1/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 1 năm 2019
Toán Tiết 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( TIẾP) I/ Mục tiêu
- HS nhận biết được kết quả của phép chia STN cho STN khác 0 có thể viết thành phân số(trong trường hợp tử số lớn hơn MS)
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
II/ Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng toán 4, SGK, phấn màu
III/ hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ (4’)
? Nêu cách viết phân số dựa vào phép chia
1, Giới thiệu bài (1’)
- Phân số và phép chia số tự nhiên
2, Dạy bài mới (13’)
* Hình thành biểu tượng và cách tính, so
sánh phân số với 1
* Ví dụ 1:
- HS đọc bài toán trên bảng
? Số phần chia được ở mỗi quả cam?
? Số cam Vân ăn là bao nhiêu? Tính như thế
1 của từng quả cam Sau 5 lần chia như thế,mỗi người đựơc 5 phần hay 4
5 quả cam
Trang 14là phân số ở hình 1 tại sao?
? Vì sao biết hình 2 là phân số 12
7
?
* Bài 3 (110)
- GV treo bảng phụ HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2’)
- Cả lớp làm bài và nêu kết quả GV nhận
* Bài 2 (110): Tìm phân số chỉ số phần tômàu ở hình
3
; 14
9
; 106
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
- Tranh minh hoạ
II/ hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ HS đọc truỵên : “ Bốn anh tài”? ( 2 HS )
- GV nhận xét
B Bài mới ( 32’)
- 2 HS đọc
Trang 151 Giới thiệu bài mới (1’)
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng ntn?
- Hoa văn trên mặt trống đồng được miêu tả
ntn?
- ý chính đoạn 1?
- Gv kết luận: Trống đồng Đông Sơn có
nhiều loại và phong phú về hình dáng, cách
trang trí hoa văn
- Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hoà chính
đáng của người dân Việt Nam ta?
- Nội dung chính của bài là gì?
c Đọc diễn cảm (10’)
- 2 em tiếp nối đọc bài
- Y/c HS nêu cách đọc toàn bài
-1 em khá đọc toàn bài
- Tiếp nối đọc đoạn lần 1+ luyện phát âm
+ Luyện đọc câu dài: “ Niềm tự hào của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn / chính là bọ sưu tập trống đồng hết sức phong phú.”
- Đọc thầm chú giải
- Tiếp nối đọc đoạn lần 2+ hiểu nghĩa từ
- Tiếp nối đọc đoạn lần 3
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
1 Sự đa dạng phong phú của trống đồng Đông Sơn.
- Đa dạng: về hình dáng, kính thước, phongcách trang trí, sắp xếp hoa văn
- Hoa văn: Giữa mặt trống là hình ngôi saonhiều cánh, hình vũ công nhảy múa, chèothuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc…
2 Trống đồng Đông Sơn là tranh khắc hoạ cảnh lao động của con người.
- Hoạt động của con người:
+ Lao động, đánh cá, săn bắn
+ Đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệquê hương
+ Nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thầnlinh, ghép đôi nam nữ…
- Vì những hình ảnh về hoạt động của conngười là nổi bật nhất
* ý chính: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn
rất phong phú, đa dạng với hopa văn rất đặcsắc, là niềm tư hào chính đáng của ngườiViệt Nam
* Đoạn văn đọc diễn cảm:
“ Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình
ảnh con người hoà với thiên nhiên Con
người lao động, đánh cá, săn bắn Con người đánh trống, thổi kèn Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương / và tưng bừng nhảy máu mừng chiến công / hay cảm
tạ thần linh… Đó là con người thuần hậu, hiền hoà, mang tính nhân bản sâu sắc.