Gv chốt lại: Câu nói của người bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người số ng ở làng quê – những người sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người -HS [r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện
ĐƠI BẠN
I MỤC TIÊU:
-Đọc đúng từ ngữ: sơ tán, san sát, nườm nượp, lấp lánh, lăn tăn, vùng vẫy, tuyệt vọng, lướt thướt, hốt hoảng Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
-Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng.
-Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê (những người sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác) và vì tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn (trả lời câu hỏi SGK1,2,3,4/131)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5
-Biết sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện
-HS kể lại từng đoạn của câu chuyện
-HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu truyện.
-Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Rèn kỹ năng tự nhận thức bản thân, xác định giá trị, lắng nghe tích cực Sử dụng
kỹ thuật trình bày ý kiến cá nhân, trải nghiệm, trình bày 1 phút
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, tranh minh họa
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Gv đọc mẫu bài văn
- Người dẫn truyện: thong thả, chậm rãi, nhanh hơn, hồi hộp
-Giọng chú bé kêu cứu: thất thanh, hoảng hốt
-Giọng bố Thành: trầm xuống, cảm động
-Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Hs đọc từng câu
-Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
-Hs giải thích từ
Sơ tán: tạm di chuyển khỏi nơi nguy hiểm
Sao sa: những vật thể chiếu sáng trên nền bầu trời ban đêm, làm cho ta tưởng như những ngôi sao rơi
Công viên: vưởn rộng có cây hoa
Tuyệt vọng: mất hết mọi hi vọng, không còn gì để mong đợi
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
Trang 2-Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào? (Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn.)
+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì lạ?(Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ; ban đêm, neon điện lấp lánh như sao sa.)
-Hs đọc thầm đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:
+ Ở công viên có những trò chơi gì ? (Có cầu trượt, đu quay.)
+ Ở công viên, Mến đã có những hành động gì đáng khen ?( Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.)
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng quý? (Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.)
-Hs đọc thầm đoạn 3
+ Em hiểu lời nói của bố như thế nào?
Gv chốt lại: Câu nói của người bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người số
ng ở làng quê – những người sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người
-HS khá giỏi trả lời được câu hỏi sau:
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung của gia đình Thành đối với những người đã giúp đỡ mình?(Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ ơn gia đình Mến và có những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.)
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2,3 Hướng dẫn HS đọc đúng
- HS thi đua đọc diễm cảm đoạn 2,3
- 3 HS thi đua đọc nối tiếp 3 đoạn
- Nhận xét, tuyên dương nhĩm đọc tốt
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn nào đọc hay nhất
Hoạt động 4 : Kể chuyện
-Gv cho HS đọc bảng phụ đã ghi sẵn gợi ý:
-Hs kể đoạn 1:
Đoạn 1: Trên đường phố.
-Bạn ngày nhỏ
-Đón bạn ra chơi
Đoạn 2: Trong công viên.
-Công viên
-Ven hồ
-Cứu em nhỏ
Đoạn 3: Lời của bố.
-Bố biết chuyện
-Bố nói gì?
Trang 3-Gv cho từng cặp Hs kể.
-Ba Hs tiếp nối nhau kể thi kể 3 đoạn cuả câu chuyện
-HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
Củng cố - dặn dị
+ Em cĩ nhận xét gì về câu chuyện này ?
- Về nhà đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị : Về quê ngoại
Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Kỹ năng thực hiện tính chia số cĩ 3 chữ số cho số cĩ 1 chữ số
- Giải tốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Rèn kĩ năng giải đúng, chính xác
II CHUẨN BỊ :
- GV : bảng phụ, băng giấy, hoa
- HS : bảng con, tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt dộng 1 : Thực hành
* Bài 1/77 : Bảng phụ
- HS đọc yêu cầu: Số ?
- HS nêu cách tìm kết quả
- HS thi đua điền kết quả nối tiếp vào ơ trống
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Kết luận: Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân
* Bài 2/77 : Bơng hoa
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm mẫu 1 bài, cả lớp làm bảng con
684 6
08 114 24 0
Trang 4- HS làm theo 3 dãy bàn
- HS nhận xét, sửa chữa
- Kết luận: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
* Bài 3/77 : băng giấy
- HS đọc đề bài, phân tích, nêu cách thực hiện
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng tóm tắt, cả lớp làm tập
36 máy bơm Có:
đã bán
còn ? máy bơm
- HS nêu cách giải
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào tập
Số máy bơm người ta đã bán là :
36 : 9 = 4 (máy)
Số máy bơm của hàng còn lại là :
36 - 4 = 32 (máy)
Đáp số : 32 máy
- HS nhận xét, sửa chữa
- Kết luận: Giải toán có lời văn
* Bài 4/77 : bảng phụ
- HS đọc đề bài, phân tích, nêu cách thực hiện
- HS làm mẫu cột 1, nhận xét
- HS thi đua tiếp sức theo 3 dãy bàn, mỗi dãy làm 1 cột
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Thêm 4 đơn vị 8 + 4 = 12 12 + 4 = 16 20 + 4 = 24 56 + 4 = 60 4 + 4 = 16 Gấp 4 lần 8 x 4 = 32 12 x 4 = 48 20 x 4 = 80 56 x 4 = 224 4 x 4 = 16 Bớt 4 đơn vị 8 - 4 = 4 12 - 4 = 8 20 - 4 = 16 56 - 4 = 52 4 - 4 = 0 Giảm 4 lần 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 20 : 4 = 5 56 : 4 = 14 4 : 4 = 1
- Kết luận: Thêm, bớt 4 đơn vị, gấp, giảm 4 lần
Hoạt dộng 2 : Thi đua “Ai nhanh, Ai đúng”
- GV nêu nhiệm vụ
845 7
14 120 05 5
630 9
00 70 0
842 4
04 210 02 2
Trang 5- HS Thi đua “Ai nhanh, Ai đúng” theo 2 đội Nam – Nữ: thực hiện tính chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số
- GV nhận xét, tuyên dương
Củng cố - dặn dị
- Yêu cầu học sinh nhắc nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Làm quen với biểu thức
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Tốn
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I MỤC TIÊU:
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
- Giáo dục HS tự giác trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
- Gv:Bảng phụ , bơng hoa lá và quả
- Hs:bảng con, Sgk, hoa xanh-đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn
1 Ví dụ về biểu thức
- GV ghi ví dụ lên bảng, hướng dẫn HS đọc các biểu thức
- HS tự nêu ví dụ và đọc các biểu thức đĩ
- Nhận xét bổ sung
2 Giá trị của biểu thức
- GV đính bơng hoa cĩ ghi biểu thức
- 1 HS lên bảng nêu cách tính và tính kết quả, cả lớp làm bảng con
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng và giới thiệu giá trị của biểu thức
126 + 51 = 177 Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177
125 + 10 - 4 = 135 - 4 = 131 Giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 là 131
- Kết luận : Biểu thức là một dãy các số, dấu phép tính viết xen kẽ với nhau
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1/78 : Bơng hoa
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm mẫu 1 bài, cả lớp làm bảng con
125 + 18 = 143
Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143
- HS làm theo 3 dãy bàn
161 - 150 = 11
Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11
21 x 4 = 84
Giá trị của biểu thức 21 x 4 là 84
48 : 2 = 24
Trang 6Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24
- HS nhận xét, sửa chữa
- Kết luận: Tìm giá trị của biểu thức
* Bài 2/78 : lá và quả
- HS đọc yêu cầu
- GV nêu luật chơi “Gắn lá cho quả” Đính mỗi quả là một biểu thức, mỗi lá là một
giá trị
- HS thi đua chơi trị chơi “Gắn lá cho quả” theo 2 đội Nam – Nữ: chọn một lá là một
giá trị gắn vào quả của biểu thức thích hợp
- HS nhận xét, sửa chữa
- Kết luận: Tìm giá trị của biểu thức qua trị chơi
Hoạt dộng 3 : Thi đua “Đố nhau”
- GV nêu nhiệm vụ
- HS Thi đua “Đố nhau” theo tổ: nêu biểu thức đĩ bạn tìm được giá trị của biểu thức đĩ
- GV nhận xét, tuyên dương
Củng cố - dặn dị
- Yêu cầu học sinh nhắc nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tính giá trị của biểu thức
Chính tả
ĐƠI BẠN
I MỤC TIÊU:
- Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng bài tập 2b
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, băng giấy
- HS: bảng con, tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn Nghe – viết
- GV đọc đoạn 3 bài Đơi bạn
- Gọi 1HS đọc lại bài, nêu nội dung, nhận xét chính tả
+ Khi biết chuyện bố Mến nĩi như thế nào ?( Nĩi về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở…cứu người)
+ Đoạn văn cĩ mấy câu? (6 câu)
Trang 7+ Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? (chữ đầu câu, Thành, Mến)
+ Lời nĩi của nhân vật được viết như thế nào?( Viết sau dấu hai chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng)
- HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện viết các tiếng khĩ vào bảng con: Thành, Mến, biết chuyện, bảo, cứu người, ngần ngại.
- GV đọc cho học sinh viết vào tập
- Chấm bài, sửa lỗi
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 : Bài tập
* Bài 2b/132 : Trị chơi “Rung chuơng vàng”
- HS đọc yêu cầu
- GV nêu luật chơi
- HS chơi “Rung chuơng vàng” : ghi kết quả vào bảng con
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời giải đúng
Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão.
Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trị chuyện.
Mẹ em cho em bé uống sữa rồi sửa soạn đi làm.
- Nhận xét , tuyên dương
- Chuẩn bị : Về quê ngoại
Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2010
Tập đọc
VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC TIÊU:
- Rèn đọc đúng các từ: ríu rít, rực màu, rơm phơi, mát rợp, thuyền trơi, Bước đầu
biết ngắt, nghỉ hơi hợp lý khi đọc bài thơ lục bát
- Giải nghĩa các từ ngữ SGK/134 : hương trời, chân đất và từ ríu rít
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nơng dân làm ra lúa gạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, tranh minh họa
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm tồn bài, nêu cách đọc
- HS luyện đọc từ khĩ
- HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2 dịng thơ
- GV sửa lỗi HS phát âm sai
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhở ngắt nghỉ hơi các câu thơ sau:
Trang 8Em về quê ngoại / nghỉ hè, / Gặp đầm sen nở / mà mê hương trời //
Gặp bà / tuổi đã tám mươi, / Quên quên / nhớ nhớ / những lời ngày xưa //
Em ăn hạt gạo / lâu rồi / Hơm nay mới gặp / những người làm ra //
Những người chân đất / thật thà /
Em thương như thể thương bà ngoại em //
- Giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ mới trong bài: hương trời, chân đất và từ ríu rít
- HS đọc từng khổ thơ trong nhĩm 2
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm khổ thơ 1và TLCH:
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? (ở thành phố)
+ Quê ngoại bạn ở đâu ? (vùng nơng thơn)
+ Bạn thấy ở quê cĩ những gì lạ ? (cái gì cũng lạ: đầm sen nở, gặp trăng, giĩ, con đường đât rực màu rơm phơi, lũy tre, vầng trăng)
- HS đọc thầm khổ thơ 2và TLCH:
+ Bạn nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo ? (rất thương những người chân đất thật thà)
Hoạt động 3 : Luyện đọc thuộc
- GV đọc mẫu lần 2
- HS luyện đọc thuộc theo từng dãy bàn
- HS thi đọc thuộc bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
Củng cố - Dặn dị
- HS đọc lại cả bài
+ Em nghĩ gì khi về thăm quê ngoại ?
- Về nhà tiếp tục đọc thuộc bài
- Chuẩn bị : Mồ Cơi xử kiện
Tốn
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC
I MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ cĩ phép cộng, phép trừ hoặc chỉ cĩ phép nhân, phép chia
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=” , “<” ,
“>”
- Rèn kỹ năng tính đúng, cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
- GV: băng giấy, bảng phụ, bơng hoa
- HS: bảng con, tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài :
Trang 9 Hoạt động 1 : Hướng dẫn
- GV đính bông hoa có ghi biểu thức lên bảng 60 + 20 – 5
- GV hướng dẫn HS thực hiện bảng con
60 + 20 – 5 = 80 + 5
= 85
GV kết luận: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- GV đính tiếp bông hoa có ghi biểu thức lên bảng 49 : 7 x 5
- GV hướng dẫn HS thực hiện bảng con
49 : 7 x 5 = 7 x 5
= 35
GV kết luận: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Hoạt động 2 : Thực hành
* Bài 1/79 : bông hoa
- HS đọc yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức
- GV đính bông hoa
- HS thực hiện vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương
- Kết luận: Tính giá trị của biểu thức
* Bài 2/79 : bông hoa
- HS đọc yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức
- GV đính bông hoa
- HS thực hiện vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương
205 + 60 + 3
=
265 + 3
= 268
268
-68 +
17 =
200 + 17
= 217
462
-40 +
7 =
422 + 7
= 429
387
-7 -
80 =
380
- 80
= 300
15 x
3 x
2 =
45 x
2 = 90
48 :
2 :
6 =
24 : 6= 4
8 x
5 :
2 =
40 :
2 = 20
81 :
9 x 7= 9
x 7
= 63
Trang 10- Kết luận: Tính giá trị của biểu thức
* Bài 3/79 : băng giấy
- HS đọc yêu cầu: Điền dấu >, <, =
- GV đính bài tập, HS nêu cách thực hiện
- HS thi đua tiếp sức: điền dấu >, <, =
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
* Bài 4/79 : băng giấy
- HS đọc đề bài, phân tích
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- 1 HS lên bảng tóm tắt, cả lớp làm tập
2 gói mì, 1 gói : 80g
1 hộp sữa : 455g
- HS nêu cách giải
+ Muốn biết 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng ta phải làm sao ? (lấy khối lượng 2 gói mì + khối lượng 1 hộp sữa)
+ Khối lượng 2 gói mì biết chưa ?(chưa)
+ Muốn tìm khối lượng 2 gói mì ta làm sao ? (lấy khối lượng 1 gói mì nhân với 2) + Muốn tìm khối lượng 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng ta làm sao ? (lấy khối lượng 2 gói mì vừa tìm được + khối lượng 1 hộp sữa)
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm tập
Khối lượng 2 gói mì cân nặng là :
80 x 2 = 160 (g) Khối lượng 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là :
160 + 455 = 615 (g)
Đáp số: 615 g
- GV chấm tập 1 số em, nhận xét chữa bài
- Kết luận: Giải toán có lời văn
Hoạt động 3 : Thi đua 2 đội Nam – Nữ
- GV nêu nhiệm vụ: Tính giá trị của biểu thức
- HS Thi đua 2 đội Nam – Nữ: lên bảng tính giá trị của biểu thức
- Nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc
Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc thuộc quy tắc
- Chuẩn bị : Tính giá trị của biểu thức (tt)
T ập viết
55 : 5 x
3 32
47
84 -
34 – 3
20 +
5
40 : 2
>
=
<
Trang 11ƠN CHỮ HOA M
I MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ hoa M (1 dịng), T, B (1 dịng), viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi
(1 dịng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Rèn kĩ năng viết đúng cỡ, đúng mẫu, chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng
- Giáo dục HS luơn rèn chữ viết đẹp
II CHUẨN BỊ
- GV: chữ hoa M, T, B, tên riêng, bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng
- HS: bảng con, vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa
- HS tìm chữ hoa trong tên riêng: M, T, B
- GV đính chữ mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ, viết mẫu
- HS viết từng chữ M, T, B trên bảng con
b) Luyện viết tên riêng
- HS đọc tên riêng Mạc Thị Bưởi
- GV giới thiệu tên riêng
- HS tập viết trên bảng con Mạc Thị Bưởi
c) Luyện viết câu ứng dụng
- GV treo bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng, HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng
- HS viết trên bảng con các chữ: Một, Ba
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở
- HS nêu cách viết vào vở: Viết chữ M,: 1 dịng và T, B 1 dịng cỡ nhỏ - Viết tên
Mạc Thị Bưởi: 2 dịng cỡ nhỏ - Viết câu thơ : 2 lần
- HS viết vào vở - GV nhắc nhở HS viết đúng nét, độ cao, khoảng cách giữa các chữ Trình bày câu theo đúng mẫu
- GV chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét từng bài để cả lớp rút kinh nghiệm, tuyên dương HS viết chữ đẹp
Củng cố - dặn dị
- Về nhà viết tiếp phần ở nhà và học thuộc câu ứng dụng
- Chuẩn bị: Ơn chữ hoa N