1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 16 Lớp 1

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 và thảo luận về việc ra vào lớp của các bạn trong tranh + Ở tranh 1 các bạn vào lớp như thế -Tranh 1; Các bạn vào lớp trật tự, không nào?. xô đẩy nhau[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010 Tiết: 1 – 2

Môn: Học vần

Bài:

im um

TCT: 137 - 138

I MỤC TIÊU

- Đọc được :im, um,chim câu,trùm khăn; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: im, um,chim câu,trùm khăn;

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: xanh, đỏ, tím ,vàng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Tranh tăng cường TV tủm tỉm, con nhím

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ôn định tổ chức

- Văn nghệ đầu giờ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc cho 3 tổ mỗi tổ viết một từ

- GV gọi 3 em đọc các từ ngữ ứng dụng

- GV gọi 2 em đọc câu ứng dụng

GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

trẻ em ghế đệm mềm mại

Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

III B ÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi bảng: im - um

2 Dạy vần : Vần im.

a Nhận diện vần

- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần im

- GV hỏi:

+ Vần im gồm mấy âm ghép lại ?âm nào

đứng truớc âm nào đứng sau?

- GV cho HS So sánh im với am

- Vậy đánh vần như thế nào?

- GV cho HS đánh vần

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

* Dạy tiếng khóa.

- GV vừa viết vần im xuống vừa nói

muốn ghép được tiếng chim phải ghép

- HS nối tiếp nhắc tên bài: im – um

- HS: 5 7 em đọc trơn vần

- HS : Có 2 âm , âm i đứng trước , âm m đứng sau

- HS so sánh và nêu:

+ Giống nhau: đều kết thúc bằng m + Khác nhau: im bắt đầu bằng i

i – mờ - im - im

- HS đọc cá nhân nối tiếp – cả lớp

Trang 2

thêm âm gì đứng trước vần im?

- GV cho HS đọc trơn

- Em hãy phân tích tiếng chim

Vậy ta đánh vần như thế nào ?

- GV nhận xét

- GV : các em xem tranh vẽ gì ?

- GV tóm lại nội dung tranh và rút ra từ

khóa

- Có từ khóa chim câu ( GV vừa nói vừa

ghi bảng)

- GV cho HS đọc trơn từ

- GV nhận xét tuyên dương

- GV cho HS đọc xuôi , ngược lại vần

tiếng , từ vừa học

- GV nhận xét tuyên dương

um

Quy trình tương tự

+ Nhận diện vần

- GV chỉ vần um và hỏi:

+ Vần um gồm có mấy âm ghép lại?âm

nào đứng trước âm nào đứng sau ?

- GV cho HS So sánh im với um

- GV nhận xét

* Đánh vần

- GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc

trơn

GV chỉnh, sửa lỗi cho HS

- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần

- GV nhận xét

NGHỈ 5 PHÚT

b Luyện viết.

- Muốn viết vần im ta viết con chữ nào

trước, con chữ nào sau? Các con chữ có

độ cao như thế nào?

- GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết

+ Viết i nối liền sang m

- GV viết mẫu và nêu cách viết:

- Âm ch đứng trước, tạo thành tiếng chim

- HS : 5-7 em đọc trơn

- Có âm ch đứng trước vần im đứng sau

- chờ – im – chim - chim

- HS đánh vần theo : cá nhân nối tiếp -

cả lớp

- HS : Tranh vẽ con chim

- HS nhẩm và đọc trơn từ

chim câu

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp

i – mờ - im – im chờ – im – chim - chim

chim câu

- HS đọc xuôi, đọc ngược

HS : Có 2 âm u và âm m, u đứng trước,

m đứng sau

- HS so sánh nêu:

+ Giống nhau: đều kết thúc bằng m + Khác nhau: um mở đầu bằng u

- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn nối tiếp – tổ – cả lớp

u – m – um

tr – um – trum - \ - trùm

trùm khăn

HS đọc cả lớp

Ta viết i trước m sau

- HS nghe

- HS nghe theo dõi cách viết

Trang 3

- GV cho HS viết vào bảng con.

*.Tương tự GV hướng dẫn viết um trùm khăn

- GV cho HS viết bảng con

- GV nhận xét tuyên dương

c Đọc từ ứng dụng :

- GV ghi bảng các từ

GV đọc mẫu cho HS đọc từ ứng dụng

- GV giải thích từ + Con nhím Con vật nhỏ ,có bộ lông là những gai nhọn

+ Tủm tỉm :Cười nhỏ nhẹ, không nhe răng

và không hở môi

- GV cho HS đọc từ ứng dụng , GV chỉ và đặt thước ở tiếng có âm mới học cho HS phân tích

- GV nhận xét tuyên dương

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

- GV cho HS đọc lại bài

- GV nhận xét

- HS viết vào bảng con: im, chim câu

- HS viết bảng con um , trùm khăn

- HS nhẩm đọc và tìm những tiếng chứa vần im, um

con nhím tủm tỉm

- HS nghe

-HS đọc cá nhân vừa đọc vừa phân tích theo chỉ dẫn của GV, nhóm , cả lớp

- HS đọc cả lớp

TIẾT 2:

3 Luyện tập

a Luyện đọc

Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1

- GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc

- GV theo dõi nhận xét sửa sai

- Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho HS dãy bàn thi đọc đồng thanh

- GV nhận xét , tuyên dương

Đọc câu ứng dụng.

- GV giới thiệu tranh trong SGK cho HS quan sát, sau đó chia lớp làm nhiều nhóm

- HS nối tiếp nhau đọc lại

i – m – im

chờ – im – chim chim câu

u – m – um trờ – um – trum – huyền – trùm

trùm khăn

- HS 3 dãy thi đọc theo HD của GV

- HS mở SGK quan sát và thảo luận nhóm đôi

Trang 4

nhỏ và nêu câu hỏi cho HS thảo luận

- Tranh vẽ gì?

- GV gọi HS trả lời và bổ sung

- Rút ra câu ứng dụng

- GV đọc mẫu

- GV cho HS đọc

- Khi đọc hết câu thơ em cần lưu ý điều

gì ?

- GV cho HS đọc

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

NGHỈ 5 PHÚT

b Luyện viết :

- GV cho HS mở vở tập viết, hd HS viết

bài

- GV hd các em viết bài vào vở tập viết

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém

- Chấm và nhận xét một số bài

c Luyện nói

- GV cho HS mở SGK quan sát tranh

- GV giới thiệu tranh

GV nêu một số câu hỏi gợi ý

* Trong tranh vẽ những thứ gì? Màu sắc của chúng như thế nào?

GV nhận xét và hỏi cho HS luyện nói thêm

+ Em biết những vật gì có màu đỏ?

+ Em biết những vật gì có màu xanh?

+ Em biết những vật gì có màu tím?

+ Em biết những vật gì có màu vàng?

+ Em còn biết những màu nào nữa?

GV mời HS nhận xét, HS khác bổ sung

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

- Tranh vẽ em bé chào mẹ để đi học

Khi đi em hỏi Khi về em chào

Miệng em chúm chím

Mẹ có yêu không nào?

- HS cả lớp đọc

- Cần nghỉ hơi

HS đọc cá nhận – nhóm – cả lớp

- HS nhắc tư thế ngồi viết

- HS viết bài vào vở

- HS mở SGK , 3 em đọc to.

- Xanh, đỏ , tím , vàng

- HS quan sát tranh và trả lời

- HS tranh vẽ cái lá màu xanh,quả gấc màu đỏ, quả cà màu tím, quả cam màu vàng

- Lá cờ, cây viết…

- Lá cây, cái cặp…

- Màu mực tím…

- Cục phấn, ngôi sao màu vàng…

- Màu trắng ,màu đen

- HS đọc cả lớp

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV chỉ bài trong SGK HS đọc theo

- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài 61

- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

Tiết: 3

Trang 5

Môn: Đạo đức

Bài:

TCT: 16

I MỤC TIÊU

- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp,

- Nêu đượclợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng , khi ra vào lớp

- Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp ,khi nghe giảng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- HS : Vở bài tập đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:

+ Đi học đều và đúng giờ có lợi ích gì?

+ Để đi học đều và đúng giờ em cần

chuẩn bị gì trước?

- GV nhận xét đánh giá

3.Bài mới

a Giới thiệu bài

-GV giới thiệu và ghi bảng: Trật tự

trong trường học

b Giảng bài mới

* Hoạt động I: Quan sát- thảo luận

- GV cho HS mở vở bài tậpQuan sát

tranh bài tập 1 thảo luận nhóm đôi theo

nội dung sau:

+ Ở tranh 1 các bạn vào lớp như thế

nào?

+ Ở tranh 2 các bạn ra khỏi lớp thế

nào?

- GV mời đại diện nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV chốt lại và hỏi:

+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của

các bạn trong tranh 2?

+ Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì?

- GV nhận xét kết luận:

Trong trường học các em cần

- HS nêu:

- Giúp em học tập được tốt hơn

- Cần chuẩn bị sách vở, quần áo, và dậy đúng giờ

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tên bài

Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 và thảo luận về việc ra vào lớp của các bạn trong tranh

-Tranh 1; Các bạn vào lớp trật tự, không

xô đẩy nhau

- Tranh 2: Các bạn chen lấn, xô đẩy nhau khi ra vào lớp làm ồn ào, mất trật tự và

có thể gây vấp ngã

- Đại diện nhóm trình bày và bổ sung

- Việc làm của các bạn sẽ gây mất trật tự

và có thể gây vấp ngã

- Em sẽ khuyên ngăn các bạn

Trang 6

phải giữ trật tự.

NGHỈ 5 PHÚT

* Hoạt động II: Thảo luận

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận

chung

+ Để giữ được trật tự ở nhà trường quy

định gì?

+ Để giữ trật tự các em cần phải làm

gì?

+ Việc gây mất trật tự có hại gì?

- GV cùng HS nhận xét và kết luận:

Để giữ trật tự trong trường học

các em cần thực hiện tốt nội quy và

yêu cầu của thầy cô giáo.

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- GV tổ chức cho HS liên hệ trong lớp

theo câu hỏi:

+ Bạn nào luôn giữ trật tự trong lớp?

+ Tổ nào trật tự khi xếp hàng ra vào

lớp?

+ Còn tổ nào chưa thực hiện tốt việc

giữ trật tự trong lớp?

- GV nhận xét tuyên dương những tổ

thực hiện tốt

4 Củng cố dặn dò

- Giữ trật tự trong nhà trường có lợi gì?

- GV nhận xét giờ học

- Xếp hàng ra vào lớp không được xô đẩy nhau, không được nói chuyện

- Không gây mất trật tự,không nói chuyện , đánh nhau trong trường, trong lớp

-Không tiếp thu được bài và vi phạm nội quy của nhà trường

- HS nêu: Huyền Trân, Triều Vĩ,

- HS nêu:

- HS nêu

- Tiếp thu bài tốt,

Tiết: 3

Môn: Thủ công

Bài:

Trang 7

Gấp cái quạt ( t2 )

Bài: TCT: 16

I MỤC TIÊU:

Biết cách gấp cái quạt

- Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Các nếp gấp có thể chưa đều ,chưa thẳng theo đường kẻ

+ Với học sinh khéo tay

- Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Đường dán nối quạt tương đối chắc chắn Các nếp gấp tương đối đều , phẳng , thẳng

II CHUẨN BỊ:

- Quạt mẫu

- 1 tờ giấy mầu hình chữ nhật

- 1 sợi chỉ hoặc len mầu

- Bút mầu, thước kẻ, hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

NỘI DUNG BÀI HỌC PHƯƠNG PHÁP THỜI

GIAN

1 Ổn định tổ chức

Văn nghệ đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét 1 số sản phẩm

HS thực hành tiết trước

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài

Từ ứng dụng gấp nếp gấp cách đều

ta gấp được cái quạt

b Bài dạy

Quan sát mẫu

+ Cái quạt có hình dáng thế nào?

Cái quạt có hình dáng giống nữa

hình tròn, bề mặt có các nếp gấp

cách đều ở giữa có cột chỉ

-GV thao tác mẫu

Bước 1

GV đặt tờ giấy mầu lên mặt

bàn và gấp các nếp gấp cách đều h1

Bước 2

GV đặt tờ giấy mầu lên mặt

bàn và gấp cách đều h3 để lấy dấu

giữa sau đĩ dùng chỉ hay lên buộc

GV cho HS hát

GV treo mẫu hướng dẫn HS quan sát mẫu

GV đặt 1 số câu hỏi HS thảo luận rút ra nhận xét

GV vừa thao tác mẫu vừa hướng dẫn HS cách thực hiện

GV vừa làm vừa giơ lên cao để

5 -> 6 Phút

4 -> 5 Phút

7 -> 10

phút

Trang 8

chặt phần giữa và phết hồ dán lên

nếp gấp ngồi cùng h4

Bước 3

Gấp đôi h4 dùng tay ép chặt để

2 phần đã dính hồ vào nhau h5 khi

hồ khô mở ra ta được chiếc quạt như

h1

GV cho HS thực hành gấp nếp

gấp cách đều trên giấy vở HS có kẻ ô

để tiết 2 gấp trên giấy mầu

HS thực hành

- GV cho HS thực hành vào giấy

nháp

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu

kém

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ

GV củng cố lại bài 1- >2 em nêu lại

cách thực hiện

Gấp các nếp cách đều………

GV nhận xét giờ học

HS dễ quan sát

GV cho HS nêu lại

GV nhắc nhở

7 -> 10 phút

1 -> 2 phút

Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010 Tiết: 1 – 2

Môn: Học vần

Bài:

iêm - yêm

TCT: 139 – 140

I MỤC TIÊU:

- Đọc được :iêm,yêm,dừa xiêm, cái yếm; từ và câu ứng dụng

- viết được: iêm,yêm,dừa xiêm, cái yếm;

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: điểm mười.

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV bảng cài bảng chữ

- HS bộ đồ dùng TV, bảng con

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc cho 3 tổ mỗi tổ viết một từ

- GV gọi 3 em đọc các từ ngữ ứng dụng

- GV gọi 2 em đọc câu ứng dụng

GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Văn nghệ đầu giờ

con nhím trốn tìm tủm tỉm

Khi đi em hỏi Khi về em chào Miệng em chúm chím

Mẹ có yêu không nào

III B ÀI MỚI

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi bảng: iêm-yêm

2 Dạy vần : Vần iêm.

a Nhận diện vần

- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần iêm

- GV hỏi:

+ Vần iêm gồm mấy âm ghép lại?âm nào

đứng truớc âm nào đứng sau?

- GV cho HS So sánh iêm với am

- Vậy đánh vần như thế nào?

- GV cho HS đánh vần

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho

HS

* Dạy tiếng khóa.

- GV vừa viết vần iêm xuống vừa nói các

em vừa đọc được vần iêm.Vậy muốn ghép

tiếng xiêm phải thêm âm gì đứng trước vần

iêm?

- GV cho HS đọc trơn

- Em nào phân tích tiếng xiêm

- Vậy ta đánh vần như thế nào ?

- GV nhận xét và cho HS đánh vần

- GV nhận xét

- GV nói : Các em vừa biết tiếng xiêm có

âm x và vần iêm Vậy các em xem tranh vẽ

gì ?

- GV nhận xét và rút ra từ khóa

- Có từ dừa xiêm ( GV vừa nói vừa ghi

bảng)

- GV cho HS đọc trơn từ

- HS nối tiếp nhắc tên bài: iêm – yêm

- HS: 5 - 7 em đọc trơn vần

-HS : Có 2 âm , âm iê đứng trước , âm

m đứng sau

- HS so sánh và nêu:

+ Giống nhau: đều kết thúc bằng m + Khác nhau: iêm bắt đầu bằng iê

- iê – mờ - iêm - iêm

- HS đọc cá nhân nối tiếp – nhóm – cả lớp

- Âm x đứng trước, tạo thành tiếng xiêm

- HS : 5- 7 em đọc trơn

- Có âm x đứng trước vần iêm đứng sau

- xờ – iêm –xiêm - xiêm

HS đánh vần theo : cá nhân nối tiếp

-cả lớp

- HS : Tranh vẽ cây dừa

- HS nhẩm và đọc trơn từ

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp

Trang 10

- GV nhận xét tuyên dương.

- GV cho HS đọc xuôi , ngược lại vần

tiếng , từ vừa học

- GV nhận xét tuyên dương

yêm :

Quy trình tương tự

* Nhận diện vần

- GV chỉ vần yêm và hỏi:

+ Vần yêm gồm có mấy âm ghép lại?âm

nào đứng trước âm nào đứng sau ?

- GV cho HS So sánh iêm với yêm

- GV nhận xét

* Đánh vần

- GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc

trơn

GV chỉnh, sửa lỗi cho HS

- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần

- GV nhận xét

NGHỈ 5 PHÚT

b Luyện viết.

GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết:

- GV cho HS viết vào bảng con

- GV chỉnh sửa tuyên dương

*.Tương tự GV hướng dẫn viết yêm cái

yếm

- GV cho HS viết bảng con

- GV nhận xét tuyên dương

c Đọc từ ứng dụng :

- GV nói ; Các em vừa viết được iêm dừa

xiêm , yêm cái yếm Để biết được tiếng

nào có vần mới học trong các từ ứng dụng

này Cô mời các em đọc qua các từ ứng

dụng nhé

- GV ghi bảng các từ

dừa xiêm

- HS đọc xuôi, đọc ngược

- HS : Có 2 âm yê và âm m, yê đứng trước, m đứng sau

- HS so sánh nêu:

+ Giống nhau: đều kết thúc bằng m + Khác nhau: yêm mở đầu bằng yê

- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn theo: Cá nhân nối tiếp – nhóm –cả lớp

yê – m – yêm yêm – sắc - yếm Cái yếm

- HS đọc cả lớp

- HS nghe theo dõi cách viết

- HS viết vào bảng con:iêm - dừa xiêm

- HS viết bảng con: yêm, cái yếm

- HS nhẩm đọc và tìm những tiếng chứa iêm, yêm

thanh kiếm âu yếm

Trang 11

GV đọc mẫu cho HS đọc từ ứng dụng

- GV giải thích từ

+ Quý hiếm : Cái gì đó rất quý mà lại rất

hiếm

+ Âu yếm : Thể hiện sự chăm sóc nâng niu

như mẹ với con

- GV cho HS đọc từ ứng dụng , gv chỉ và

đặt thước ở tiếng có âm mới học cho HS

phân tích

- GV nhận xét tuyên dương

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

- GV cho HS đọc lại bài

- GV nhận xét

- HS cả lớp đọc theo 1 lần

- HS nghe

- HS đọc cá nhân vừa đọc vừa phân tích theo chỉ dẫn của GV, nhóm , cả lớp

- HS đọc cả lớp

TIẾT 2:

3 Luyện tập

a Luyện đọc

Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1

- GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc

- GV theo dõi nhận xét sửa sai

- Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho HS dãy bàn

thi đọc đồng thanh

- GV nhận xét , tuyên dương

b Đọc câu ứng dụng.

- GV giới thiệu tranh trong SGK cho HS

quan sát, sau đó chia lớp làm nhiều nhóm

nhỏ và nêu câu hỏi cho HS trả lời

- Tranh vẽ gì?

- GV gọi HS nhận xét và bổ sung

- Rút ra câu ứng dụng

- GV đọc mẫu

- Khi đọc câu có dấu chấm , dấu phẩy

em cần lưu ý điều gì ?

- GV cho HS đọc

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

NGHỈ 5 PHÚT

b Luyện viết::

- HS nối tiếp nhau đọc lại

i – ê – mờ – iêm

xờ – iêm – xiêm dừa xiêm

y – ê – m – yêm yêm– sắc – yếm cái yếm

- HS 3 dãy thi đọc theo HD của GV

- HS mở SGK quan sát và thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ chim sẻ và đàn chim con

trong tổ

Ban ngày sẻ mải đi kiếm ăn cho cả

nhà Tối đến, sẻ mới có thời gian âu

yếm đàn con

- HS cả lớp đọc

- Cần nghỉ hơi , ngắt hơi

HS đọc cá nhận – nhóm – cả lớp

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w