Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:.. “Đoán tên”, “Cái gì đã thay đổi”, “Truyền tin”.[r]
Trang 1- Kiểm tra tư trang của trẻ,
túi quần áo của trẻ
Biết dán ảnh củamình lên tường
- Trò chuyện về đặcđiểm của bản thân
nhóm sạch sẽ,thoáng mát
- Tủ cá nhâncủa trẻ
Tranh ảnh vềchủ đề BảnThân
Đồ dùng, đồchơi
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
- Trẻ biết quan tâm đến bạn trong lớp
-Giúp giáo viên theo dõi trẻ và chấm ăn
- Sân tập sạchsẽ
- Vòng, gậy
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
Sổ theo dõi
Trang 2+ Giới thiệu tên chủ đề mới
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề Bản thân
-Gợi ý một số trò chơi dân gian mà trẻ thích
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
- Trẻ vào lớp
- Trẻ cùng trò chuyện
- Trẻ chơi
* TD sáng:
1 Khởi động: đi bằng mũi chân, gót chân, đi
nhanh, đi - chậm, chạy nhanh, chạy chậm Kết
hợp bài hát: “Bạn có biết tên tôi”
2 Trọng động
+ ĐT Hô hấp: Gà gáy
+ ĐT tay: Đưa ra phía trước ,ngập trước
ngực( vòng, gậy)
+ ĐT chân: Ngồi xổm đứng lên liên tục ( 2x8 )
+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
Trang 3TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Quan sát sự phát triển của
cây , chăm sóc cây xanh
- Trẻ biết thể hiệnthao tác theo đúngvai chơi của mình
- Trẻ biết sử dụngmột số nguyên vậtliệu như gạch đểxây nhà của bé,ghép hình
- Trẻ biết cách cầmbút di màu, tô màutranh, dán hình ảnh
- Rèn luyện sựkhéo léo của bàntay
- Trẻ biết cách giởsách, truyện biếtxem và tập kểchuyện theo tranh
vẽ
- Trẻ biết chọn vàphân loại lô tô theoyêu cầu của cô
- Trẻ làm quen vớicác con số
phục , đồdùng, đồ chơiphù hợp
- Đồ chơi, đồchơi lắp ghéphàng rào, câyxanh
-Bút màu,giấy màu, hồdán
-Sách, truyện,báo
-Tranh lô tô
Trang 42 Thoả thuận trước khi chơi.
- Cô cho trẻ về góc chơi bằng trò chơi tàu về
bến Trẻ tự thỏa thuận chơi
- Trong góc phân vai con chơi trò chơi gì?( bán
- Mời trẻ thỏa thuận vai chơi
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cho trẻ tự phân vai trong nhóm chơi của
mình, và phân nhóm trưởng của nhóm chơi
3 Quá trình chơi
- Cho trẻ về góc chơi
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể
hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi
của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để
trẻ chơi, giúp trẻ sủ dụng dồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi
sáng tạo
- Cô có thể đổi vai chơi cho trẻ nếu trẻ muốn
4.Nhận xét sau khi chơi.
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Cho trẻ tự nhận xét về góc chơi của mình
- Cho trẻ nhận xét góc chơi của bạn
Trang 5TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Chơi trò chơi dân
gian “ Kéo cư lửa
xe” “chi chi chành
- Trẻ được vẽ theo ý thích của trẻ
- Trẻ được nghe cô kể chuyện– đọc thơ về chủ đè
-Trẻ biết luật chơi vàcách chơi của các tròchơi
-Giáo dục trẻ biết chơiđoàn kết với bạn
- Trẻ chơi thoải mái vàchơi với những trò chơitrẻ thích
-Trẻ mạnh dạn khi tham gia vào hoạt động
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết
và an toàn, không xô đẩy nhau
- Địa điểmquan sát
- Trang phụcphù hợp
- Bài thơ Câuchuyện
- Các trò chơi
-Sân chơi
-Sân chơi
Đồ chơi
Trang 6a.Hoạt động 1 Dạo quanh sân trường, Lắng nghe
âm thanh khác ở sân trường
- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời, cho trẻ đi dạo
quan sát và đàm thoại:
- Hôm nay chúng mình cảm thấy thời tiết như thế
nào?
- Bầu trời nắng hay mưa?
-Khi đi nắng chúng mình phải làm gì?
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn sứ khỏe khi đi ra ngoài
- Cho trẻ lắng nghe âm thanh ngoài trời và nói đó là
tiếng âm thanh gì phát ra
b.Hoạt động 2 Trò chơi vận động
- Cô giới thiệu tên các trò chơi.
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho
trẻ chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian
- Dạy trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ chơi
c.Hoạt động 3 Chơi tự do
- Cô hướng trẻ chơi với cát, nước: Vẽ hình trên
cát, vật nổi, vật chìm.( Gợi ý cho trẻ nêu ra ý
tượng của mình)
- Cô cho trẻ in dấu bàn chân xuống cát và cho bạn
ướm
- Đưa ra nhận xét về bàn chân của bạn
- Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ)
3 Kết thúc
Hỏi lại trẻ đã được chơi gì?
- Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân
- Chuyển hoạt động
- Trẻ hát
- Vâng ạ
-Trẻ trả lời-Trẻ trả lời-Đội mũ
- Lắng nghe
-Trẻ lắng nghe và nóitheo ý hiểu của mình-Trẻ lắng nghe
-Trẻ chọn trò chơi-Trẻ lắng nghe
Trang 7TỔ CHỨC CÁC Hoạt động Nội dung Mục đích yêu cầu Chuẩn bị
- Cô dạy trẻ mời cô mờibạn trước khi ăn
- Chú ý quan sát trẻ ăn,động viên trẻ ăn hết xuátcủa mình
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệsinh trong khi ăn, biết nhặtcơm rơi vào đĩa
- Sau khi ăn xong lau mặt
và cho cho trẻ đi vệ sinh
- Cho trẻ ngủ trên sạp, đảmbảo vệ sinh và sức khỏecho trẻ
- Cô xếp trẻ nằm ngay ngắnthẳng hàng, chú ý quan sáttrẻ trong giờ ngủ
- Trẻ có thói quenrửa tay
- Trẻ biết mời cômời các bạn trướckhi ăn
- Trẻ ăn gọn gàngkhông nói chuyện
- Hình thành thóiquen cho trẻ tronggiờ ăn
- Nhằm cung cấp đủnăng lượng và cácchất dinh dưỡng cầnthiết như chất đạm,béo, tinh bột,vitamin, muốikhoáng
-Tạo cho trẻ có tinhthần nghỉ ngơi saucác hoạt động
-Giúp trẻ có nề nếpthói quen ngủ trưa
- Xà phòng,khăn mặt, nước
ấm, khăn lautay
- Bàn ghế,khăn lau, bát,thìa, đĩa đựngcơm rơi vãi,đĩa dựng khănlau tay
- Các món ăntheo thực đơnnhà bếp
Phòng ngủ chotrẻ thoáng mát
Trang 8HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động cuat trẻ
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi nâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn
Trong khi ăn cần chú ý đề phòng trẻ bị hóc,
hoặc sặc
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn
uống Không nói truyện trong khi ăn Ăn hết
xuất của mình
( Đối với trẻ ăn chậm cô giáo giúp đỡ trẻ để
trẻ ăn nhanh hơn)
- Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế
vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
sau khi ăn
- Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh
- Cho trẻ nằm trên phản, nằm đúng chố
- Cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ” yêu cầu
trẻ ruỗi chân, 2 tay đưa lên bụng, mắt nhắm
lại
- Khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ trong khi ngủ
- Khi trẻ dậy đánh thức trẻ từ từ, cho trẻ ngồi
1-2 phút cho tỉnh
- Cô chỉnh quần áo, đầu tóc, vận động nhẹ
nhàng cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu Thực hiện thao tác rửamặt
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
Trẻ đi vệ sinh
- Trẻ ngủ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
Trang 9TỔ CHỨC CÁC Hoạt động Nội dung Mục đích yêu cầu Chuẩn bị
Ôn các bài thơ, câuchuyện đã học
- Hoạt động góc: Theo ýthích của bé
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn văn
- Trẻ biết tên trò chơiluật chơi cách chơi
- Chơi vui vẻ đoànkết sáng tạo
-Củng cố lại kỹ năng
vẽ đã học cho trẻ
-Củng cố lại kiếnthức cho trẻ
-Giúp trẻ phát trẻ sựsáng tạo và thôngminh
- Biết xếp đồ chơigọn gàng
- Chơi trò chơitập thể: “Đoántên”, “Cái gì đãthay đổi”,
“Truyền tin”.-Giấy, bút màu-Tranh truyện
- Đồ chơi ởgóc
- Bài hát, câutruyện, bài thơtrong chủ đề
- Trẻ có ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưa tốt
- Trẻ bíêt tiêu chuẩncắm cờ
- Phát huy tính tựgiác, tích cực của trẻ
- Phụ huynh biết vềtình hình đến lớp củatrẻ
- Bảng béngan, cờ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
“Đoán tên”, “Cái gì đã thay đổi”, “Truyền tin”
+ Cô giới thiệu tên trò chơi, các chơi luật chơi
+ Tổ chức cho trẻ chơi
- Ôn lại những bài hát, thơ, truyện trong tuần
- Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề: Trường
chúng cháu là trường mầm non, cô và mẹ, Mầm
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt
được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt,
vì sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để
tuần sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên
của mình
- Cô nhận xét , nhắc nhở trẻ
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong
tuần
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức
khoẻ của trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
Trang 11Tên hoạt động: Thể dục
VĐCB: Đi theo đường hẹp và ném bóng vào rổ.
Hoạt động bổ trợ: Hát và vận động bài hát “ Mời bạn ăn”
- Phát triển kỹ năng đi và ném trúng đích
- Kỹ năng định hướng cho trẻ
3 Thái độ:
- Giáo dục tính kỷ luật trong tập luyện
- Biết lắng nghe và chú ý khi cô nói
- Giáo dục trẻ biết ăn đầy đủ chất dinh
dưỡng hành ngày và thường xuyện luyện
tập thể dục, thể thao để cơ thể khỏe mạnh
2.Giới thiệu bài.
- Chúng mình có thích trở thành các vận
động viên thể thao không?
- Vậy hôm nay chúng mình sẽ tập làm các
vận động viên đi trong đường hẹp và ném
bóng vào rổ nhé
- Kiểm tra sức khỏe
3 Hướng dẫn
a Hoạt động 1:Khởi động:
- Cô cùng trẻ đi theo vòng tròn trên nền
nhạc bài hát “ Gà gáy vang dạy bạn ơi”
Trang 12vừa đi vừa kết hợp các kiểu đi, đi bằng
gót chân -> đi bằng mũi bàn chân-> đi
khom lưng-> chạy chậm-> chạy nhanh, sau
đó chạy về chuyển đội hình thành 3 hàng
ngang để tập bài tập phát triển chung
+ Động tác bật 1: bật tiến về phía trước
- Cô bao quát sửa sai cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ kịp thời
* VĐCB: Đi theo đường hẹp về nhà và
truyền bóng về nhà:
- Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang quay
mặt vào nhau
- Cô vẽ đường hẹp (khoảng 2m), cuối
đường truyền bóng và một rổ không cách
rổ bóng 1,4m
- Cô giới thiệu bài tập và làm mẫu lần 1
toàn bộ động tác không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2 kèm lời giải thích
+ TTCB: Đứng vào vạch xuất phát , mắt
nhìn thẳng về phía trước , khi có hiệu lệnh
đi, khi đi trong đường hẹp đi thẳng người,
không dẫm lên vạch, hết đường hẹp, nhặt
bóng và ném vào rổ
Tư thế ném : Đứng chân trước, chân sau,
tay phải cùng phía với chân sau cầm bóng
đưa cao ngang qua đầu và ném bóng vào
rổ.sau đó về cuối hàng đứng và tiếp tục
như thế cho đến bạn cuối hàng
- Mỗi trẻ lên thực hiện đi trong đường hẹp
và chỉ được ném 1 quả bóng vào rổ rồi trở
Trang 13- Cô cho 2-3 trẻ lên làm mẫu, chú ý làm
đúng tư thế động tác
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
- Cô cho trẻ thực hiện bài tập, cô bao quát
động viên trẻ đi nhanh và trẻ ném trúng
bóng vào rổ
-Lần 2 cô cho trẻ thi đua cá nhân
- Lần 3 cô cho tập dưới thi thức thi đua
tập thể
+ Cô chia thành 2 đội, đội nào đi nhanh và
ném được nhiều bóng vào rổ thì đội đó sẽ
thắng cuộc
Cô cho trẻ chơi 1-2 lần
- Sau mỗi lần cô kiểm tra kết quả trẻ chơi,
cho trẻ đếm số bóng trong rổ
c.Hoạt động 3: Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc bài
hát “ Cùng bóp vai” sân tập
4 Củng cố:
- Hỏi trẻ tên bài tập
- Giáo dục trẻ thường xuyên ăn uống đấy
đủ và luyện tập hàng ngày để cơ thể khỏe
mạnh
5 Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ
- Chuyển hoạt động
- Trẻ lên làm mẫu
- Trẻ lần lượt lên tập
-Trẻ thi đua cá nhân
- Trẻ chơi
- Đi nhẹ nhàng
- Trẻ trả lời -Trẻ lắng nghe
Đánh giá trẻ hằng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: Về tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kỹ năng của trẻ)
Thứ 3 ngày 09 tháng 10 năm 2018
Trang 14- Trẻ nhận dạng được chữ cái a, ă, â trong bảng chữ cái tiếng việt Nhận biết
được các chữ cái in hoa, in thường và viết thường
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â.
2 Kỹ năng
- Trẻ phát âm đúng, rõ ràng các âm a, ă, â.
- Rèn kĩ năng so sánh những điểm giống và khác nhau giữa các chữ cái a, ă, â.
- Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát, tư duy
-Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3 Thái độ
- Trẻ mạnh dạn trả lời câu hỏi của cô
- Trẻ hứng thú và tích cực tham gia vào các hoạt động
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng của cô và cuat trẻ
- Tranh “ Bàn tay” “ Bàn chân”; “Ăn cơm”
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “Gà học chữ”
2 Giới thiệu bài.
- Các con vừa đọc bài thơ gì?
- Trong bài thơ nói về gà trống và gà mái mơ
ngày đầu đến lớp được cô giáo dạy chữ đấy
thế các con có muốn học chữ giống 2 chú gà
không?
3 Hướng dẫn.
a) Hoạt động 1: Làm quen với chữ cái a, ă,
â
* Làm quen với chữ cái a
+ Cho trẻ xem hình ảnh bàn tay
+ Giới thiệu từ “Bàn tay”
+ Cô đọc mẫu từ “Bàn tay”
Trang 15mà các con đã được học?
+ Cô giới thiệu chữ cái a và phát âm “a”
+Cô phát âm mẫu (3 lần)
+ Cho cả lớp, tổ, cá nhân phát âm chữ cái a
+ Cô sửa sai cho trẻ, khuyến khích trẻ phát
âm to, rõ ràng
-Cô gợi hỏi trẻ về cấu tạo chữ a
+ Cô phân tích cấu tạo chữ cái a ; Gồm 1 nét
cong tròn khép kín và 1 nét thẳng ở bên phải
+Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ a
+ Cô giới thiệu thêm về các kiểu chữ cái a:
chữ viết thường, chữ in thường và chữ in hoa
- Cho trẻ phát âm a nhiều lần
+ Gọi cá nhân phát âm a
* Tương tự cho trẻ làm quen với chữ cái ă
trong từ “ăn cơm”, chữ cái â trong từ “Bàn
dấu mũ ngược ở phía trên
+ Cô phân tích chữ cái â in thường: Gồm 1
+ Khác nhau: Chữ cái ă có dấu mũ ngược ở
phía trên đầu Còn chữ cái a không có dấu mũ
- Trò chơi: Tìm chữ cái theo hiệu lệnh của cô
+ Cách chơi: Cô phát âm đến chữ cái nào thì
trẻ phải tìm nhanh chữ cái đó, hoặc cô nói
đặc điểm chữ cái nào thì trẻ tìm, giơ lên và
- Trẻ làm quen với chữ ă, â
- Quan sát-Trẻ phát âm-Trẻ nêu cấu tạo chữ ă,â
Trang 16phát âm chữ cái đó.
-> Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần các chữ
cái a, ă, â Cô bao quát, kiểm tra, nhận xét,
khen ngợi và khuyến khích trẻ
- Trò chơi: Mắt ai tinh?
+ Cách chơi: Trên màn hình ti vi lần lượt xuất
hiện các hình ảnh và từ minh họa Nhiệm vụ
của các con là phải nhìn thật tinh trong từ đó
có chứ chữ cái nào mà các con vừa được học
và chọn trong rổ chữ cái của mình đúng chữ
cái đó giơ lên và phát âm
+ Luật chơi: Bạn nào chọn đúng và phát âm
chuẩn sẽ là người chiến thắng
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi Trong quá trình trẻ
chơi, cô bao quát, động viên, khích lệ trẻ Kết
thúc trò chơi, cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả
4 Củng cố.
- Hôm nay, các con được làm quen với những
chữ cái gì?
- Giáo dục trẻ tích cực hăng hái giơ tay phát
biểu ý kiến
5 Nhận xét - tuyên dương.
- Cô nhận xét, tuyên dương, động viên khích
lệ trẻ cố gắng trong hoạt động lần sau Cho
trẻ chuyển hoạt động
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Làm quen với chữ cái a, ă, â
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
Đánh giá trẻ hằng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: Về tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kỹ năng của trẻ)
:
Thứ 4 ngày 10 tháng 10 năm 2018
Trang 17Tên hoạt động: Tạo hình:
Vẽ chân dung bạn trai, bạn gái
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “ Tìm bạn thân”
I Mục tiêu - Yêu cầu.
1 Kiến thức:
- Trẻ biết sử dụng những kỹ năng để vẽ chân dung của bản thân
- Biết bố cục tranh cân đối, tô màu hợp lý có sáng tạo
- Biết đặt tên cho sản phẩm của mình
2.Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng vẽ nét cong, nét tròn, nét xiên, nét thẳng
- Phát triển tư duy trí tưởng tượng, sáng tạo khi vẽ
- Rèn luyện cách ngồi, cách cầm bút và cách điều khiển bút
-Cho trẻ chơi trò chơi “ Tìm bạn thân”
- Khi chơi xong cô gợi hỏi con tìm cho mình
người bạn trai hay bạn gái?
- Con hãy tả về người bạn của mình cho các
bạn biết
2 Giới thiệu bài
- Vậy con có thích vẽ bức tranh về người bạn
thân của mình không?
- Hôm nay cô cho các con hãy vẽ tranh về
người bạn thân của mình nhe!
3 Hướng dẫn.
a Hoạt động1: Quan sát tranh nhận xét
- Cô cho trẻ quan sát một số tranh bạn bạn trai