1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN LOP 4 TUAN 10 CKTKN CHAN

54 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 494,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.CHUAÅN BÒ: - Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV A/ KT baøi cuõ: OÂng Traïng thaû dieàu - GV[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm

Tiết1: Tập đọc

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch,trôi chảy

- Biết đọc bài văn voái giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

-Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyênkhi mới 13 tuổi ( Trả lời được câu hỏi trong SGK)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A/KT bài cũ

B/Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên,

tranh minh hoạ chủ điểm

Ông Trạng thả diều – là câu chuyện về một

chú bé thần đồng Nguyễn Hiền – thích chơi diều

mà ham học, đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi,

là vị Trạng nguyên trẻ nhất của nước ta

1/luyện đọc

 GV giúp HS chia đoạn bài đọc

 GV yêu cầu HS luyện đọc

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng

kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

 Gv yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

 GV đọc diễn cảm cả bài

GV chú ý nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc

điểm tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm

chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền: ham thả

diều, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi trang sách,

lưng trâu, ngón tay, mảnh gạch vỡ, vỏ trứng, bay

cao, vi vút, vượt xa, mười ba tuổi, trẻ nhất

2/Hướng dẫn tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

- HS quan sát tranh chủ điểm & nêu: Một chúbé chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe lỏm thầygiảng bài; những em bé đội mưa gió đi học;những cậu bé chăm chỉ, miệt mài học tập,nghiên cứu

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1 + 2

- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đó,trí nhớ lạ thường: có thể thuộc hai mươi trang

Trang 2

- GV nhận xét

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Nguyễn Hiền ham học hỏi & chịu khó như thế

nào?

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả

diều”?

- GV nhận xét & chốt ý

 GV yêu cầu HS đọc câu

hỏi 4

- GV nhận xét

- 3/Hướng dẫn đọc diễn cảm

 Hướng dẫn HS đọc từng đoạn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em

sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn đọc như

thế có đúng chưa, cần đọc đoạn văn đó, lời những

nhân vật đó với giọng như thế nào?) từ đó giúp

HS hiểu:

 Hướng dẫn hs đọc diễn cảm đoạn văn.

GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm (Thầy phải kinh ngạc ……… vỏ

trứng thả đom đóm vào trong)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

C/ Củng cố dặn dò:

- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Chuẩn bị bài sau

sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

 HS đọc thầm đoạn còn lại

- Nhà nghèo, Nguyễn Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớpnghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bàirồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưngtrâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ;đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗilần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờbạn xin thầy chấm hộ

- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫncòn là một cậu bé ham thích chơi diều

- HS đọc câu hỏi 4 & trao đổi nhóm đôi

- Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúng nhất

ý nghĩa của truyện

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phùhợp

- Thảo luận cô – trò để tìm ra cách đọc phùhợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài)trước lớp

HS lần lượt nêu

Tiết3: KHOA HỌC

BA THỂ CỦA NƯỚC I-MỤC TIÊU:

Nêu được nước tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí

-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 3

-Chuẩn bị theo nhóm:

+Chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước.+Nước đá, khăn lau bằng vải hay bọt biển

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A/ Bài cũ:

-Nước có những tính chất gì?

B/ Bài mới

1/ Giới thiệu:

-Bài “Ba thể của nước”

1:Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển

thành thể khí và ngược lại

-Em hãy nêu vài VD về nước ở thể lỏng

-Ngoài ra nước còn tồn tại ở những thể nào, chúng ta

sẽ tìm hiểu sau đây

-Lau bảng bằng khăn ướt, yêu cầu 1 hs sờ tay lên bảng

và nhận xét Liệu mặt bảng có ướt thế mải không?

-Nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?

-Cho các nhóm làm thí nghiệm như hình 3

-Hướng dẫn hs quan sát: quan sát hơi nước bốc lên Uùp

đĩa lên trên, lát sau lấy ra Có nhận xét gì?

-Giảng thêm:

+Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường Hơi

nước là ở thể khí

+”Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi được giải

thích như sau: khi có rất nhiều hơi nước bốc lên từ nước

sôi tập trung ở một chỗ, gặp phải không khí lạnh hơn,

ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ và tạo thành những

giọt nước li ti tiếp tục bay lên Lớp nọ nối tiếp lớp kia

như đám sương mù, vì vậy mà ta đã nhìn thấy Khi ta

hứng chiếc đĩa, những giọt nước li ti gặp đĩa lạnh và

ngưng tụ thành những giọt nước đọng trên đĩa

-Hãy giải thích hiện tượng bảng khô

-Khi mở nắp nồi cơm vừa chín ta thấy có đọng nhiều

nước, em hãy giải thích

-Em còn thấy nước chuyển từ thể lỏng sang khí và

ngược lại ở đâu

Kết luận:

-Nước ở thể klỏng thường xuyên bay hơi chuyển thành

thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh

hơn nước ở nhiệt độ thấp

-Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nìn

thấy bằng mắt thường

-Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng.

2:Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển

thành nươc ở thể rắn và ngược lại

-Đặt khay nước trong ngăn làm đá tủ lạnh, sau vài giờ

lấy ra

-Nêu vài VD :hồ, ao, sông, suối…

-Lên sờ vào mặt bảng

-Thí nghiệm như hình 3 theo nhóm Thảo luận những gì quan sát được

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút kết luận: nước từ thể lỏng chuyển sangthể khí; từ thể khí sang thể lỏng

-Nước bốc hơi bay đi

-HS nhắc lại phần kết luận

- HS theo dõi

-Các nhóm thảo luận các câu hỏi

+Nước trong khay ở thể rắn

+Có hình dạng nhất định

+Gọi là sự đông đặc

-Nước đá chảy ra Hiện tượng đó gọi là sự

Trang 5

-Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Bài cũ: - Nêu tính chất giao hoán của phép

nhân và nêu ví dụ minh hoạ

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

- GV giới thiệu cách chia số tròn chục, tròn

trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100,…như trên

HĐ2: Thực hành

Bài1: tính nhẩm:

- GV cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở chấm

lẫn nhau

- GV gọi HS chữa bài

- GV nhận xét kết luận

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- GV HD: 300kg =… tạ

cách làm: Ta có 100kg = 1tạ

Nhẩm 300 : 100 = 3 - Vậy: 300kg = 3tạ

1 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét

3: Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Ôn bài và chuẩn bị bài sau

- HS nêu và tìm ví dụ rồi thực hiện, lớp theo dõinhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS thực hành tính vào nháp rồi nêu kết quả phéptính là 350

- Vài HS nêu cách thực hiện phép tính

- HS tính vào nháp rồi nêu cách thực hiện như VDtrên

- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000…ta chỉ việcthêm một, hai, ba,…chữ số 0 vào bên phải số đó

- HS thực hiện tương tự như trên

- HS làm bài vào vở, và nêu miệng trước lớp.a) 18  10 = 180 ; 82  100 = 8200

18  100 = 1800 ; 75  1000 = 75000

18  1000= 18000 ; 19  10 = 190 b) 9000 : 10 = 900 ; 6800 : 100 = 68

120 tạ = 12 tấn; 5000kg = 5 tấn; 4000g = 4kg

- Lớp theo dõi nhận xét

Trang 6

Thứ ba ngày tháng năm

Tiết1: Kể chuyện

BÀN CHÂN KÌ DIỆU I.MỤC TIÊU:

- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bo äcâu chuyện Bàn chân kì diệu

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực có ý chí vươn

lên trong học tập và rèn luyện.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A/ KT Bài cũ:

B/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ được

nghe kể câu chuyện về tấm gương Nguyễn Ngọc

Ký – một người nổi tiếng về nghị lực vượt khó ở

nước ta Bị liệt cả hai tay, bằng ý chí vươn lên,

Nguyễn Ngọc Ký đã đạt được những điều mình

mơ ước

2/ HS nghe kể chuyện

 GV kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể thong thả, chậm rãi Chú ý nhấn

giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả về hình ảnh,

hành động, quyết tâm của Nguyễn Ngọc Ký (thập

thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt,

quay ngoắt, co quắp)

 Bước 1: Hướng dẫn HS kể chuyện

- GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- HS xem tranh minh hoạ, đọc thầm các yêucầu của bài kể chuyện trong SGK

- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó

- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- HS nghe

 Bước 1

- HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài tập

a) Kể chuyện trong nhóm

- HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm tư (4HS)

- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

- Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn theotranh trước lớp

- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 7

 Bước 2: Trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, chốt lại

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay

nhất, hiểu câu chuyện nhất

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

 Bước 2

- HS trao đổi, phát biểu

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hiểu câu chuyện nhất

Tiết3: TOÁN

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

 Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

 Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong việc thực hành tính

II.CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ đã viết sẵn VD SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Bài cũ: - Gọi HS nêu cách nhân, chia một số

tròn chục, tròn trăm… với 10, 100,…và nêu ví dụ

Củng cố cách thực hiện nhân, chia với 10, 100,

2.Dạy bài mới :

GTB : GV nêu mục tiêu bài dạy

- Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba ta

làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS nêu ví dụ

HĐ2 : Thực hành

Bài1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV gọi HS chữa bài trên bảng

- GV củng cố tính chất kết hợp của phép cộng

- HS nêu, lớp nhận xét

- HS mở SGK theo dõi bài

4  (3  2) = 4  6 = 24 và (4  3)  2 = 12  2 =24

- HS tính và nháp, một HS thực hiện trên bảng và rút ra kết luận

- Vài HS nhắc lại

- HS nêu như ghi nhớ SGK

- HS nêu ví dụ

Bài1:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài rồi lên bảng chữa bài a) 4 5 3 = (4 5) 3 = 20  3 = 60

4 5 3 = 4  (5 3) = 4 15 = 60

3 x 5 x 6 = ( 3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

3 x 5 x 6 = 3 x( 5 x 6) = 3 x 30 = 90 b/ 5  2 7 = (5 2)  7 = 10  7 = 70

5  2 7 = 5 (2  7) = 5 14 = 70

Trang 8

Bài2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS làm mẫu sau đó 2hs lên bảng làm

13 5 2 = 13  (5  2) = 13 10 = 130

Gv nhận xét

Bài3 : Gọi HS đọc đề bài

-Gv gọi 1 hs lên bảng làm bài

- GV nhận xét kết luận

3 Củng cố – dặn dò.

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

3 x 4 x 5 = (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60

3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60Bài 2:

a) 13 x 5 x 2 = 13 x(5 x 2) =13 x10 = 130

5 2 34 = (5 2) 34 = 10 34 = 340b)226 5 =(5 2)26 =10 26 =260

5 x9 x2 x 3= (5 x2) x(9 x3)= 10 x27= 270

Bài giải Có tất cả có số học sinh đang ngồi học là

8 15  2 = 240 (học sinh)

Đáp số : 240 học sinh

Tiết 3; Tập làm văn

LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I.MUC TIÊU:

- Xác định được đề tài trao đổi , nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trongSGK

- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt được mục đích đề ra

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách Truyện đọc 4

- Bảng phụ viết sẵn:

+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng

+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A/ KT Bài cũ:

- GV công bố điểm kiểm tra TLV giữa học kì I

(tuần 10), nêu nhận xét chung

B/ Bài mới:

a Giới thiệu bài

Trong tiết TLV tuần 9, các em đã luyện tập

trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng

học thêm một môn năng khiếu Trong tiết học

hôm nay, các em sẽ tiếp tục thực hành trao đổi

ý kiến với người thân về một đề tài gắn với chủ

điểm Có chí thì nên

b/ Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- GV cùng HS phân tích đề bài

- GV nhắc HS lưu ý:

+ Đây là cuộc trao đổi giữa em với người thân

trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị, ông, bà …), do

đó, phải đóng vai khi trao đổi trong lớp học: 1

- HS nghe

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đề bài, tìmnhững từ ngữ quan trọng & nêu

Trang 9

bên là em, 1 bên là người thân của em.

+ Em & người thân cùng đọc 1 truyện về một

người có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc

sống Vì vậy các em phải cùng đọc một truyện

mới trao đổi với nhau được Nếu chỉ mình em

biết chuyện đó thì người thân sẽ chỉ nghe em kể

lại chuyện, không thể trao đổi với em về chuyện

đó được

+ Khi trao đổi, hai người phải thể hiện thái độ

khâm phục nhân vật trong câu chuyện

c/ Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi

Gợi ý 1

- GV yêu cầu HS đọc các gợi ý

- GV mời từng HS nêu bạn mà mình chọn cặp,

đề tài

- GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân

vật trong sách, truyện

- GV nhận xét, góp ý

Gợi ý 2

- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu nói nhân vật mà

mình chọn trao đổi & sơ lược về nội dung trao

đổi theo gợi ý trong SGK

Ví dụ:

+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó

khăn khác thường)

+ Nghị lực vượt khó

+ Sự thành đạt

Gợi ý 3

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3

- GV treo bảng phụ có ghi các câu hỏi trong

SGK

+ Người nói chuyện với em là ai?

+ Em xưng hô như thế nào?

+ Em chủ động nói chuyện với người thân hay

người thân gợi chuyện

c/ HS thực hành trao đổi theo cặp

- GV đến từng nhóm giúp đỡ

d/ Thi trình bày trước lớp

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét theo các tiêu

- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1

- HS nêu

- Từng cặp HS tiếp nối nhau nói nhân vật màmình chọn

- HS đọc thầm lại gợi ý 2

- 1 HS giỏi làm mẫu nói nhân vật mà mìnhchọn trao đổi & sơ lược về nội dung trao đổitheo gợi ý trong SGK

+ Từ một cậu bé mồ côi cha, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đã trở thành “vua tàu thủy”

+ Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí

+ Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ Ông được gọi là “một bậc anh hùng kinh tế”

- HS đọc gợi ý 3

- 1 HS làm mẫu trả lời các câu hỏi trong SGK

-+ Là bố em + Em gọi bố, xưng con + Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện

- HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùngtham gia trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp(viết ra nháp)

- Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai chonhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện bàitrao đổi

Trang 10

chí sau:

+ Nắm vững mục đích trao đổi.

+ Xác định đúng vai.

+ Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn.

+ Thái độ chân thật, cử chỉ, động tác tự nhiên

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài trao

- Vài cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp

- Cả lớp nhận xét theo tiêu chí GV nêu ra

- Cả lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất, bạn

HS ăn nói giỏi giang, giàu sức thuyết phụcngười đối thoại

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III.CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi HS nêu diễn biến và kết quả của cuộc

kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất

2 Dạy bài mới:

- GTB : Nêu nêu mục tiêu bài học

1: Nguyên nhân ra đời của nhà Lý

- Y/C HS thảo luận theo nhóm về:

+Tình hình nước ta khi Lê Hoàn mất

+ Nguyên nhân ra đời nhà Lý?

- GV: Sau khi Lê Hoàn qua đời, Lê Long Đĩnh

lên ngôi tính tình bạo ngược , lòng dân oán

hận…ra đời nhà Lý

2: Lý do nhà Lý dời đô về Thăng Long

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào mà

quyết định dời đô về Đại La?

- Kinh đô dời từ Hoa Lư ra Đại La vào

thời gian nào?

+ So sánh vị trí của Hoa Lư và Thăng Long

+ So sánh địa thế của Hoa Lư và Thăng Long

+ Vì sao Lý Thái Tổ quyết định dời đô về Thăng

Long?

- 2 HS nêu miệng; lớp theo dõi nhận xét

- Lớp nhận xét

- HS theo dõi mở SGK

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét.+ HS theo dõi

+ HS thảo luận theo nhóm

+ Đại diện nhóm trình bày, lớp theo dõi nhậnxét

-Muốn cho con cháu đời sau xây cuộc sống ấmno

-Mùa thu năm1010

- Thăng Long là vùng đất bằng phẳng,là trung tâm đất nước, dân cư khôngkhổ vì ngập lụt,…;

- Hoa lư là vùng núi chật hẹp, hay ngậplụt,…:

- Thăng long dưới thời Lý có nhiều lâu

Trang 11

+Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như

thế nào?

GV củng cố lý do nhà Lý dời đô về Thăng Long

3 Củng cố – dặn dò.

- Chốt lại ND của bài

- Nhận xét giờ học

đài, cung điện, đền chùa, dân tụ họpngày càng đông đúc,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng,chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A/ KT bài cũ:

Ông Trạng thả diều

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài &

trả lời câu hỏi gắn với nội dung mỗi đoạn

- GV nhận xét & chấm điểm

B/ Bài mới:

1.Giới thiệu bài

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

được biết 7 câu tục ngữ khuyên con người rèn

luyện ý chí Tiết học còn giúp các em biết được

cách diễn đạt của tục ngữ có gì đặc sắc

1/ Hướng dẫn luyện đọc

 GV yêu cầu HS luyện đọc lần lượt từng

câu tục ngữ

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng

kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

 Gv yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bộ 7 câu tục ngữ

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

Trang 12

 GV đọc diễn cảm cả bài

Chú ý nhấn giọng một số từ ngữ: quyết / hành,

tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ

2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc câu

hỏi 1

- GV phát riêng phiếu cho vài cặp HS, nhắc các

em để viết cho nhanh chỉ cần viết 1 dòng đối với

câu tục ngữ có 2 dòng

- GV nhận xét & chốt lại lời giải đúng

 GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2

- GV nhận xét & chốt ý: Cách diễn đạt của tục

ngữ có những đặc điểm sau khiến người ta dễ

nhớ, dễ hiểu:

+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)

+ Có vần, có nhịp, cân đối

+ Có hình ảnh (ví dụ: người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim )

 GV yêu cầu HS đọc câu 3

- GV nhận xét & chốt ý: các em là HS phải rèn

luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản

thân, khắc phục những thói quen xấu

3 /Hướng dẫn đọc diễn cảm & HTL

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho HS

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Chuẩn bị bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

- HS nghe

 HS đọc câu hỏi 1

- Từng cặp HS trao đổi, thảo luận

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kếtquả làmbài trước lớp

- Cả lớp nhận xét

 HS đọc câu hỏi 2

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, phát biểu ý kiến

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

HS nêu ý kiến bản thân -Phải rèn luyện ý chí vượt khó

-Khắc phục những thói quen xấu

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đua đọc trước lớp

- HS nhẩm HTL cả bài

- HS thi đọc thuộc lòng từng câu, cả bài

- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay

Tiết3: Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I.MỤC TIÊU:

-HS nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1,2,3) trong SGK HS khá, giỏi biếtđặt câu cĩ sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian, cho động từ

-Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết nội dung BT1

- Bút dạ đỏ + phiếu viết sẵn nội dung BT2, 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A/ KT Bài cũ:

Trang 13

B/ Bài mới:

1: Giới thiệu bài

2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời

gian rất gần

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

trút Nó cho biết sự việc đã hoàn thành rồi

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV gợi ý làm BT2b:

+ Cần điền sao cho khớp, hợp nghĩa 3 từ (đã,

đang, sắp) vào 3 ô trống trong đoạn thơ

+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống đầu tiên

Nếu điền từ sắp thì 2 từ đã, đang điền vào 2 ô

trống còn lại có hợp nghĩa không?

- GV nhận xét

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Chuẩn bị bài: Tính từ

- HS đọc yêu cầu bài tập1

- Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chânbằng bút chì dưới các động từ được bổ sung ýnghĩa

- 2 HS lên bảng lớp làm bài

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập2

- Cả lớp đọc thầm các câu văn HS làm bàivào VBT

- Vài HS làm bài trên phiếu

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài làmtrên bảng lớp, đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a) đã

b) đã – đang – sắp

- HS đọc yêu cầu của bài tập & mẩu chuyện

vui Đãng trí Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm

bài

- 4 HS lên bảng làm vào phiếu

- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Lời giải đúng: đang – bỏ đang – đang

-HS lắng nghe

Tiết4: TOÁÙN

NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU:

 Biết cách nhân với số tận cùng là chữ số 0, vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân và

cho ví dụ - HS lên bảng trả lời - Lớp theo dõi nhận xét

Trang 14

- GV nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới:

GTB:GV nêu mục tiêu bài dạy

1/Phép nhân có tận cùng là chữ số 0

- GV nêu: 1324  20 =?

- GV yêu cầu HS tìm ra kết quả dựa và tính

chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

- GV yêu cầu HS dựa vào tính chất giao

hoán và kết hợp của phép nhân để tính

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận như

SGK

2/Thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

+ Cho HS làm bài vào vở bài tập rồi gọi HS

lên bảng chữa bài (mỗi HS chữa một bài)

-GV củng cố cách nhân với số có chữ số 0

ở tận cùng

Bài 2: Tính

Gv gọi hs đọc đề bài

Gv gọi 2 hs lên bảng

- GV nhận xét kết luận

-Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV nhận xét kết luận

Bài 4: GV YC HS nêu bài toán

- GV nhận xét kết luận

3 Củng cố - dặn dò:

- Chốt lại nội dung

-Chuẩn bị bài sau

- HS theo dõi mở SGK

+ 1324  20 = 1324  2 10 = (1324  2) 10 = 2648  10 = 26480

- HS theo dõi và nêu lại

- HS theo dõi cách đặt theo cột dọc

230  70 = 23 10 7 10 = (23 7)  (10 10) = 161 100 = 16100

- HS đặt phép tính theo cột dọc như ví dụ trên.+ HS rút ra kết luận và nêu VD

- HS làm bài – lên bảng chữa bài

a) 1326 300 = 397800b) 3450  20 = 69000 c) 1450  800 = 1160000 Bài 3 :

- HS làm bài – lên bảng chữa bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài – lên bảng chữa bài

Bài giảiChiều dài tấm kính là

30  2 = 60 (cm)Diện tích tấm kính đó là

30  60 = 1800 (cm)

Đáp số: 1800 cm

- Nhắc lại ND bài học

Trang 15

Tiết5: ĐẠO ĐỨC

THỰC HÀNH CÁC KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU:

1 Nhận thức:

Các chuẩn mực hành vi đã học từ đầu năm đến nay

2 Biết thực hiện theo các hành vi đã học

3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm theo những chuẩn mực hành vi đã học.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Thế nào là biết tiết kiệm thì giờ?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

- GV HD HS ôn tập dưới hệ thống câu hỏi sau

+ Em hãy nêu những việc làm thể hiện tính

trung thực trong học tập?

+ Khi gặp một bài tập khó em sẽ giải quyết

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố, dặn dò:

- Chốt lại nội dung bài học

- HD thực hiện theo nội dung bài học

- HS nêu và liên hệ thực tế bản thân ; lớp theo dõivà nhận xét

- HS lắng nghe GV đặt hệ thống câu hỏi để trả lời.+ Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra

+Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được Nhờ cô giáo, hoặc bạn giảng giải để tự làm

+ Em sẽ gặp cô giáo trình bày lại vấn đề cô đanghiểu lầm cho cô rõ sự việc, để cô không hiểu lầmmình nữa

+Nên làm: Sử dụng tiền của một cách hợp lý

- Giữ gìn sách vở ĐDHT, tắt điện khi ra khỏi phòng,ăn hết suất cơm của mình

+ Không nên: Xé sách vở, xin tiền ăn quà vặt, làmmất sách vở ĐDHT, vẽ bậy

- Lãng phí và không tiết kiệm thời gian

- Thua bạn Vích-to chỉ 1 phút

- Cần phải biết tiết kiệm thời gian và sử dụng nómột cách có hiệu quả và có ích

- Sau mỗi câu trả lời của bạn, vả lớp cùng trao đổivà đi đén thống nhất câu trả lời

Thứ năm ngày tháng năm

Tiết 1: CHÍNH TẢ

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I – MỤC TIÊU:

Trang 16

- Nhớ_viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổû thơ 6 chữ.

- Làm đúng bài tập 3(viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho), làm được bài tập 2(a/b), hoặc bàitập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn

- Chú ý: học sinh khá, giỏi làm đúng yêu cầu bài tập 3 trong SGK (viết lại các câu)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

SGK, vở bài tập tiếng việt 4, tập 1

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai

tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

2 Bài mới: Nếu chúng mình có phép lạ

a: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

b: Hướng dẫn HS nghe viết.

- Hướng dẫn chính tả:

HS đọc 4 khổ thơ đầu

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: chớp mắt,

nảy mầm, chén, trái ngon

- Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

- Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

- HS làm bài tập chính tả

Bài 2b

- GV gọi 1 hs đọc đề bài

- GV cho hs làm vào VBT sau đó trình bày

- GV nhận xét

Bài 3 Viết các câu sau cho đúng chính tả:

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS trình bày kết quả bài làm

Nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi, chỉxin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn,của, dùng bữa, để ăn, đỗ đạt

HS ghi lời giải đúng vào vở

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người, đẹp nết

Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.

Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng nuí lở còn cao hơn đồi

3 Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)

Trang 17

Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần

Tiết2: Tập làm văn

MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I.MỤC TIÊU:

- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết cách mở bài theo cách đã học (BT1,BT2, mục II); bước đầu viết được đoạn mở bài theo cách gián tiếp (BT3, mục III)

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ của bài học kèm ví dụ minh hoạ cho mỗi cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A/ Bài cũ

- GV kiểm tra 2 HS thực hành trao đổi với

người thân về một người có nghị lực, có ý chí

vươn lên trong cuộc sống

- GV nhận xét & chấm điểm

B/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Hình thành khái niệm

1: Hướng dẫn phần nhận xét

Bài tập 1, 2

- Yêu cầu HS tìm đoạn mở bài trong truyện

Bài tập 3

- Hãy so sánh 2 cách mở bài?

- GV chốt lại: đó là 2 cách mở bài cho bài

văn kể chuyện: mở bài trực tiếp & mở bài

gián tiếp.

2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

c/ Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- 2 HS thực hành trao đổi với người thân về mộtngười có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộcsống

Bài tập 1, 2

- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, 2

- Cả lớp theo dõi bạn đọc, tìm đoạn mở bàitrong truyện, phát biểu: Đoạn mở bài trongtruyện là: “Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông,một con rùa đang cố sức tập chạy”

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, so sánh 2cách mở bài, phát biểu: Cách mở bài trước kểngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện Cách mởbài sau không kể ngay vào sự việc bắt đầu câuchuyện mà nói chuyện khác rồi mới dẫn vào câuchuyện định kể

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trongSGK

- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 cách mở bài của

truyện Rùa và Thỏ

- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, phát biểu ý

Trang 18

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS có thể mở đầu câu chuyện theo

cách mở bài gián tiếp bằng lời người kể chuyện

hoặc theo lời của bác Lê

- GV nhận xét, chấm điểm cho đoạn viết tốt

3/ Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Kết bài trong bài văn kể

- 1 HS kể phần mở đầu câu chuyện Rùa và Thỏ

theo cách mở bài trực tiếp

- 1 HS kể phần mở đầu câu chuyện Rùa và Thỏ

theo cách mở bài gián tiếp

- HS đọc yêu cầu của bài tập2

- Cả lớp đọc thầm phần mở bài của truyện Hai bàn tay, trả lời câu hỏi Lời giải: Truyện mở bài

theo cách trực tiếp – kể ngay vào sự việc mở đầucâu chuyện

- HS đọc yêu cầu bài tập 3

- HS làm bài vào VBT – viết lời mở bài theokiểu gián tiếp

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn mở bài của mình

- Cả lớp nhận xét

Ví dụ:

Mở bài gián tiếp bằng lời người kể chuyện:

Bác Hồ là lãnh tụ của nhân dân Việt Nam ta và là danh nhân của thế giới Sự nghiệp của Bác thật là vĩ đại Nhưng sự nghiệp vĩ đại ấy lại bắt đầu từ một suy nghĩ rất giản dị, một quyết định rất táo bạo từ thời thanh niên của Bác Câu chuyện thế này:

Mở bài gián tiếp bằng lời của bác Lê:

Từ hai bàn tay, một người yêu nước và dũng cảm có thể làm nên tất cả Điều đó tôi rất thấm thía mỗi khi nhớ lại cuộc nói chuyện giữa tôi và Bác Hồ ngày chúng tôi ở Sài Gòn năm ấy Câu chuyện thế này:

- HS lắng nghe.

Tiết4: TOÁN

ĐỀ- XI- MÉT VUÔNG

I MỤC TIÊU:

Trang 19

 Biết đề - xi - mét - vuông là đơn vị đo diện tích.

 Đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo dm2

 Biết được 1dm2 = 100cm2, bước đầu chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại

II CHUẨN BỊ :

 GV : Hình vuông cạnh 1dm chia thành 100 ô vuông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: - Gọi 1HS chữa trên bảng, lớp làm

nháp: 17  30 ; 61  40

- Củng cố cách nhân với số tròn chục

2 Dạy bài mới:

GTB: GV nêu mục tiêu bài dạy

1: Giới thiệu dm 2

- Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị đo

đề- xi- mét vuông

- GV treo hình vuông cạnh 1dm lên bảng và

nói : Đây là 1 dm2

GV nhận xét kết luận

Bài2 : Củng cố cách viết đơn vị đo diện tích

dm2

GV nhận xét kết luận

Bài3: Củng cố cách đổi đơn vị đo diện tích.

- GV củng cố cách đổi đơn vị đo diện tích

Bài4 : HS đọc đề bài.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

- HS chữa bài lên bảng+ HS khác theo dõi , nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS lấy hình vuông cạnh 1dm đã chuẩn bị

+ 492000dm2: Bốn trăm chín mươi hai nghìn mét vuông

đề-xi Lớp nhận xét

Bài2:

- HS nêu yêu cầu đề bài

- HS làm bài – lên bảng chữa bài

Thứ tự điền vào ô trống là:

812dm2 ; 1969dm2 ; 2812dm2

- Lớp theo dõi nhận xét

Bài3:

- HS tìm hiểu yêu cầu đề bài

- HS làm bài – lên bản chữa bài

Trang 20

Baứi5 : ẹieàn ẹ, S vaứo caõu em cho laứ ủuựng.

GV KL : a laứ phửụng aựn ủuựng

3 :Cuỷng coỏ – daởn doứ.

-Nhaọn xeựt giụứ hoùc

- Chuaồn bũ baứi sau

Baứi 5:

- HS neõu YC baứi taọp

- HS chửừa baứi a) ẹ ; b) S ; c) S ; d) S

- Lụựp theo doừi nhaọn xeựt

 Chỉ đợc dãy núi Hoàng Liên Sơn, ủổnh Phan-xi-paờng, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lý tự nhiên VN

II CHUAÅN Bề:

Baỷn ủoà tửù nhieõn Vieọt Nam III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP :

1 Baứi cuừ: - Neõu hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt cuỷa ngửụứi

daõn thaứnh phoỏ ẹaứ Laùt?

2 Daùy baứi mụựi:

GV giụựi thieọu, neõu muùc tieõu baứi daùy

Hẹ1: Laứm vieọc caự nhaõn

- GV phaựt phieỏu laứm vieọc caự nhaõn

+ ẹieàn vaứo lửụùc ủoà teõn daừy Hoaứng Lieõn Sụn,

caực cao nguyeõn ụỷ Taõy Nguyeõn vaứ thaứnh phoỏ

ẹaứ laùt ?

- GV chổ treõn lửụùc ủoà daừy Hoaứng Lieõn Sụn,

caực cao nguyeõn ụỷ Taõy Nguyeõn vaứ thaứnh phoỏ

ẹaứ Laùt

Hẹ2: Laứm vieọc theo nhoựm.

+ GV yeõu caàu HS thaỷo luaọn theo nhoựm caõu hoỷi

Hẹ3: Laứm vieọc caỷ lụựp.

- Neõu ủaởc ủieồm cuỷa ủũa hỡnh trung du Baộc Boọ?

- Ngửụứi daõn ụỷ ủaõy laứm gỡ ủeồ phuỷ xanh ủaỏt

troỏng ủoài troùc?

-Taõy Nguyeõn troàng nhửừng loaùi caõy naứo laứ chuỷ

yeỏu?

-Loaùi caõy naứo ủửụùc troàng nhieàu nhaỏt?

+GV keỏt luaọn: Trung du Baộc Boọ laứ vuứng

- HS neõu

- Lụựp nhaọn xeựt

- Theo doừi, mụỷ SGK

- HS nhaọn phieỏu vaứ laứm vieọc caự nhaõn

- Moọt soỏ HS leõn baỷng trỡnh baứy, lụựp theo doừi nhaọnxeựt

+ Lụựp theo doừi nhaọn xeựt

- HS thaỷo luaọn theo nhoựm caõu hoỷi soỏ 3 SGK

- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo luaọn, lụựptheo doừi nhaọn xeựt

- HS ủoùc SGK vaứ traỷ lụứi

+ Vuứng Trung du Baộc Boọ laứ vuứng ủoài nhử baựt uựp,sửụứn thoaỷi

- ễÛ ủaõy ngửụứi ta khaộc phuùc baống caựch troàng caõycoõng nghieọp laõu naờm ,caõy aờn quaỷ

-Caõy caứ pheõ, cao su ,cheứ ,hoà tieõu

-Caõy caứ pheõ

Trang 21

đồi,sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp.Tây

Nguyên có đất đỏ ba dan tơi xốp thuận lợi cho

việc trồng cây công nghiệp lâu năm và có

nhiều đồng cỏ xanh tốt thuận lợi cho việc chăn

nuôi trâu bò

3 Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại một số đặc điểm chính về địa

hình của Tây Nguyên và trung du Bắc Bộ

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ

- Phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A/ Bài cũ: Luyện tập về động từ

- GV yêu cầu:

- GV nhận xét & chấm điểm

B/ Bài mới:

Giới thiệu bài

1/ Hình thành khái niệm

Hướng dẫn phần nhận xét

Bài tập 1, 2

- GV nhận xét

- GV mời HS làm bài trên phiếu có lời giải

đúng, dán bài làm trên bảng lớp để chốt lại lời

giải đúng; kết luận: những từ miêu tả đặc điểm,

tính chất như trên được gọi là tính từ

- 2 HS làm lại BT2, 3 – mỗi HS làm 1 bài

Bài tập 1, 2

- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm truyện Cậu học sinh ở Ác-boa,

làm việc theo cặp – viết vào VBT các từ trongmẩu truyện miêu tả các đặc điểm của người, vật

- HS phát biểu ý kiến

- HS làm bài trên phiếu dán bài làm trên bảng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:

a) Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i: chăm chỉ, giỏi.

b) Màu sắc của sự vật: những chiếc cầu – trắng phau; mái tóc của thầy Rơ-nê: xám.

Trang 22

Bài tập 3

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng

khoanh tròn vào từ nhanh nhẹn (bổ sung ý nghĩa

cho từ đi lại)

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ

- 3 HS lên bảng khoanh tròn vào từ nhanh nhẹn

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trongSGK

- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập1

- HS làm việc cá nhân vào VBT

- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng:

gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng – quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, dài, thanh mảnh

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Từng HS lần lượt đọc câu mình đặt

- HS làm bài vào VBT

Tiết2: TOÁN

MÉT VUÔNG

I MỤC TIÊU:

 Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích, đọc và viết được “mét vuông”; “m2”

 Biết được1m2 = 100dm2 và ngược lại Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:- GV gọi HS lên bảng viết dm2? Và

đổi 1dm2 = ? cm2

2 Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

1: Giới thiệu về mét vuông.

- Để đo diện tích ngoài các đơn vị đo là cm2 và

- HS viết và đổi

+Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS theo dõi

Trang 23

dm2 đã học ta còn có mét vuông.

- GV treo bảng mét vuông và chỉ vào hình

vuông, yêu cầu HS cả lớp quan sát

- Mét vuông là gì?

- GV ghi bảng mét vuông viết tắt là m2 và đọc là

mét vuông

- Vậy 1m2 =?dm2

2: Thực hành.

Bài1: GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và làm vào

vở bài tập

- GV củng cố cách đổi các đơn vị đo

diện tích

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Gv gọi 2 hs lên bảng làm bài

- GV nhận xét kết luận

-Bài3: Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.

- Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài

- GV nhận xét kết luận

Bài 4: GV gọi HS nêu đề bài.

- GV HD HS chia miếng bìa thành 3 hình nhỏ để

- GV nhận xét kết luận

3 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS quan sát

- Mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh là1mét Vài HS nêu lại

- Vài HS nêu lại

- Dựa vào hình vẽ HS nêu được:

1m2 = 100dm2

Bài1:

- HS nêu yêu cầu đề bài

- HS làm bài chữa bài + 2005 m2; 1980 m2 8600dm2;28911cm2

- Lớp theo dõi nhận xét

Bài2:

- HS nêu YC bài tập

1m2 = 100dm2 ; 100dm2 = 1m2

1m2 = 10000cm2 ; 10000cm2 = 1m400dm2 = 4m2 ; 2110m2 = 211000dm2

15m2 = 150000cm2 ; 10dm2 2cm2 = 1002cm

- Lớp theo dõi nhận xét

Bài3:

- HS làm bài – lên bảng chữa bài

Diện tích một viên gạch là:

30 30 = 900 (cm2) Diện tích căn phòng là :

900  200 =180000 (cm2) Đổi 180000cm2 = 18m2

Đáp số: 18m2

Bài4:

- HS làm bài – lên bảng chữa bài

Bài giải+Diện tích của hình 1 là 5  4 = 20 (cm2)Chiều rộng của hình 2 là: 5 – 3 = 2 (cm)Chiều dài của hình 2 là: 15 – 6 – 4 = 5 (cm)+ Diện tích của hình 2 là 5  2 = 10 (cm2)+ Diện tích của hình 3 là 6  5 = 30 (cm2) Diện tích của miếng bìa là:

Trang 24

A MỤC TIÊU :

- Biết cách khâu viền đường gấp hai mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều

nhau.Đường khâu cĩ thể bị nhúm

- Rèn luyện tính cẩn thận, sự khéo tay

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên :

Bộ đồ khâu ,thêu và một số mẫu khâu đột thưa

Học sinh :

1 số mẫu vật liệu và dụng cụ khâu thêu

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.

I Bài cũ:

Yêu cầu hs nêu quy trình khâu viền đường gấp

mép vải bằng mũi khâu đột

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Bài ‘Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu

-Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của hs

-Yêu cầu hs thực hành

GV quan sát giúp đỡ hs còn lúng túng

2:Đánh giá kết quả học tập của hs

-Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm

-Nêu các tiêu chuẩn cho hs đánh giá, yêu cầu hs tự

đánh giá sản phẩm mình và sản phẩm người khác

-Gv nhận xét đánh giá chung

-Bước 1:Gấp mép vải

-Bước 2:Khâu viền đường gấp mếp vải bằng mũi khâu đột thưa

-HS thực hành khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

-HS trình bày sản phẩm của mình sau khi đã hoàn thành

-HS đánh giá sản phẩm của bạn theo tiêu chí đã cho sẵn

IV.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.

Tiết4: KHOA HỌC

MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

MƯA TỪ ĐÂU RA?

I-MỤC TIÊU:

Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên

II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 25

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A/ Kiểm tra Bài cũ:

-Nước có những thể nào? Giải thích sự chuyển thể ở

từng giai đoạn?

B/ Bài mới: Mây được hình thành như thế nào? Mưa

từ đâu ra?

1:Tìm hiểu sự chuyển thể của nước trong tự nhiên

-Hãy đọc câu chuyện”Cuộc phiêu lưu của ba giọt

nước” và kể với bạn bên cạnh

-Quan sát hình vẽ và trả lời:

+Mây được hình thành như thế nào?

+Mưa từ đâu ra?

Gv nhận xét

-Yêu cầu hs đọc mục “Bạn cần biết”

-Dựa trên những kiến thức đã học, em hãy định nghĩa

vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

2:Trò chơi đóng vai”Tôi là giọt nước”

-Chia lớp thành 4 nhóm

-Mỗi nhóm tự phân vai: giọt nước, hơi nước, mây

trắng, mây đen, giọt mưa

-Hướng dẫn các nhóm đóng vai và trao đổi với nhau về

lời thoại

-Các nhóm lên trình bày

-Nhận xét về khía cạnh khoa học và cách đóng vai

-Nghiên cứu câu chuyện Kể với bạn bêncạnh

Hơi nước bay lên cao,gặp lạnh ngưng tụthành những hạt rất nhỏ tạo nên các đámmây

Các giọt nước có trong đám mây rơi xướngtạo thành mưa

-Mây được hình thành thế nào? Mưa từ đâu ra?

- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Trang 26

Thứ hai ngày tháng năm

Đạo đức

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( tiết 2 )

I - MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời giờ học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí

- HS biết quý trọng thời gian

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào tiết kiệm thời giờ ?

- Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Phát triển hoạt động

* Hoạt động : Làm việc cá nhân ( Bài

tập 1 SGK ) HS tự làm bài Yêu cầu hs

trình bày HS khác nhận xét

GV kết luận:

- Các việc làm (a) , (c) , (d) là tiết kiệm

thời giờ

- Các việc làm ( b) , (đ) , (e) không phải

là tiết kiệm thời giờ

* Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi

( bài tập 4 SGK )

GV nhận xét, khen ngợi những HS đã

biết tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các

HS còn sử dụng lãng phí thời giờ

* Hoạt động 4 : Làm việc chung cả lớp

 Kết luận :

+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử

dụng tiết kiệm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày , trao đổi trước lớp

- HS từng cặp một trao đổi với nhau vềviệc bản thân đã sử dụng thời giờ nhưthế nào và dự kiến thời gian biểu củacá nhân trong thời gian tới

- Vài HS triønh bày trước lớp

- Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét

- HS trao đổi, thảo luận về ý nghĩa củacác câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấmgương đó

- Trình bày giới thiệu các tranh vẽ ,câu

ca dao , tục ngữ, truyện, tấm gương .sưu tầm được về tiết kiệm thời giờ

- HS nghe và nhắc lại

Trang 27

+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ

vào các việc có ích một cách hợp lí, có

hiệu quả

4 - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng ngày

- Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

****************

Lịch sử

CUỘC KHÁNG CHIẾN

CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT

(Năm 981)

I MỤC TIÊU:

- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm981)

do Lê Hoàn chỉ huy

- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy qquân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiễn bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dươngvà quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi hoàng đế (nhà tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: + Lược đồ minh họa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? (- HS trả lời,

HS nhận xét)

- Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô &

đặt tên nước ta là gì?

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Phát triển hoạt động

* Hoạt động1:Tình hình nước ta trước khi

quân Tống xâm lược (Hoạt động nhóm đôi )

- GV tổ chức cho hs làm việc theo nhóm đôi

trả lời câu hỏi sau:

- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS nhắc lại tựa bài

-Vua Đinh & con trưởng là Đinh Liễn bịgiết hại.Con thứ là Đinh Toàn mới 6tuổi lên ngôi vì vậy không đủ sức gánhvác việc nước

- Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đemquân sang xâm lược nước ta.Đặt niềm

Ngày đăng: 05/06/2021, 23:51

w