Dạy bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu: Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại -Em hãy nêu vài VD về nước ở th[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HUYỆN CAO LÃNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC GÁO GIỒNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 15, 16, 17, 18
Dạy lớp: 4/2
Trang 2LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Hai
25/10/2010
1 2 3 4 5
TĐ T ĐĐ LS KT
Ơng Trạng thả diều Nhân với 10, 100, 1000 Chia với 10, 100, 1000 Thực hành
Nhà Lý dời đơ ra Thăng Long Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
Ba
26/10/2010
1 2 3 4 5
CT T KH LTVC TD
Nếu chúng mình cĩ phép lạ Tính chất giao hốn của phép nhân
Ba thể của nước Luyện tập về động từ
Tư
27/10/2010
1 2 3 4 5
TĐ MT T ĐL TLV
Cĩ chí thì nên
Nhân với số cĩ tận cùng bằng chữ số 0
Ơn tập
LT trao đổi ý kiến với người thân
Năm
28/10/2010
1 2 3 4 5
LTVC T KC TD
Tính từ
Đêximet vuông
Bàn chân kì diệu
Sáu
29/10/2010
1 2 3 4 5
KH T TLV H SHTT
Mây được hình thành như thế nào?mưa từ đâu ra? Mét vuơng
Mở bài trong bài văn kể chuyện
Ơn tập: Khăn quàng thắm mãi vai em TĐN số 3 Sinh hoạt
Trang 3Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trơi chảy; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thơng minh, cĩ ý chí vượt khĩ nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên.
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Giới thiệu bài: Ông Trạng thả diều.
b Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài
- Chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi
lần xuống dòng là một đoạn.)
+ Kết hợp giải nghĩa từ ở cuối bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV theo dõi sửa cho học sinh
- GV đọc diễn cảm cả bài với giọng kể
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng ở
những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách
thông minh của Nguyễn Hiền
Tìm hiểu bài:
Các nhóm đọc và trả lời câu hỏi
Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến
đấy, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc 20
trang sách mỗi ngày mà vẫn còn thời gian
- 2, 3 HS đọc
- HS chia
- HS đọc 2-3 lượt
- HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 4chơi thả diều.
Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào ?
Ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài lớp
nghe giảng, tối mượn vở của bạn Sách của
Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay,
mảnh gạch là vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom
đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm
bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm
hộ.
Vì sao cậu bé Hiền được gọi là ông Trạng
thả diều?
Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi
vẫn còn là cậu bé ham thích chơi diều.
Trả lời câu hỏi 4 (HS thảo luận và trả lời)
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ tài cao,
công thành danh toại nhưng điều mà câu
chuyện khuyên ta là Có chí thì nên.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài: ”Thầy phải kinh ngạc…đom
đóm vào trong.”
- GV đọc mẫu
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 4 HS đọc
- HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
- HS luyện đọc
4 Củng cố - dặn dị
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì? (Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công.)
- Chuẩn bị bài mới: Cĩ chí thì nên
TOÁN NHÂN VỚI 10, 100, 1000…
CHIA CHO 10, 100, 1000…
Trang 5I MỤC TIÊU
-Biết thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100,1000… và chia số trịn chục , trịn trăm, trịn nghìn cho 10, 100, 1000…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10 và
chia số tròn chục cho 10
a.Hướng dẫn HS nhân với 10
GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?
Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm
(trên cơ sở kiến thức đã học)
Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi nhân
35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên
phải 35 một chữ số 0 (350)
Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự
nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ
số 0 vào bên phải số đó
b.Hướng dẫn HS chia cho 10:
GV ghi bảng: 35 x 10 = 350
350 : 10 = ?
Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận
xét chung: Khi chia một số tròn trăm, tròn
nghìn … cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một
chữ số 0 ở bên phải số đó
GV cho HS làm một số bài tính nhẩm trong
SGK
c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100,
1000…; chia số tròn trăm, tròn nghìn… cho
100, 1000…
Hướng dẫn tương tự như trên
Hoạt động 2: Thực hành
-35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 =
35 chục = 350
-Vài HS nhắc lại
350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35
Trang 6Bài tập 1:
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống -HS làm và sửa bài
-HS nêu lại mẫu -HS làm bài -HS sửa
4 Củng cố - dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân.
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH
LỊCH SỬ NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I MỤC TIÊU
-Nêu được những lí do khiến LCU dời đơ từ Hoa Lư ta Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân khơng khổ vì ngập lụt
-Vài nét về cơng lao của LCU: Người sáng lập vương triều Lý, cĩ cơng dời đơ ra Đại La và đổi tên là Thăng Long
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: chiếu dời đô + một số bài báo nói về sự kiện năm 2010, Hà Nội chuẩn bị
kỉ niệm 1000 năm Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội
-Tranh ảnh sưu tầm
-Bảng đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
Vùng
đất
Nội dung so sánh
Vị trí
Địa thế
Không phải trung tâm Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
Trung tâm đất nước Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)
Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?
Trang 7Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?
GV nhận xét
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý tồn tại
từ năm 1009 nđến năm 1226 Nhiệm vụ của
chúng ta hôm nay là tìm hiể xen nhà Lý được
ra đời trong hoàn cảnh nào ? Việc dời đô từ
Hoa Lư ra Đại La, sau đổi thành Thăng Long
diễn ra như thế nào? Vài nét về kinh thành
Thăng Long thời Lý
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc Việt
Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh
đô Hoa Lư và Đại La (Thăng Long)
- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so
sánh
- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô
từ Hoa Lư ra Đại La?
- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại
La thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh
Tông đổi tên nước là Đại Việt
GV giải thích từ:
+ Thăng Long: rồng bay lên
-Năm 1005 , vua Lê Đại Hành mất , Lê Long Đỉnh lên ngôi , tính tình bạo ngược Lý Công Uẩn là viên quan có tài , có tài có đức Khi Lê Long Đĩnh mất , Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây
-HS xác định các địa danh trên bản đồ
-HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
-Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
-HS chú ý lắng nghe
Trang 8+ Đại Việt: nước Việt lớn mạnh.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như
thế nào?
-GV chốt lại
-HS thảo luận: Thăng Long có nhiều cung điện, lâu đài, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố , nên phường
-HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò:
-GV đọc cho HS nghe một đoạn chiếu dời đô
-GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh đô là một quyết định sáng suốt tạo
bước phát triển mạnh mẽ của đất nước ta trong những thế kỉ tiếp theo.
-Chuẩn bị bài mới: Chùa thời Lý
KĨ THUẬT KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA
I MỤC TIÊU
-HS biết cách gấp mép vải và gấp được mép vải, khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi đột thưa hoặc đột mau -HS yêu thích sản phẩm mình làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV
-Mẫu và một số sản phẩm có đường gấp mép vải, đường khâu viền bằng mũi
khâu đột có kích thước đủ lớn
-Vật liệu và dụng cụ như: 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm;
-Chỉ; Kim Kéo, thước, bút chì
HS
-1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC
3 Dạy bài mới
Yêu cầu HS nêu quy trình khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
thưa
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài:
Bài ‘Khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột”(tiết 2,3)
Hoạt động 1: HS thực hành khâu viền
đường gấp mép vải
-GV nêu lại các bước thực hiện:
+Gấp mép vải
+Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
-Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành
của HS
-Yêu cầu HS thực hành, GV quan sát
uốn nắn
Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học tập
của HS
-Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
-Nêu các tiêu chuẩn cho HS đánh giá,
yêu cầu HS tự đánh giá sản phẩm
mình và sản phẩm người khác
- HS lắng nghe
-Thực hành
- HS trình bày sản phẩm
4 Củng cố – dặn dị
-Nhận xét những sản phẩm của HS
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: Khâu đường viền mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
CHÍNH TẢ NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ 7 chữ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài
-Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm BT(2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b; BT3
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Nếu chúng mình có phép lạ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
HS đọc 4 khổ thơ đầu
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
chớp mắt, nảy mầm, chén, trái ngon
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3
Giáo viên giao việc : Làm vào vở sau đó
thi làm đúng
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng,
rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi,
phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, để ăn, đỗ
đạt
Bài 3 Viết các câu sau cho đúng chính
tả:
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người, đẹp nết
Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng nuí lở còn cao hơn đồi
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS theo dõi trong SGK -HS đọc thầm
-HS viết bảng con
-HS nghe
-HS viết chính tả
-HS dò bài
-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
-Cả lớp đọc thầm
-HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm
-HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 114 Củng cố - dặn dò
-HS nhắc lại nội dung học tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài mới: Người chiến sĩ giàu nghị lực
TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
-Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
2 KTBC: Nhân với 10, 100, 1000… Chia cho 10, 100, 1000…
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức
GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4
2 x ( 3 x 4)
Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức đó,
các HS khác làm bảng con
Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu thức từ
đó rút ra: giá trị hai biểu thức bằng nhau
Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu thức vào ô
trống
GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng và cách làm
Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi HS tính
giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c), các
HS khác tính bảng con
Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết quả
của hai biểu thức rồi rút ra kết luận:
-HS thực hiện
-HS so sánh kết quả của hai biểu thức
-HS thực hiện
-HS so sánh
Trang 12(a x b) x c = a x (b x c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể
nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS nêu những cách làm khác nhau và
cho các em chọn cách các em cho là thuận tiện
nhất
Không nên áp đặt cách làm mà chỉ nên trao đổi
để HS nhận thấy khi nhân hai số trong đó có số
chẵn chục thì dễ nhân hơn Ở cách này có thể
nhân nhẩm được nên rất tiện lợi
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Bài tập 3:
HS đọc đề, GV nêu câu hỏi phân tích bài toán và
nêu cách giải khác nhau
Tóm tắt: Có 8 phòng
Mỗi phòng 15 bộ bàn ghế
Mỗi bộ bàn ghế có 2 HS
Hỏi: Lớp có ? HS
-Vài HS nhắc lại
-HS làm và sửa bài
-HS làm bài -HS sửa
-HS làm bài -HS sửa bài
4.Củng cố - dặn dò
-Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
KHOA HỌC
BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU
Sau bài này học sinh biết:
-Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí
-Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Giúp HS cĩ ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước ở mơi trường xung quanh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hình trang 44, 45 SGK
Trang 13-Chuẩn bị theo nhóm:
+Chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước
+Nguồn nhiệt ( nến, đèn cồn …), ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay
ấm đun nước
+Nước đá, khăn lau bằng vải hay bọt biển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
2.KTBC: Nước có những tính chất gì?
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
-Em hãy nêu vài VD về nước ở thể lỏng
-Ngoài ra nước còn tồn tại ở những thể nào,
chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây
-Lau bảng bằng khăn ướt, yêu cầu 1 HS sờ
tay lên bảng và nhận xét Liệu mặt bảng có
ướt thế mải không?
-Nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
-Cho các nhóm làm thí nghiệm như hình 3
-Hướng dẫn HS quan sát: quan sát hơi nước
bốc lên Úp đĩa lên trên, lát sau lấy ra Có
nhận xét gì?
-Giảng thêm:
+Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt
thường Hơi nước là ở thể khí
+”Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi
được giải thích như sau: khi có rất nhiều hơi
nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở một
chỗ, gặp phải không khí lạnh hơn, ngay lập
tức, hơi nước đó ngưng tụ và tạo thành
những giọt nước li ti tiếp tục bay lên Lớp
nọ nối tiếp lớp kia như đám sương mù, vì
vậy mà ta đã nhìn thấy Khi ta hứng chiếc
đĩa, những giọt nước li ti gặp đĩa lạnh và
ngưng tụ thành những giọt nước đọng trên
đĩa
-Nêu vài VD :hồ, ao, sông, suối…
-Lên sờ vào mặt bảng
-Thí nghiệm như hình 3 theo nhóm
Thảo luận những gì quan sát được
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút kết luận: nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí; từ thể khí sang thể lỏng