1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lop 4 tuan 9

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 34,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau - HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình cạnh vuông góc với nhau có trong[r]

Trang 1

TUẦN 9

Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012.

Tiết 1: TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I.MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung bài : Cương mơ ước trở thành một thợ rèn để kiếm sống Cương thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

- GDHS có thái độ biết quý trọng các nghề nghiệp.

*Giáo dục KNS : Lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 KTBC: Nêu YC

Nhận xét,ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài:

* Luyện đọc :

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc).GV sữa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

KNS : Lắng nghe tích cực, giao tiếp,

thương lượng.

- Gọi HS đọc thầm các đoạn trao đổi

và trả lời câu hỏi :

+Từ “thưa” có nghĩa là gì?

+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+ Học nghề để làm gì?

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào

Đọc và TLCH về nội dung bài tập đọc: “Đôi giày ba ta màu xanh.”

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 cặp đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- Lắng nghe

- HS đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

Trang 2

khi em trình bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như

thế nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc

thầm và trả lời câu hỏi 4, SGK

- Gọi HS trả lời và bổ sung

- Ghi nội dung chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm :

-Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo

dõi để tìm ra cách đọc hay phù hợp

từng nhân vật

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

3 Củng cố - dặn dò:

+ Câu truyện của Cương có ý nghĩa

gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài, chuẩn bị bài

Điều ước của vua Mi-đát.

- HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- 3 HS đọc phân vai, tìm giọng đọc

- HS phát biểu cách đọc hay

- Các nhóm luyện đọc và thi đọc diễn cảm

Tiết 2 : TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra lại hai đường thẳng vuông góc bằng ê ke

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

- Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)

III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết 40, kiểm tra VBT về nhà của

một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

Trang 3

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và

hỏi: Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là

hình gì ?

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật

ABCD là góc gì ? (góc nhọn, góc vuông, góc

tù hay góc bẹt ?)

- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu: kéo dài

DC thành đường thẳng DM, kéo dài cạnh BC

thành đường thẳng BN Khi đó ta được hai

đường thẳng DM và BN vuông góc với nhau

tại điểm C

- GV: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc

NCM, góc BCM là góc gì ?

- Các góc này có chung đỉnh nào ?

- Như vậy hai đường thẳng BN và DM vuông

góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung

đỉnh C

- GV yêu cầu HS quan sát để tìm hai đường

thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc sống

- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông

góc với nhau

- GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ đường

thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại

O

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến

- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI

vuông góc với nhau ?

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau

đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp

cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ

nhật ABCD vào VBT

- GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng

Bài 3

- Hình ABCD là hình chữ nhật

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông

- HS theo dõi thao tác của GV

- Là góc vuông

- Chung đỉnh C

- HS nêu: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa

ra vào, hai cạnh của bảng đen, …

- HS theo dõi thao tác của GV và làm theo

- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp

- HS nêu yêu cầu

- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK

- HS trả lời

- 1 HS đọc trước lớp

- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp

Trang 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đĩ tự làm

bài

- GV yêu cầu HS trình bày bài làm trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố- Dặn dị:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

- HS đọc

- HS đọc các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

………

Tiết 3: Đạo đức(tct 9)

Tiết kiệm thời giờ

I Mục tiêu

- Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quý giá cho chúng ta học

tập và làm việc

- Tiết kiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, làm việc

gì xong việc nấy, sắp xếp thời gian hợp lí Làm việc, học tập và nghỉ

ngơi phù hợp.

-Quý trọng thời gian, có ý thức tạo dựng nếp sống khoa học, hợp lí.

- Thực hiện giờ nào việc nấy, sinh hoạt, học tập, nghỉ ngơit heo thời

gian biểu

- Nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời giờ

*kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vơ giá

-Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và trong học tập hàng ngày Bình

luận ,phê phán việc lãng phí thời giờ

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ.

- Bảng phụ ghi các câu hỏi

III Các hoạt động dạy – học

1.Bài cũ :

Thế nào tiết kiệm tiền của ?

Em đã tiết kiệm tiền của ntn?

Nhận xét ,đánh giá

2 Bài mới : Giới thiếu bài

*Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện.

-GV kể câu chuyện (Một phút) có

Học sinh trả lời Nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

1-2em kể chuyện

Trang 5

tranh minh hoạ.

Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời

giờ như thế nào?

Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a?

Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra

điều gì?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện

của Mi-chi-a?

Cho 2 nhóm lên đóng vai kể lại câu

chuyện của Mi-chi-a

Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút ra

bài học gì?

Ghi nhớ: SGK

*Hoạt động 2: Tiết kiệm thời giờ có

tác dụng gì?

Bài tập 2:

1 Em hãy cho biết: Chuyện gì sẽ xảy

ra nếu:

- HS đến phòng thi muộn

- Hành khách đến muộn giờ tàu, máy

bay

- Đưa người đến bệnh viện cấp cứu

chậm

2 Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì

những chuyện đáng tiếc trên có xảy

ra không?

3 Tiết kiệm thời giờ có ích lợi gì?

Bài tập 3:

Nêu yêu cầu của bài

Vì sao?

3.Củng cố;hệ thống nội dung bài

Liên hệ

dặn dò:về nhà học bài làm bài

Nhận xét tiết học tuyên dương ,động

- Theo dõi bạn kể, trả lời:

+ Mi-chi-a thường chậm trễ và không coi trọng thời giờ

+ Mi-chi-a bị thua trong cuộc thi trượt tuyết

+ Mi-chi-a hiểu rằng: 1 phút nhiều khi cũng làm nên chuyện quan trọng

+thời giờ giúp ta làm mọi việc + phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ,không để nó trôi qua vô ích + HS thảo luận nhóm,đóng vai + Vài em nêu

Thảo luận nhóm

- HS làm viêïc theo nhóm, sau đó trả lời câu hỏi

+ HS sẽ không được vào phòng thi

+ Khách bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay

+ Có thể nguy cơ đến tính mạng của người bệnh

+ Sẽ không xảy ra + Giúp ta làm nhiều việc có ích

Đọc nối tiếp các ý kiến

- Theo dõi và dùng thẻ bày tỏ ý kiến

-Lần lượt HS giải thích

Trang 6

viên Đọc các ý kiến đúng:1,4,6,7.

Nhắc ghi nhớ

………

Tiết 4 : Khoa học(tct17)

Phòng tránh tai nạn đuối nước

I Mục tiêu

- HS nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh

tai nạn sông nước.Khơng chơi đùa gần hồ ao ,chum ,vại ,bể nước phải

cĩ nắp đậy

- Nêu được một số nguyên tắc khi đi bơi hoặc tập bơi

- Nêu được tác hại của tai nạn sông nước

- Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn

cùng thực hiện

*Kĩ năng phân tích và phán đốn những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến

tai nạn đuối nước

Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an tồn khi đi chơi hoặc đi

tập bơi

II Chuẩn bị:

- Các hình minh hoạ trang 36; 37 SGK

- Phiếu ghi các tình huống

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy cho biết khi bị bệnh cần ăn

uống như thế nào?

2 Khi người thân bị tiêu chảy em

sẽ chăm sóc ra sao?

Nhận xét ,ghi điểm

2.Bài mới:Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Những việc nên

làm và không nên làm để phòng

tránh tai nạn sông nước.

Trả lời Nhận xét bổ sung

- Thảo luận cặp đôi, sau đó đại diện

Trang 7

Mô tả những gì em nhìn thấy ở

hình vẽ 1; 2; 3 Theo em việc làm

nào nên làm và việc làm nào

không nên làm? Vì sao?

Chúng ta phải làm gì để phòng

tránh tai nạn sông nước?

*Hoạt động 2: Những điều cần

biết khi đi bơi hoặc tập bơi.

1 Hình minh hoạ cho em biết điều

gì?

2 Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi

ở đâu?

3 Trước khi bơi và trong khi bơi

cần chú ý điều gì?

Không nên bơi khi người đang ra

mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc

khi quá đói để tránh tai

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý

kiến.

+ Phát phiếu ghi tình huống cho

mỗi nhóm

Nhóm 1: Bắc và Nam vừa đi đá

bóng về Nam rủ Bắc ra hồ gần

nhà để tắm cho mát Nếu em là

Bắc em sẽ nói gì với bạn?

Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy

mấy em nhỏ đang cúi xuống bờ ao

gần đường để lấy quả bóng Nếu là

Nga em sẽ làm gì?

Nhóm 3: Em và bạn đi tắm ở hồ,

bạn bị chuột rút Em xử lí như thế

nào?

3 Củng cố : hệ thống nội dung bài

+ Dặn HS về nhà học thuộc mục

trình bày

Lắng nghe, bổ sung

Đọc ý 1,2-Bạn cần biết

- Các nhóm quan sát H4,H5/37sgk và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

Ơû những nơi có người và phương tiện cứu hộ

Trước khi bơi cần vận động để tránh tai nạn chuột rút Tuân thủ các quy định của bể bơi

-Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ( nếu cần)

- Hoạt động nhóm

- Em sẽnói với Nam là vừa đá bóng về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệt rồi hãy đi tắm

- Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đi nhờ người lớn lấy giúp, kẻo ngã xuống nước

Dìu bạn vào bờ; kêu cứu v.v

Trang 8

Bạn cầân biết và phòng tránh tai

nạn sông nước

Nhận xét tiết học tuyên dương ,động

viên

Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012

Tiết 1: TỐN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU :

- Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- Giáo dục HS thêm yêu mơn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1 Ổn định :

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập của tiết 41

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Giới thiệu hai đường thẳng song

song

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình

- GV dùng phấn màu kéo dài hai

cạnh đối diện AB và DC về hai phía

và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC

của hình chữ nhật ABCD ta được hai

đường thẳng song song với nhau

- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai

cạnh đối cịn lại của hình chữ nhật là

AD và BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh

AC và BD của hình chữ nhật ABCD

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- Hình chữ nhật ABCD

- HS theo dõi thao tác của GV

- Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song

Trang 9

chúng ta có được hai đường thẳng

song song không?

- GV yêu cầu HS quan sát để tìm

hai đường thẳng song song có trong

thực tế cuộc sống

- GV yêu cầu HS vẽ hai đường

thẳng song song

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD, sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai

cạnh AB và DC là một cặp cạnh song

song với nhau

- GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC

trong hình chữ nhật ABCD còn có

cặp cạnh nào song song với nhau ?

- GV vẽ lên bảng hình vuông

MNPQ và yêu cầu HS tìm các cặp

cạnh // với nhau có trong hình vuông

MNPQ

Bài 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật

kĩ và nêu các cạnh song song với

cạnh BE

- GV có thể yêu cầu HS tìm các

cạnh song song với AB (hoặc BC,

EG, ED)

Bài 3

- GV y/c HS q/s kĩ các hình trong

bài

- Trong hình MNPQ có các cặp

cạnh nào song song với nhau ?

- Trong hình EDIHG có các cặp

cạnh nào song song với nhau ?

- GV có thể vẽ thêm một số hình

khác và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh

song song với nhau

4 Củng cố - Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về

- HS nghe giảng

- HS tìm và nêu: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ,

- HS vẽ hai đường thẳng song song

- Quan sát hình

- Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với NP

- 1 HS đọc

- Các cạnh song song với BE là AG,CD

- Đọc đề bài và quan sát hình

- Cạnh MN song song với cạnh QP

- Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH

- HS cả lớp

Trang 10

nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.

Tiết 2: CHÍNH TẢ (nghe- viết)

THỢ RÈN

I MỤC TIÊU :

- Nghe - viết đúng chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ(2) a/ b

- Giáo dục HS biết “rèn chữ, giữ vở”.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở

nháp

điện thoại, yên ổn, bay liệng, điên

điển, chim yến, biêng biếc,…

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng

và vở chính tả

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu bài thơ:

- Gọi HS đọc bài thơ

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Những từ ngữ nào cho em biết nghề

thợ rèn rất vất vả?

- Nghề thợ rèn có những điểm gì vui

nhộn?

- Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ

rèn?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ

khó, dễ lẫn khi viết chính tả

* Viết chính tả.

* Thu, chấm bài, nhận xét.

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc phần chú giải

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,

- HS viết chính tả

- Nộp bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận đồ dùng và hoạt động trong

Trang 11

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm

Yêu vầu HS làm trong nhóm Nhóm

nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung (nếu sai)

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại bài thơ

- Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời

gian nào?

- GV giảng thêm

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ

thu của Nguyễn Khuyến hoặc các câu

ca dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm

tra

nhóm

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS trả lời

- Lắng nghe

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU :

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ Ứớc mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2) ; ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự

đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)

- GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giấy khổ to và bút dạ.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc

kép có tác dụng gì?

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS

tìm ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc

kép

- Nhận xét bài làm, cho điểm từng

HS

- 2 HS ở dưới lớp trả lời

- 2 HS làm bài trên bảng

- Lắng nghe

Ngày đăng: 05/06/2021, 21:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w