-Gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác... -Nhận xét và sửa sai.[r]
Trang 1Kiểm tra định kì cuối kì I Thực hành : Câu kể
Kiểm tra định kì cuối kì I Thực hành : Dấu hiệu chia hết cho 9, 3
Thứ 4
6 /1 /2010
Toán
Kể chuyện Tập đọc
Kĩ thuật
ToánTập làm vănKhoa học
Luyện đ/lí+l/sửLuyện viếtHĐTT
Luyện tập chung
Ôn tập ( tiết 6) Kiểm tra học kì I ( đọc ) Cắt ,khâu, thêu sản phẩm tự chọn
Kiểm tra định kì cuối kì I Kiểm tra học kì I ( viết )Không khí cần cho sự sống
Ôn tập học kì I Bài 12 ( Quyển 1 và quyển 2 ) Sinh hoạt Đội
Buổi chiều
Trang 2Ngày soạn: 1 / 1 /2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 4 tháng 1 năm 2010
Địa lí Kiểm tra định kì cuối kì I.
- GD học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị : - GV: nội dung
Nêu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể ?
Vị ngữ trong câu kể do những từ ngữ nào
b Tả cái cặp của em đang dùng
Yêu cầu hs làm nháp,chú ý cách đặt câu,
dùng từ
– GV nhận xét, bổ sung
Bài 2: GV nêu yêu cầu
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 – 6 câu
kể về công việc của em vào buổi tối
Cho biết những câu nào trong đoạn văn là
HS nhắc lại yêu cầu
HS trình bày – nhận xét
HS nêu yêu cầu
HS tự làm nháp Trình bày – nhận xét
HS nêu yêu cầu
HS trình bày - nx
a Buổi sáng hẹp
b Cũng như nhẹ
c Sau vào lớp
Trang 3Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010
Lịch sử Kiểm tra định kì cuối kì I.
( Đề do phòng giáo dục ra )
Luyện toán :Thực hành : Dấu hiệu chia hết chia hết cho 9, 3
I Mục đích – yêu cầu
- Hs củng cố lại những kiến thức đã học về dấu hiệu chia hết cho 9,3
- Hs làm đúng, nhanh,thành thạo các bài tập
- Gd Hs độc lập suy nghĩ khi làm bài ,vận dụng thực tế
II Chuẩn b ị : Gv : nội dung
Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 – lấy ví dụ
Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 – lấy ví dụ
a.Số nào chia hết cho 3 ?
b.Số nào chia hết cho 9 ?
c.Số nào vừa chia hết cho 3 vừa chia hết
Bài 3 : HS giỏi ( Bài 150 – TNC )
Gv gọi Hs nêu yêu cầu của đề
Bài toán cho biết gì ?
- 2 Hs nêu - nhận xét
- 1 Hs đọc đề
- 3 Hs lên bảng làm a.9732; 4530; 8361; 807 b.8361
c.8361
- Hs nhận xét
- 1 Hs đọc – 4 Hs lên bảng làm
- Hs nhận xét
a 234, 534, 834b.243
c 831, 861
d 801, 891
2 hs đọc
Trang 4Bài toán hỏi gì ?
Muốn tìm tuổi của đội trưởng chúng ta
cần tìm gì ?
HS làm nháp – gọi 1 hs lên bảng giải –
nhận xét
3 Củng cố- dặn dò :
- Chúng ta vừa luyện những kiến thức nào
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
Tổng số tuổi của 11 cầu thủ, tổng số tuổi của 11 cầu thủ còn lại
1 hs làm – nhận xétĐáp số : 32 tuổi
Ngày soạn: 3 / 1 / 2010
Ngày giảng : Thứ 4 ngày 6 tháng 1 năm 2010
Toán Luyện tập
I.Mục đích – yêu cầu
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9,dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Hs làm đúng nhanh ,thành thạo các bài tập 1,2,3.HS khá giỏi làm thêm bài 4
- Yêu cầu nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2
và cho 3, cho 5 và cho 9 Lấy ví dụ cho
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho 9 ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2 -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS thi làm nhanh theo tổ : mỗi tổ 3
em
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu , HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS làm trước lớp + Chia hết cho 3 : 4563 , 2229 , 66861,3576
+ Chia hết cho 9 : 4563 , 66861
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chiahết cho 9 là : 2229 , 3576
+ HS trả lời Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm bài
- HS thi làm+ Chia hết cho 9 : 945+ Chia hết cho 3 : 225 , 255 , 285.+ Số chia hết cho 3 và chia hết cho 2
Trang 5-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
b/ Sai
c/ Sai
d/ Đúng
- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở nháp
+ Là các chữ số : 0 ; 1 ; 2 ( 120 ; 210 ;
102 ; 201 )
Kể chuyện : Ôn tập (tiết 4)
I.Mục đích – yêu cầu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 :Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc
đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút ), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, phù hợp với nd
- Nghe viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ 4 chữ ( Đôi que đan )
- GD học sinh cẩn thận khi viết bài
II / Chuẩn bị GV : nội dung
HS : sgk
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ Gọi 2 hs đọc bài rất nhiều mặt
Trang 6+ Luyện đọc
Yêu cầu hs đọc các bài đã học theo nhóm
2
Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
theo sự chỉ định của giáo viên
Yêu cầu hs đọc thuộc 3 đoạn thơ hoặc
đoạn văn trong HKI
GV nhận xét
+ Nghe viết chính tả :
- HS đọc bài thơ " Đôi que đan "
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều
lần , học thuộc lòng bài thơ " Đôi que
đan "để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- 1 Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em hiện ra : mũ len , khăn áo của bà , của bé, của mẹ cha
+ Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu thương những người thân trong gia đình
+ Các từ từ ngữ : mũ , chăm chỉ , giản dị, đỡ ngượng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 :Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc
đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút ), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, phù hợp với nd
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học : làm gì ? thế nào ? Ai ( BT2)
- GD học sinh cẩn thận khi làm bài
II / Chuẩn bị GV : nội dung
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2
HS : sgk
III/
Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ Gọi 3 hs nêu thế nào là danh
từ, động từ, tính từ , cho ví dụ
GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới
- HS nêu – nhận xét
Trang 7a.Giới thiệu bài
b.Giảng bài
* Luyện đọc
Yêu cầu hs đọc các bài đã học
Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
theo sự chỉ định của giáo viên
Yêu cầu hs đọc thuộc 3 đoạn thơ hoặc
đoạn văn trong HKI
GV nhận xét – tuyên dương
* Ôn danh từ - động từ - tính từ và đặt
câu hỏi cho bộ phận in đậm:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài , nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận
in đậm
+ Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
3) Củng cố- dặn dò :
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau kiểm tra
Nắng phố huyện vàng hoe Những em bé
Dt dt tt dtHmông mắt một mí , những em bé Tu
Dí , Phù
Dt dt dt dt dt dt
Lá cổ đeo móng hổ , quần áo sặc sỡ đang chơi
Dt đt dt dt tt đt
đùa trước sân dt+ 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làmvào vở
+ Nhận xét , chữa bài
- Buổi chiều xe làm gì ?
- Nắng Phố huyện như thế nào ?
- Ai đang chơi đùa trước sân ?
Ngày soạn : 4 /1 /2010
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 7 tháng 1 năm 2010
Toán Luyện tập chung
I Mục đích – yêu cầu
Trang 8- HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản.
- HS làm thành thạo , nhanh các bài 1, 2, 3 HS khá giỏi làm thêm bài 5
- GD học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
II.Chuẩn bị : GV : nd
HS : sgk
II.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ : - GV gọi HS lên bảng làm
a.Tìm 3 số mỗi số có ba chữ số chia hết
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp
- Yêu cầu hs làm trên bảng
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2 -Yêu cầu HS đọc đề
- Cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2,5
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn
- GV chấm bài, nhận xét
Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp làm nháp, theo dõi để nhậnxét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 4 HS làm trước lớp + Chia hết cho 2 là : 4568 ; 2050 ; 35766+ Chia hết cho 3 : 2229 ; 35 766.+ Chia hết cho 5 là : 7435 ; 2050 + Chia hết cho 9 là : 35766
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 hs nêu+ Thực hiện vào vở + 3 HS làm trên bảng .a/ Chia hết cho 2 và 5 : 64620 ; 5270.b/ Chia hết cho 3và 2 : 57234; 64620 c/ Chia hết cho cả 2 ; 3 ; 5 và 9 : 64620
- HS nhận xét
2 hs đọc+ HS tự làm bài
- 4 HS thi làm nhanh – nhận xét+ Chia hết cho 3 : 528 ; 558 ; 588+ Chia hết cho 9 : 603 , 693 + Số chia hết cho 3 và chia hết cho 5 là :240
+ Số chia hết cho 2 và chia hết cho 3 là :354
- 2 Hs đọc đề 1 Hs tóm tắt
- Hs suy nghĩ làm bài vào vở nháp
- 1 Hs lên bảng làm – nhận xét Đáp số: 30 bạn
Trang 9- HS nhắc lại kiến thức vừa ôn
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị
cho tiết học sau: Ki-lô-mét vuông
Tập làm văn: Ôn tập (tiết 6)
I/ Mục đích – yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 :Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc
đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút ), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, phù hợp với nd
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát, viết được đoạn
mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng ( BT2)
- GD học sinh vận dụng tốt vào viết văn
II / Chuẩn bị GV : nội dung
HS : sgk
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ Gọi 2 hs đọc bài : Tuổi ngựa
Nêu nội dung bài
Yêu cầu hs đọc các bài đã học
Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
theo sự chỉ định của giáo viên
GV nhận xét – tuyên dương
* Ôn luyện về văn miêu tả :
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
GV nhắc HS :
- Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút , tìm
những đặc điểm riêng
- Không nên tả quá chi tiết , rườm rà
+ Gọi HS trình bày , GV ghi nhanh ý
+ HS tự lập dàn ý, viết mở bài , kết thúc
a/ Mở bài : Giới thiệu cây bút : được tặng nhân dịp năm học mới ( do ông tặng nhân dịp sinh nhật )
b/ Thân bài : - Tả bao quát bên ngoài :
- Hình dáng thon ,- Chất liệu : Bằng sắt (nhựa , ) rất vừa tay - Màu : nâu , đen , không thể lẫn với bất kì cây bút của ai
- Tả bên trong : Ngòi bút rất thanh , sáng loáng + Nét trơn , đều ( thanh , đậm )
c/ Kết bài : Tình cảm của mình đối với chiếc bút
+ 5 HS trình bày + Nhận xét , chữa bài
- HS trình bày – nhận xét
Trang 10bài GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho
- Chuẩn bị : kiểm tra
Luyện từ và câu : Kiểm tra học kì I (đọc)
- Gd Hs biết quý sản phẩm mình làm ra
II/ Chuẩn bị GV : nội dung
HS : sản phẩm đã làm các tiết trước
III/ Hoạt động dạy học
1.Bài cũ: Kiểm tra sản phẩm của hs
Ngày giảng: Thứ 6 ngày 8 tháng 1 năm 2010
Toán Kiểm tra định kì cuối kì I
(Đề do phòng giáo dục ra)
Trang 11Tập làm văn Kiểm tra học kì I ( viết )
(Đề do phòng giáo dục ra)
Khoa học Không khí cần cho sự sống
I.Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được con người , động vật, thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được
- HS nắm chắc các kiến thức đã học
- Biết ứng dụng trong cuộc sống
II.Chuẩn bị GV :- Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở bằng ô-xi.
- Hình ảnh bơm không khí vào bể cá
HS : sgk
III Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
- Để duy trì sự cháy ta cần phải làm gì ?
- Ni tơ có vai trò gì đối với sự cháy?
- GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – Ghi đề.
b.Giảng bài
* Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối
với con người
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Để tay trước mũi, thở ra và hít vào, bạn có
nhận xét gì ?
- Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, bạn
cảm thấy thế nào ?
-Yêu cầu HS thực hiện và nêu cảm giác
* Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối
với động vật và thực vật
- GV cho HS quan sát hình 3 và 4 và nêu
nguyên nhân
- GV giảng : Lưu ý không nên để nhiều
hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đóng
kín cửa (Vì cây hô hấp thải ra khí
các-bô-níc, hút khí ô-xi, làm ảnh hưởng đến sự hô
hấp của con người)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu một số trường
- Cảm thấy khó chịu, không thở được
- HS nêu : Sâu bọ và cây bị chết vì thiếuô-xi
Trang 12bằng bình ô-xi ?
- GV kết luận :
+ Sinh vật phải có không khí để thở thì
mới sống được Ô-xi trong không khí là
thành phần quan trọng nhất đối với hoạt
động hô hấp của con người, động vật và
thực vật
+ Không khí có thể hồ tan trong nước Một
số động vật và thực vật có khả năng lấy
ô-xi hồ tan trong nước để thở
3.Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại bài học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học và chuẩn bị tốt cho bài sau :Tại sao có
gió
trong các hầm lò, người bệnh nặng cầncấp cứu,…
- HS nhắc lại
Luyện lịch sử - địa lí: Ôn tập học kì I
I.Mục đích - yêu cầu:
- Ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong học kì I
- Rèn hs nắm vững các kiến thức đã học,trả lời câu hỏi đúng, chính xác
- GDHS ham tìm hiểu
II Chuẩn bị:- GV: nội dung
- HS: sgk
III Các hoạt động dạy – học:
Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào thời
gian nào và ở khu vực nào trên đất nước
ta ?
Câu 2: Khi đô hộ nước ta , các triều đại
phong kiến phương Bắc đã làm những gì?
Câu 3 HĐN 2 Kể lại cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng ( hoàn cảnh, diễn biến, kết quả )
GV nhận xét – bổ sung
Câu 4 Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa
như thế nào đối với nước ta thời bấy giờ ?
2 hs nêu – nhận xét
HS trả lời – nhận xét
- Khoảng 700 năm TCN, ở khu vựcsông Mã, sông Hồng, sông Cả nướcVăn Lang ra đời
- Bắt dân ta phải lên rừng săn voi, têgiác, xuống biển mò ngọc trai
HS trong nhóm kể - nhận xét
HS nêu : chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm dân ta sống dưới
Trang 13GV nhận xét
* Địa lí :
Câu 1: Nêu đặc điểm thiên nhiên, hoạt
động của con người ở Hoàng Liên Sơn và
- Nêu nội dung vừa ôn luyện
- Về xem lại các bài đã học
- Chuẩn bị bài tuần 19 + 20
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
1.Bài cũ: Gọi hs viết: suối trong, từng
- Bài thơ nói lên điều gì?
- HS nêu những tiếng dễ viết sai
- Yêu cầu hs viết vào bảng con nx
Trang 143.Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét giờ học
Về nhà tập viết lại
Chuẩn bị :Bài 13
- HS đổi chéo vở dò bài bạn
Hoạt động tập thể Sinh hoạt Đội
I.Mục đích – yêu cầu
- HS nhận thấy ưu, khuyết điểm của chi đội trong tuần , từ đó có hướng khắc phục cho tuần sau Hướng dẫn hs học chương trình rèn luyện đội viên chuyên hiệu nhà sử học nhỏ tuổi
- HS có ý thức phê và tự phê cao
- Giáo dục HS có ý thức học tập tốt, tham gia tốt mọi hoạt động của đội
II.Chuẩn bị: GV: nội dung
HS: Ban cán sự chuẩn bị nd
III
Các hoạt động dạy học :
1.Gv nêu yêu cầu của tiết học
2.Chi đội trưởng điều khiển lớp sinh hoạt
- Các tổ trưởng , lớp phó học tập , văn thể mĩ
đánh giá hoạt động chi đội trong tuần qua
- Ý kiến của HS trong lớp
- Chi đội trưởng nhận xét chung
3 GV nhận xét
– Một số em có nhiều tiến bộ trong học tập,
rèn chữ viết khá đẹp như Phương
- Kiểm tra học kì 1 chất lượng khá tốt, tuyên
dương Mẫn, Duyên
- Sách vở , đồ dùng học tập đầy đủ
- Tham gia tốt các hoạt động của đội đề như đi
nhẹ nói khẻ, vệ sinh sạch sẽ, hoàn thành bảng
vườn cây thuốc nam, trang phục sạch sẽ, gọn
gàng
* Tồn tại: Một số làm bài kiểm tra điểm còn
thấp, nhiều em chưa thuộc bảng cửu chương,
tính toán còn rất chậm ,hoạt động giữa giờ
nghiêm túc, hay nói chuyện riêng trong giờ
học, viết chữ còn cẩu thả
* Kế hoạch tuần tới:
- Tiếp tục thi đua học tập tốt dành nhiều điểm
cao chào mừng ngày thành lập quân đội
Khắc phục các nhược điểm còn tồn tại
- Hướng dẫn học sinh học chuyên hiệu: nhà sử
Trang 15Khoa học : Không khí cần cho sự cháy.
I Mục đích – yêu cầu : Giúp HS làm thí nghiệm để chứng minh :
Trang 16- Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và sự cháy sẽ được tiếp diễn Muốn
sự cháy diễn ra liên tục , không khí phải được lưu thông Biết được vai trò của khí Ni
- tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí
- Biết được những ứng dụng thực tế có liên quan đến vai trò của không khí đối với sựcháy
- Gd Hs thích tìm hiểu những hiện tượng xung quanh
II/ Chuẩn bị : - HS chuẩn bị 2cây nến bằng nhau - 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Dùng 2 cây nên như nhau và 2 lọ thuỷ
tinh không bằng nhau
- Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ lên
Các em dự đoán xem hiện tượng gì xảy
ra
- Gv yêu cầu Hs làm thí nghiệm
+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem
hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ
tinh to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ
thuỷ tinh nhỏ ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng
minh được ô - xi có vai trò gì ?
+ Gv Kết luận :
* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy:
- Gv hướng dẫn Hs làm thí nghiệm
- GV dùng một lọ thuỷ tinh có đáy úp
vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :
- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì
sẽ xảy ra ?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy
được trong thời gian ngắn như vậy ?
- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí
+ Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứa nhiều không khí hơn lọ thuỷ tinh nhỏ Mà trong không khí lại có chứa nhiều ô - xi
để duy trì sự cháy + Ô - xi để duy trì sự cháy lâu hơn , càng
có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi
và sự cháy diễn ra lâu hơn
- HS lắng nghe và quan sát + Cây nến sẽ tắt
- Quan sát thí nghiệm và trả lời
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút
- Cây nến chỉ cháy được trong một thờigian ngắn là do lượng ô - xi trong lọ đãcháy hết mà không được cung cấp tiếp + Một số HS nêu dự đoán của mình + Cây nến có thể cháy bình thường là dođược cung cấp ô - xi liên tục
Trang 17kinh nghiệm làm cho ngọn lửa trong bếp
củi , bếp than không bị tắt
- GV nhận xét chung
* Hoạt động kết thúc :
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
+ Khí ô - xi và khí ni tơ có vai trò gì đối
- Hs tiến hành thảo luận
+ Dùng ống nứa thổi không khí vào bếpcủi
- Để không khí trong bếp được cung cấpliên tục để bếp không bị tắt
- Bổ sung cho nhóm bạn
- Trao đổi và trả lời + Muốn cho ngọn lửa trong bếp củikhông bị tắt , em thường cời rỗng tro bếp
ra để không khí được lưu thông
- Ôxi duy trì sự cháy –Ni tơ hạn chế sựcháy
- Hs thực hiện
Luyện tiếng việt: Tập làm văn : Thực hành miêu tả đồ vật.
I/Mục tiêu: Hs thực hành nắm chắc kiểu bài miêu tả đồ vật
- viết được một bài văn về miêu tả chiếc cặp
- Gd Hs yêu quí bảo quản tốt cái cặp của mình
II/ đồ dùng dạy học: Gv và Hs sgk
III/ Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1, KTBC: Thế nào là bài văn miêu tả đồ
vật ?
2, Bài mới; * Giới thiệu đề: Gv giới thiệu
* Giảng bài:
- Bài văn miêu tả đồ vật gồm có mấy phần?
-Phần thân bài có thể viết nhiều đoạn được
- 3 phần : mở bài , thân , bài kết bài
- Chấm xuống dòng gạch ngang đầu dòng
- Mở bài trực tiếp , mở bài gián tiếp
Trang 18+ , để cho các em nắm chắc các kiến thức đã
học về văn miêu tả ,các em hãy viết một bài
văn miêu tả cái cặp của em hoặc của bạn bên
cạnh
- Gv hướng dẫn Hs viết bài
- Gv yêu cầu Hs viết bài vào vở
- Gv hướng dẫn thêm cho những Hs còn
MỸ THUẬT GIthì rất giỏi ÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.MỤC TIÊU
-Theo SGV
-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học1.KTBC:
-Gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-Nêu những dấu hiệu chia hết cho 5, 2 ?
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài –Ghi đề
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
-Cho HS nêu những số nào chia hết cho
9 ?
-Cho HS nêu những số nào không chia
hết cho 9 ?
-Yêu cầu HS nêu bảng chia 9
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-Nghe giới thiệu bài
Trang 19-Vậy theo em những số nào thì chia hết
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét và sửa sai
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9thì số đó chia hết cho 9
+HS giải thích được vì sao các số trên lạichia hết cho 9
-Tìm những số không chia hết cho 9.-HS thực hiện tính nhẩm và nêu
+ Số không chia hết cho 9 là : 96; 7853;1097
+Giải thích được vì sao các số trên lạikhông chia hết cho 9
-Đọc đề toán
- 2HS thực hiện trên bảng
-HS viết vào bảng con
-VD+ 405; 765;
- Đọc đề -HS thực hiện
315 ; 135; 225
-Cả lớp lắng nghe và thực hiện
Trang 20-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HKI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
-Theo SGV349
II.CHUẨN BỊ
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài –Ghi đề
2.Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số HS
trong lớp)
-Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở
các tiết dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc và
HTL Cách kiểm tra như sau:
-Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau
khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1-2
phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-Đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm
3.Bài tập
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể
?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể?
thuộc chủ điểm “Có chí thì nên và Tiếng sáo
diều”
-HS phát biểu, GV ghi bảng:
-GV phát phiếu
- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác
-Đọc đề-Trả lời+Đó là những bài kể một chuỗi sự việc
có đầu có cuối, liên quan đến một haymột số nhân vật để nói một điều có ýnghĩa
-HS nêu+Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ”Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng, Người tìmđường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt,Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cábống”, Rất nhiều mặt trăng
-HS đọc thầm lại các truyện Ông Trạngthả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch TháiBưởi, Vẽ Trứng… suy nghĩ, trao đổitheo cặp
-Thảo luận-Trình bày kết quả-Những HS làm bài trên phiếu dán nhanhkết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
Tên bài Tác giả Nhân vật Nội dung chính
Ông Trạng thả
diều TrinhĐường NguyễnHiền Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học.