- GT bài:Các em đã biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm Ước mơ qua các bài đã học ở những tuần trước.. Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm này.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌCTiết 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
- Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
bổ trợ
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra 2 HS
+ HS 1: Đọc đoạn 1 truyện Đôi giày ba ta
màu xanh và trả lời câu hỏi sau:
- Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba
ta.
+ HS 2: Đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày.
- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: mồn một kiếm
sống, quan sang, phì phào, cúc cắc …
- Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
b/ HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc chú giải
- GV có thể giải nghĩa thêm những từ ngữ
không có trong chú giải mà khó hiểu đối với
HS: thưa (trình bày với người trên); kiếm sống
(tìm cách, tìm việc để có cái nuôi mình); đầy tớ
(người giúp việc cho chủ)
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
“Cổ giày…vắt ngang”
“Tay Lái run run…tưng tưng”
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
-Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp
-Từng cặp HS đọc, mỗi em đọc 1đoạn
Trang 2+ Mẹ cương nêu lí do phóng đại như thế nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+ Em hãy nêu nhận xét cách trò truyện của 2
mẹ con.
a/ Cách xưng hô.
b/ Cử chỉ trong lúc trò truyện.
- GV nhận xét + chốt lại
a/ Về cách xưng hô, xưng hô đúng thứ bậc
trên dưới trong gia đình …
b/ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình
* Hoạt động nối tiếp: (2’)
Em hãy nêu ý nghĩa của bài Thưa chuyện với
-Lớp nhận xét
-Nghề nghiệp nào cũng đáng quý
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
ToánTiết 41 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓCI/ MỤC TIÊU :
1.KT : - Có biểu tượng về hai dường thẳng vuông góc
2.KN : - Biết dùng ê - ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc
3.TĐ : - Giáo dục lòng say mê học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Ê - ke
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HĐ
- Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, cho Hs
thấy rõ 4 góc A, B, C, D đều là góc vuông
- Kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai
đường thẳng, tô màu hai đường thẳng đã
- HS làm bài
- Lắng nghe
- Theo dõi trên bảng lớp cả lớp
Trang 3kéo dài.
- Kết luận: hai đường thẳng DC và BC là 2
đường thẳng vuông góc với nhau
-Yêu cầu HS nêu nhận xét
-Dùng ê –ke để vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh
OM, ON rồi kéo dài hai cạnh góc vuông để
được 2 đường thẳng OM và ON vuông góc
với nhau (hình vẽ SGK)
* Hoạt động 2 : Thực hành (15’)
- Thực hành nhận diện hai đường thẳng
vuông góc với nhau bằng cách tổ chức cho
HS dùng ê–ke để thực làm các bài tập 1, 2,
3a trang 50 trên bảng lớp, vở bài tập
- Giúp HS yếu còn lúng túng khi sử dụng ê
–ke
* Hoạt động nối tiếp : (2’)
- Làm thế nào để kiểm tra hoặc vẽ hai
đường thẳng vuông góc với nhau?
- Chuẩn bị thước thẳng và ê –ke
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HĐ bổ
trợ
1 Kiểm tra bài cũ :(5’)
Yêu cầu HS hát lại bài hát Trên ngựa ta phi nhanh
và nêu tên tác giả bài hát
GV nhận xét
2 Bài mới : (27’)
* Giới thiệu bài , ghi đề.
* Hoạt động 1: ôn tập bài hát:Trên ngựa ta phi
nhanh
Chia lớp thành 2 nửa một nửa hát, một nửa gõ đệm
theo tiết tấu lời ca
Trang 4GV vừa hát vừa phụ hoạ qua cho HS quan sát 2 lần
-GV hướng dẫn HS vỗ tiết tấu
-Tập cho HS đọc từng câu và ghép lại cả bài vừa
đọc vừa kết hợp gõ đệm theo phách
-HS ghép lời ca
* Hoạt động nối tiếp: (3’)
-Cả lớp hát lại bài hát và đọc lại bài tập đọc nhạc
- HS về biễu diễn lại cho người thân xem
Nhận xét tiết học
- HS luyện tập theonhóm
- HS thi đua, bình chọnnhóm, cá nhân thểhiện hay
Tiết 17 : * Động tác vươn thở, tay và chân
* Trò chơi Nhanh lên bạn ơi
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Ôn hai động tác vươn thở và tay.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
-Học động tác chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
-Trò chơi Nhanh lên bạn ơi.Yêu cầu tham gia vào trò chơi chủ động nhiệt tình.II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi tranh động tác chânIII/ N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP LÊN L P:Ớ
Đội hình tập luyện
* * * * * * * * *
Trang 52-3 lần
9 phút
I MỤC TIÊU
1.KT : Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm: Tên đôi cánh ước mơ Hiểu được ý nghĩacủa hai thành ngữ ( BT5 a,c)
2.KN :- Bước đầu tìm được một số từ ngữ cùng nghĩa với từ ước mơ (BT 1,2) Ghép
đựơc từ ngữ sau từ ước mơ(BT 3), nêu được VD về một loại ước mơ (BT4)
3 TĐ: Có ý thức tự gíac tham gia học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một tờ giấy to kẻ bảng để các nhóm thi làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
bổ trợ
Trang 61-Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
HS 1: Em hãy nêu nội dung cần ghi nhớ ở
bài Dấu ngoặc kép.
HS 2 + HS 3: Mỗi em cho một ví dụ về một
trường hợp sử dụng dấu ngoặc kép.
- GV nhận xét + cho điểm.
2 Bài mới: (28’)
- GT bài:Các em đã biết thêm một số từ ngữ
thuộc chủ điểm Ước mơ qua các bài đã học ở
những tuần trước Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp
các em mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm này
Hoạt động1:Làm BT1(5’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV nhắc lại yêu cầu: Các em đọc lại bài
Trung thu độc lập và ghi lại những từ cùng
nghĩa với từ ước mơ có trong bài.
- Cho HS làm bài GV phát 3 tờ giấy khổ to
cho 3 HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Từ cùng nghĩa với từ ước mơ
Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều
mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai
Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt
đẹp trong tương lai
Hoạt động 2:Làm BT2(5’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- Cho HS làm bài GV phát giấy khổ to và một
vài trang từ điển đã chuẩn bị cho HS
- GV nhận xét và chốt lại
Từ bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước
muốn, ước ao, ước mong, ước vọng …
Từ bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ
Trang 7- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc những từ
ngữ thể hiện sự đánh giá
- Cho HS làm bài.GV phát giấy cho HS làm
bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,ước mơ cao
cả,ước mơ chính đáng.
Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông,ước mơ
kì quặc,ước mơ dại dột.
Hoạt động 4:Làm BT4(7’)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
- GV giao việc: Mỗi em tìm ít nhất một ví dụ
minh hoạ về ước mơ nói trên.Để làm được
bài tập này, các em đọc gợi ý 1 trong bài Kể
chuyện đã nghe,đã đọc (trang 80)
- GV nhận xét + chốt lại những ước mơ đúng
mà các em đã tìm được
Hoạt động 5:Làm BT5( 6’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT5 + đọc 4 câu
thành ngữ a,b,c,d
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là nêu
được các câu thành ngữ đã cho có nghĩa như
thế nào?
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ
ước
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với câu trên.
+ Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ
thường
+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng
với cái hiện tại đang có,lại mơ tưởng tới cái khác
chưa phải là của mình
* Hoạt động nối tiếp: ( 2’)
I MỤC TIÊU:
1.KT: Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song
2.KN: Nhận biết hat đường thẳng song song
3.TĐ: Tích cực tham gia học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 8- Thước thẳng và ê - ke.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HĐ
bổ trợ
1.Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ? Vẽ
hình minh hoạ
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài: nêu YC cầ đạt của tiết học
+Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng
song (13’)
-Vẽ 1 hình chữ nhật ABCD lên bảng kéo dài
cạnh AB và DC về hai phía Tô màu 2 đường
kéo dài này và cho HS biết: hai đường thẳng
AB và CD là 2 đường thẳng song song với
đường thẳng song song?
- Vẽ “ hình ảnh” hai đường thẳng song song,
chẳng hạn AB và CD không dựa vào hình chữ
nhật để HS quan sát và nhận dạng hai đường
thẳng song song trực quan
A B
C D
Hoạt động 2: Thực hành (15’)
- Thực hành vẽ và nhận diện hai đường thẳng
song song bằng cách tổ chức cho HS dùng
thức thẳngvà ê –ke để làm bài tập 1, 2, 3a
trang 51 SGK trên bảng lớp và vào vở
- Giúp đỡ HS yếu chưa thực hiện được các bài
tập
- Nhắc nhở HS dùng ê –ke đúng như hướng
dẫn
* Hoạt động nối tiếp: (2’)
- Thế nào là hai đường thẳng song song?
- Mang theo thước kẻ và ê –ke để học tiết sau
Trang 91.KT : - HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân 2.KN: Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý Biết trao đổi với các bạn
về ý nghĩa của câu chuyện
3.TĐ : - Giáo dục học sinh mơ về những ước mơ đẹp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết đề bài.Tiêu chí đánh giá bài kể chuyện
- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to để viết các hướng xây dựng cốt truyện…)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
bổ trợ
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
+ Em hãy kể mộy câu chuyện em đã nghe,đã
đọc về những ước mơ đẹp,nói ý nghĩa câu
chuyện.
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : (28’)
- Giới thiệu, ghi đề.
Các em đã kể những câu chuyện đã nghe,đã
đọc về ước mơ đẹp ở tuần trước.Trong tiết
học này,các em sẽ kể về ước mơ đẹp của
trong đề bài: Cụ thể gạch dưới các từ ngữ sau:
Đề bài : Kể chuyện về một ước mơ đẹp của
em hoặc của bạn bè, người thân.
GV : Các em chú ý : Câu chuyện các em kể
phải là ước mơ có thực,nhân vật trong chuyện
chính là các em hoặc bạn bè,người thân
* Hoạt động 2 : Gợi ý kể chuyện.(8’)
+ Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt
truyện
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy ghi 3 hướng
xây dựng cốt truyện
- Cho HS đọc
- Cho HS nối tiếp nhau nói về đề tài KC và
hướng xây dựng cốt truyện của mình
-HS chú ý theo dõi, lắng nghe…
-Cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 10- GV dán lên bảng dàn ý kể chuyện và lưu ý
HS : Khi kể câu chuyện em đã chứng kiến,em
phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em)
* Hoạt động 3 : Thực hành kể chuyện (16’)
a Cho HS kể chuyện theo cặp
- GV theo dõi, hướng dẫn,góp ý
b Cho HS thi kể chuyện:
- GV dán lên bảng tiêu chí đánh giá bài KC
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét, khen những HS kể hay
* Hoạt động nối tiếp : (2’)
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể
ở lớp cho người thân nghe
- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước cho bài kể
chuyện Bàn chân kì diệu (tuần 11).
2.KN:- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn phân biệt lời các nhân vật
3.TĐ:-Không đồng tình với những ước muốn tham lam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
bổ trợ
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
HS 1: Em hãy đọc đoạn 1 bài Thưa chuyện
với mẹ và trả lời câu hỏi sau:
H: Cương xin học nghề rèn để làm gì?
HS 2: Đọc đoạn 2 + trả lời câu hỏi:
H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- GV chia đoạn: 3 đoạn SGV,
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn.
- Cho HS đọc cả bài
-HS đọc bài + trả lời câu hỏi:
Cương muốn học nghề rèn đểkiếm sống, đỡ vất vả chomẹ…
“Mẹ ơi! … mới đáng bị coithường
- Lắng nghe
-HS dùng viết chì đánh dấuđoạn trong SGK
-HS luyện đọc
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
HSTB
Trang 11b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS giải nghĩa từ
- GV giải nghĩa thêm các từ: khủng khiếp (hoảng
sợ ở mức cao), phán (vua chúa) truyền bảo hay ra
lệnh
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài
- Lời vua Mi-đát: từ phấn khởi, thỏa mãn chuyển
sang hoảng hốt, khẩn cầu hối hận
Lời phán của thần Đi-ô-ni-dốt: điềm tĩnh, oai vệ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (8’)
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
+ Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
+ Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như
thế nào?
+ Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều
ước?
+ Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
-Giáo viên chốt lại.
* Hoạt động 3: HDHS đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc theo cách phân vai
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
* Hoạt động nối tiếp: (2’)
H: Câu chuyện giúp em hiểu ra gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho bài học sau
-1, 2 HS giải nghĩa từ đã cótrong phần chú giải
-HS đọc thầm trao đổi theocặp và trả lời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HĐ
Trang 12* Giới thiệu bài: Nêu YC cần đạt của tiết học.
Hoạt động1: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
vuông góc với đường thẳng AB cho trước (7’)
- Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB
- Vẽ hình tam giác ABC lên bảng Nêu bài toán:
vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh
BC Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H Tô màu
đoạn thẳng AH
- AH là đường gì của tam giác BC?
- Nhấn mạnh: độ dài đoạn thẳng Ah là chiều cao
của tam giác ABC
* Hoạt động nối tiếp: (3’)
- Nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Tiếp tục mang theo thước thẳng và ê - ke để học
cả lớp
Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009
TẬP LÀM VĂNTiết 17 :Luyện tập phát triển câu chuyện
I MỤC TIÊU
1.KT- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK, Bước đầu kể được câu chuyện
theo trình tự không gian
2.KN :Kể được câu chuyện theo trình tự không gian
3.TĐ: Tự giác tham gia học tập
Trang 13Lai theo trình tự thời gian.
HS 2: Một HS kể câu chuyện trên theo
- GV đọc diễn cảm (giọng Yết Kiêu khẳng
khái, rắn rỏi Giọng người cha hiền từ động
viên Giọng nhà vua dõng dạc khoan thai
+ Cảnh 1 có những nhân vật nào?
+ Cảnh 2 có những nhân vật nào?
+ Yết Kiêu là người như thế nào?
+ Cha Yết Kiêu là người như thế nào?
+ Những sự việc trong 2 cảnh của vở kịch được
diễn ra theo trình tự nào?
* Hoạt động 2: Làm BT2.(20’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 + gợi ý
-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã viết
tiêu đề 3 đoạn lên bảng
+ Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý ở BT2
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh việc
chuyển thể trích đoạn kịch thành câu chuyện,
viết lại vào vở
- Xem trước nội dung bài TLV trang 95
-Diễn ra theo trình tự thời gian…
-Kể theo trình tự không gian (sựviệc diễn ra ở kinh đô ThăngLong diễn ra sau lại kể trước…)-1 HS làm mẫu , lớp theo dõi
-Cả lớp làm bài (kể theo cặp)
-Khoảng 4 em thi kể
-Lớp nhận xét
HSTB,Y
cả lớp
Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2009
Thể dục
Tiết 18 : * Động tác lưng - bụng
*Trò chơi : Con cóc là cậu ông trời
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Ôn 3 động tác vươn thở, tay,chân.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
-Học động tác lưng-bụng.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
Trang 14-Trò chơi Con cóc là cậu ông trời.Yêu cầu tham gia vào trò chơi chủ động nhiệttình.
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi tranh động tác chânIII/ N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP LÊN L P:Ớ
LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Khởi động
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Nhận xét II/ CƠ BẢN:
a.Bài thể dục phát triển chung
*Ôn 3 động tác vươn thở,tay,chân
2 lần
8phút 2-3 lần
9 phút
I Mục tiêu: Học bài, HS biết:
1.KT: -Nêu tên một số việc nên và không nên làm đề phòng tránh tai nạn đuối nước
2.KN :- Biết 1 số nguyên tắc an toàn phòng tránh đuối nước
3 TĐ:- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy và học:
Trang 15- Hình trang 36, 37 SGK.
III Hoạt động dạy và học:
bổ trợ
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người
bệnh ăn uống như thế nào?
+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc
như thế nào?
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới: (28’)
* Giới thiệu và ghi tên đề bài
* Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp
phòng tránh tai nạn đuối nước.(9’)
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Thảo luận: Nên và không nên làm gì để phòng
tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống hằng ngày ?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Kết luận:
- Không chơi dùa gần hồ ao, sông, suối Giếng
nước phải được xây thành cao, có nắp đậy Chum, vại,
bể nước phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông đường thuỷ Tuyệt
đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão
* Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi
tập bơi hoặc đi bơi (9’)
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV giảng thêm:
+ Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi;
trước khi xuống nước phải vận động, tập các bài
theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh “chuột rút”
+ Đi bơi ở các bể phải tuân theo nội quy của bể
bơi; tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh
chung và vệ sinh cá nhân
+ Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi quá đói
Kết luận:
Chỉ tập bơi ở nơi có người lớn và phương tiện
cứu hộ, tuân thủ các quy định của bẻ bơi và khu vực
- HS thảo luận theo câu hỏi
- Đại diện các nhóm lên trảlời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
cả lớp