1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuan 7 lop 4

54 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 7
Người hướng dẫn Đ/c Ái
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán, Đạo Đức, Tập Đọc
Thể loại Luyện Tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 122,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nghe, về thực hiện 3/ Củng cố –dặn dò -Nhận xét chung giờ học -Về nhà làm các bài tập còn lại HOẠT ĐỘNG TT: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN BOM MÌN I.MỤC TIÊU: -Giúp HS biết nguyên nhân xảy ra tai [r]

Trang 1

TUẦN 7

Ngày soạn : 7 /10/ 2012

Ngày giảng :Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2012

Toán: LUYỆN TẬP

I.Mục đích – yêu cầu:

- Giúp HS có kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lạiphép trừ Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ

- Rèn hs làm thành thạo các bài tập :bài 1,2,3 HS giỏi làm thêm bài 4,5

- GD học sinh cẩn thận khi làm toán

II.Chuẩn bị GV : nội dung

HS : sgk

II.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ :-2 HS lên bảng làm bài - lớp làm

- Gọi1 HS lên bảng giải.Nêu cách thử lại

-Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

- Cho HS thực hiện phần b tương tự

- Cho HS lên thực hiện

-Yêu cầu HS lên thực hiện phần b

*Bài 3: HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách tìm các thành phần chưa

biết, trong mỗi phép tính

7580

Thử lại

7580 2416

❑❑

5164

Đáp án : 62 981, 71 182 -Nêu miệng

6839482

❑❑

6357-Thực hiện lấy hiệu cộng với số trừ ta được số bị trừ

6357482 + ❑❑

6 839

- HS thực hiện

b.3 713,5263

2 hs nêu -Nêu miệng -nx

x + 262 = 4 848

Trang 2

HS khá giỏi về nhà giải vào vở nháp

Chuẩn bị tiết sau :Biểu thức có chứa 2 chữ

Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tết trung thu độc lập , trăng ngàn , vằng vặc

Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh vềtương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( trả lời được câu hỏi sgk)

3 Giáo dục HS biết quý trọng nền độc lập của nước nhà

II.Chuẩn bị: GV : - Tranh minh họa của bài

- Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn luyện đọc

HS : sgk

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng đọc bài

“Chị em tôi” và trả lời câu hỏi :

+ Em thích chi tiết nào trong bài nhất ?

Trang 3

a.Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài.

*Luyện đọc

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV phân đoạn ( 3 đoạn)

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra sao ?

+ Vẽ đẹp trong tưởng tượng đó có gì

khác so với đêm trung thu độc lập ?

- Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- HS đọc đoạn 3

+Từ ngày anh chiến sĩ mơ ước về tương

lai của các em, của đất nước và cho đến

nay đất nước ta đã có nhiều thay đổi

Vậy em thấy đất nước ta hiện nay có gì

+Trăng ngàn và gió núi bao la .phố, làng mạc, núi rừng

- Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của các em

-1 HS đọc

+ Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ…

+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên đất nước còn đang nghèo Còn anh chiến sĩ mơ tưởng về vẻ đẹp của đất nước hiện đại

- Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai

- HS đọc thầm

+ Ước mơ về tương lai của đất nước đã trởthành hiện thực : có các nhà máy thủy điện,…

+ Nói lên tương lai của trẻ em và đất nước

ta ngày càng tươi đẹp hơn

-Niềm tin vào những mai tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước

Trang 4

giống với mơ ước năm xưa của anh

- Đưa đoạn văn cần luyện đọc : đoạn 2

Trong đoạn này cần nhấn giọng những

Chuẩn bị tiết sau : Ở Vương quốc tương

lai – đọc trả lời câu hỏi sgk

Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

- 3 hs đọc

HS nêu : phấp phới, chi chít, bát ngát

3 hs đọc -nx3hs thi đọc

Buổi chiều

Luyện tiếng việt: Chính tả : CHỊ EM TÔI

I.Mục đích –yêu cầu

- Nghe viết đúng chính tả bài :Chị em tôi ( đoạn từ đầu đến bỏ về ), không mắc quá 4 lỗitrong bài Viết đúng : lễ phép, tặc lưỡi, ân hận Làm đúng bài tập chính tả tìm tiếng chứa

âm s, x

- Rèn hs viết nhanh , đúng chính tả, chữ viết đẹp

- GD học sinh cẩn thận khi viết

II.Chuẩn bị GV: nd

HS : bảng con , chì , vở luyện

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ: Gọi hs viết : nghĩ, Ban – dắc

GV nhận xét

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn HS nghe – viết:

Trang 5

- HS viết từ khó vào giấy nháp

- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng câu

- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả

Hs nêu yêu cầu

HS làm cá nhân – trình bày suôn sẻ, xôn xao, nhau nhảu, mãi mãi

Luyện toán: LUYỆN CỘNG , TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ- GIẢI TOÁN I.Mục đích – yêu cầu.

- Luyện củng cố tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số

- Rèn kĩ năng tính nhanh, thành thạo các bài toán

- Giáo dục hs cẩn thận khi làm bài

II.Chuẩn bị : GV : nội dung HS : sgk

Trang 6

Bài 3 : Gọi hs đọc đề toán

Năm nay học sinh của một huyện miền núi là

324 578 học sinh , học sinh năm ngoái ít hơn

năm nay là 101 học sinh Hỏi cả 2 năm học

sinh cả hai tỉnh đó là bao nhiêu

- HS nhắc lại kiến thức vừa luyện

-Về nhà ôn lại bài

Ngày giảng :Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2012

Toán: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ

I.Mục đích – yêu cầu:

- Giúp HS: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ, biết tính giá trị của biểuthức đơn giản có chứa hai chữ

- Rèn hs bước đầu làm đúng bài tập 1,2( a,b), bài 3( 2 cột ) HS khá giỏi làm thêm bài 4

- GD học sinh độc lập khi làm bài

II.Chuẩn bị : GV : Vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).

HS : sgk

III

Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ - GV gọi 1 HS lên bảng làm

bài tập 5

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với biểu thức có chứa

hai chữ và thực hiện tính giá trị của biểu

thức theo các giá trị cụ thể của chữ

b.Giảng bài:

* Biểu thức có chứa hai chữ

2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

Đáp án : 89 999

-HS nghe GV giới thiệu

Trang 7

- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.

- Muốn biết cả hai anh em câu được

bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu

được 3 con cá và em câu được 2 con cá

thì hai anh em câu được mấy con cá ?

- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột

Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của

em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh

em.

- GV làm tương tự với các trường hợp

anh câu được 4 con cá và em câu được 0

con cá, anh câu được 0 con cá và em câu

được 1 con cá, …

- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a

con cá và em câu được b con cá thì số

cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu

con ?

- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu

thức có chứa hai chữ

- GV có thể yêu cầu HS nhận xét để

thấy biểu thức có chứa hai chữ gồm

luôn có dấu tính và hai chữ (ngoài ra

còn có thể có hoặc không có phần số)

* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và

- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a

và b, muốn tính giá trị của biểu thức a +

b ta làm như thế nào ?

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các

số ta tính được gì ?

c.Luyện tập

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong

bài, sau đó làm bài

- Hai anh em câu được 3 +2 con cá

- HS nêu số con cá của hai anh em trongtừng trường hợp

- Hai anh em câu được a +b con cá

- HS lắng nghe

- HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 =5

- HS tìm giá trị của biểu thức a + b trongtừng trường hợp

-Ta thay các số vào chữ a và b rồi thựchiện tính giá trị của biểu thức

-Ta tính được giá trị của biểu thức a + b

2 hs nêu-Tính giá trị của biểu thức

Biểu thức c + d

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểuthức c +d là:

c +d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trịcủa biểu thức c + d là:

c + d = 15 cm +45 cm = 60 cm

- Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểuthức c+ d là 35

Trang 8

biểu thức c + d là bao nhiêu ?

Bài 3: HS đọc yêu cầu

- GV treo bảng số như phần bài tập của

SGK

- GV yêu cầu HS nêu nội dung các

dòng trong bảng

- Khi thay giá trị của a và b vào biểu

thức để tính giá trị của biểu thức chúng

ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng

- GV tiến hành tương tự như bài tập 3

- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

3.Củng cố- Dặn dò:

- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về

biểu thức có chứa hai chữ

- GV nhận xét các ví dụ của HS

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau:

Tính chất giao hoán của phép cộng

-Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trịcủa biểu thức c + d là 60 cm

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

a Nếu a = 32 và b= 20 thì a -b =32 -20

=12b.9

- Tính được một giá trị của biểu thức a – b

- HS đọc đề bài

-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trịcủa a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòngthứ ba là giá trị của biểu thức a x b, dòngcuối cùng là giá trị của biểu thức a : b

- HS nghe giảng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp

- HS đọc đề bài, sau đó 1 HS lên bảng làmbài, HS cả lớp làm bài vào nháp (như bài3)

Trang 9

- Nhớ viết đúng đoạn từ: Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai ,trong truyện thơ Gà Trống và Cáo.Trình bày đúng các dòng thơ lục bát.

- Làm đúng bài tập 2b,3a Viết đúng : phách bay , quắp đuôi , gian dối

- GD học sinh giữ vở sạch sẽ

II Chuẩn bị GV :Bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.

HS : sgk

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:- Gọi 2 HS lên bảng viết.

được học truyện thơ nào?

- Trong giờ chính tả hôm nay cac em sẽ nhớ

viết đoạn văn cuối trong truyện thơ Gà

Trống và Cáo, làm một số bài tập chính tả.

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

GV đọc đoạn viết

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện

viết

* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

* HS viết bài vào vở

Chấm, chữa bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:b/ Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức

trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ

thắng

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

Bài 3:a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ

- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng

- Gọi HS nhận xét

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.nx

- Truyện thơ Gà Trống và Cáo

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Thể hiện Gà là một con vật thôngminh

+ Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãycảnh giác, đừng vội tin những lời ngọtngào

- Yêu cầu hs viết vào bảng con – 3 hs

-Thảo luận cặp đôi và làm bài

- Thi điền từ trên bảng

-HS chữa bài nếu sai

Lời giải: bay lượn, vườn tược, quêhương, đại dương, tương lai, thườngxuyên, cường tráng

- 2 HS đọc thành tiếng

Trang 10

- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.

- Nhận xét câu của HS

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập

Chuẩn bị : Trung thu độc lập

- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ.-1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ.Lời giải: ý chí, trí tuệ

- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.Biết vận dụng quy tắc đã học

để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (Bài tập 1 , 2 mục III), tìm và viết đúng một vài

tên riêng Việt Nam( BT3 ) HS khá giỏi làm đầy đủ bài tập 3.

- Rèn hs viết đúng , thành thạo tên người ,tên địa lý Việt Nam

- GD học sinh vận dụng khi viết văn, câu

II Chuẩn bị : GV : nội dung.

HS :sgk

III Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS

đặt câu với từ: tự tin, tự trọng

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Khi viết ta cần phải viết hoa trong những

trường hợp nào?

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững

và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết

b Giảng bài:

- Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan

sát và nhận xét cách viết

+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,

Nguyễn Thị Minh Khai

+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm

Cỏ Tây

+Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần

được viết như thế nào?

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta

cần viết như thế nào?

c Ghi nhớ:

-Yêu cầu HS đọc phần :Ghi nhớ

- HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu,nhận xét

- Khi viết, ta cần viết hoa chữ cái đầu câu,tên riêng của người, tên địa danh

+ Tên riêng thường gồi 1, 2 hoặc 3 tiếngtrở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cáiđầu của mỗi tiếng

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam,cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó

Trang 11

- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm.

-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em

hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng

sau:

- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớptheo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

- Làm phiếu

- Dán phiếu lên bảng nhận xét

+Tên người Việt Nam thường gồm những

thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều

gì?

- Chú ý nếu nhóm nào viết tên các dân tộc:

Ba-na, hay địa danh: Y-a-li, Ybi

A-lê-ô-na…GV có thể nhận xét, HS viết đúng/ sai

và nói sẽ học kĩ ở tiết sau

d Luyện tập:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải

viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi

- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa

khi viết địa chỉ

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải

viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại không

viết hoa?

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu.

Viết đúng một vài tên riêng Việt Nam

Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận(huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa

vì là danh từ chung

*Nguyễn Lê Hoàng, xã Cam Thủy ,huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

*Trần Hồng Minh, số nhà 119, đườngHoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô,quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trang 12

làm lại bài tập và chuẩn bị :Luyện tập viết

tên người tên địa lí VN - HS lắng nghe

Kĩ thuật: KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG ( T2)

I Mục đích - yêu cầu:

- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường, mũi khâu có thể chưa đều, đường khâu có thể bị dúm HS khéo tay các mũi khâu tương đối đều, mũi khâu ít bị dúm

- GD hs yêu thích lao động và biết trân trọng sản phẩm của người lao động

II Chuẩn bị: - GV và HS: bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu.

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đề

b Giảng bài:

* Hoạt động 1 Ôn lại cách khâu

- Hãy nêu cách khâu hai mép vải bằng mũi

- Khâu lược hai mép vải

- Khâu thường theo đường dấu

- Trước khi khâu lược cần úp hai mặt tráicủa hai mảnh vảivào nhau Đường khâuđược thực hiện trên mặt trái của hai mảnhvải

- Hs thực hành khâu

- Hs trưng bày sản phẩm của mình

- Lớp nhận xét, đánh giá chọn sản phẩmđẹp để trưng bày vào bảng sản phẩm củalớp

- HS lắng nghe

Trang 13

- Chuẩn bị tiết sau: khâu đột thưa.

Buổi chiều: 3 TIẾT NĂNG KHIẾU

Ngày soạn :8 /10 / 2012

Ngày giảng :Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2012

Toán: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I.Mục đích – yêu cầu:

- HS biết tính chất giao hoán của phép cộng.Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoáncủa phép cộng trong thực hành tính

- Hs làm đúng , chính xác các bài tập : bài 1,2.HS khá giỏi làm thêm bài 3.

- GD học sinh cẩn thận khi làm bài

*Giới thiệu tính chất giao hoán của p/cộng

- Kẻ bảng và yêu cầu HS thực hiện tính giá

- GV cho HS so sánh giá trị của biểu thức

a+b và b+a khi a = 350, b = 250

- Vậy giá trị của biểu thức a+b luôn luôn như

thế nào so với giá trị của biểu thức b+a ?

- Ta có thể viết : a+b = b+a

- Em có nhận xét gì về các số hạng trong 2

tổng a+b và b+a ?

- Khi đổi chổ các số hạng của tổng a+b thì

giá trị của tổng này có thay đổi không ?

-Yêu cầu HS đọc kết luận sgk

c.Luyện tập

Bài 1:-Yêu cầu HS đọc đề

- HS thực hiện nêu kết quả

+Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 847 ?

Tương tự các bài còn lại

- GV nhận xét sửa sai

- 1 HS lên bảng thực hiện.Lớp làm nháp -nx

+ Giá trị của biểu thức a+b và b+a đều bằng 50

+ Giá trị của biểu thức a+b và b+a đều bằng 600

+ Luôn luôn bằng nhau

+ Mỗi tổng đều có 2 số hạng là a và b nhưng vị trí các số hạng lại khác nhau.+ Giá trị của tổng không thay đổi

-HS nêu

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện.nx

Trang 14

Bài 2:Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

Thi làm nhanh – mỗi dãy 3 hs

Tuyên dương dãy làm nhanh , đúng

- HS lắng nghe

( 3 TIẾT SAU đ/c THU DẠY )

Ngày soạn : 9 /10/ 2012

Ngày giảng :Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2012

Toán: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ

I Mục đích - yêu cầu :

Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa ba chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể Làm được các bài tập 1,

2 HSKG làm thêm bài 3.

- GD học sinh tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch sẽ

II Chuẩn bị : - GV : nội dung

- HS : sgk

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

Gọi hs làm bài tập 2 tiết trước

Nhận xét

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài - Ghi đề

b Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ:

- Gọi hs đọc ví dụ

+ Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe giới thiệu bài

HS đọc ví dụ của đề toán

Trang 15

cá ta làm thế nào ?

+ Nếu An câu được 2 con cá, Bình câu

được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá thì

cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá?

- GV nêu lần lượt

+ Nếu An câu được a con cá, Bình câu

được b con cá, Cường câu được c con cá thì

cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá?

- Giới thiệu : a + b + c được gọi là biểu thức

Bài 1:- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Cho HS làm bài vào nháp

- Tính giá trị của biểu thức a + b + c

+ Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì giá trị củabiểu thức ;

a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22+ Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị củabiểu thức ;

a + b + c = 12 + 15 + 9 = 36+ Nếu a = 9, b = 5, c = 2 thì giá trị của biểuthức:

a x b x c = 9 x 5 x 2 = 90

a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0Tính được giá trị số của biểu thức a x b x c-Yêu cầu HS đọc đề bài

ÂM NHẠC: Giáo viên chức năng dạy

Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I Mục đích - yêu cầu :

- Dựa trên những thông tin về nội dung của đoạn văn , xây dựng hoàn chỉnh đoạn văn

của một câu chuyện Vào nghề

- Rèn hs xây dựng đoạn văn tốt.Biết nhận xét đoạn văn của bạn

Trang 16

- GD học sinh vận dụng tốt vào viết văn.

II Chuẩn b ị : GV: Tranh minh họa truyện Vào nghề ( sgk)

HS: sgk

III Hoạt động day học:

Bài 1:- Yêu cầu HS đọc truyện : Vào nghề

- Truyện chia làm mấy đoạn ?

- Nêu sự việc chính của từng đoạn

- Nhận xét bổ sung

Bài 2: HS nêu yêu cầu

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chưa hoàn

chỉnh của truyện

- HS thực hiện theo nhóm 4 mỗi nhóm

hoàn chỉnh mỗi đoạn

- Đại diện các nhóm đọc bài làm của nhóm

mình

- Nhận xét sửa sai

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tuyên dương

-Về xem lại bài, làm cho hoàn chỉnh và

xem trước bài tiết sau : Luyện tập phát

triển câu chuyện

- Thực hiện theo yêu cầu – nhận xét

- Lắng nghe

- 1 hs đọc

HS trình bày – nhận xét Chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1 : Va-li-a ước mơ trở thành diễnviên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựađánh đàn

+ Đoạn 2 : Va-li-a xin học nghề ở rạpxiếc và được giao việc quét dọn chuồngngựa

+ Đoạn 3 : Va-li-a đã giữ chuồng ngựasạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn.+ Đoạn 4 : Va-li-a đã trở thành một diễnviên giỏi hư em hằng mong ước

Trang 17

HS khá, giỏi: Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông.

- HS luôn tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Tây Nguyên

II Chuẩn bị: GV: Tranh ảnh về nhà rông, một số dân tộc ở Tây Nguyên ( sgk).

HS: sgk

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

- Nêu các cao nguyên ở Tây Nguyên

- Khí hậu ở Tây Nguyên có những mùa

Hoạt động 1:Tây Nguyên, nơi có các dân

tộc chung sống: Hoạt động nhóm đôi

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

+ Kể tên một số dân tộc sống ở Tây

Nguyên Dân tộc nào sống lâu đời ở đây?

+ Dân cư ở đây như thế nào?

+ Khi nhắc đến Tây Nguyên người ta

thường gọi đó là vùng gì ? Tại sao lại gọi

như vậy ?

- HS xem tranh một số dân tộc ở Tây

Nguyên

- Liên hệ một số dân tộc ở tỉnh ta

Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nguyên.

- HS thảo luận, trình bày

- DT: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh,Xơ-đăng

- Thưa dân nhất nước ta

- Thường gọi là vùng kinh tế mới vì đây là vùng mới phát triển, đang cần nhiều người đến khai quang, mở rộng, phát triển thêm

- HS kể dân tộc ở tỉnh ta

- HS khá, giỏi thảo luận, trình bày+ Nhà rông là một ngôi nhà to, cũng làm bằng vật liệu tre, nứa như nhà sàn Mái nhàrông cao, to Nhà rông nào mái càng cao, càng thể hiện sự giàu có

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày+Trang phục : Người dân Tây Nguyên ăn mặc đơn giản, nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy Trang phục khi đi lễ hội thường được trang trí hoa văn nhiều màu sắc, cả nam, nữ đều đeo vòng bạc

+ Lễ hội : Thường được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch

- Lắng nghe

- HS nêu ghi nhớ sgk

- 1 HS nêu

- Lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 18

- HS nêu kiến thức vừa học.

- Học bài và chuẩn bị bài: Hoạt động sản

xuất của người dân ở Tây Nguyên và trả

lời câu hỏi sgk

Chiều : Khoa học: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I.Mục đích - yêu cầu: Giúp HS:

- Nêu cách phòng bệnh béo phì:

+ Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao

- Rèn hs trả lời các câu hỏi đúng, chính xác Rèn hs kĩ năng giao tiếp có hiệu quả, raquyết định, kĩ năng kiên định

- Có ý thức phòng bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béophì

II Chuẩn bị : GV: Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK

HS: SGK

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ:

- Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Làm

thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh

- Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi bảng

- Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm

- GV cho HS giải thích vì sao em chọn

c) Cân nặng hơn so với những người

cùng tuổi và cùng chiều cao

d) Bị hụt hơi khi gắng sức

2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp

- 2 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổsung câu trả lời của bạn

- Hoạt động cả lớp

- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi

và chữa bài theo GV

- HS trả lời

- HS nhận xét

1) 1a, 1c, 1d

Trang 19

những bất lợi là:

a) Hay bị bạn bè chế giễu

b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển

thành béo phì khi lớn

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp

xương

d) Tất cả các ý trên điều đúng

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao

?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh

tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 28, 29 / SGK và trả lời các câu hỏi:

1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là

Rèn hs giao tiếp có hiệu quả: Nói với

những người trong gia đình hoặc người

khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do

ăn thừa chất dinh dưỡng

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

* GV chia nhóm thành các nhóm 4

+ Nhóm 1: -Tình huống 1: Em bé nhà

Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích

ăn thịt và uống sữa

+ Nhóm 2:-Tình huống 2: Nam rất béo

nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt

nên không tham gia cùng các bạn được

+ Nhóm 3:-Tình huống 3: Nga có dấu

hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt

Ngày nào đi học cũng mang theo nhiều

2) 2d

3) 3a

1) Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng

+ Lười vận động nên mỡ tích nhiềudưới da

+ Do bị rối loạn nội tiết

2) Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ + Thường xuyên vận động, tập thể dụcthể thao

3) Điều chỉnh lại chế độ ăn uống hợp lí + Đi khám bác sĩ ngay

+ Năng vận động, thường xuyên tập thểdục thể thao

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả + Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uốngsữa ở mức độ hợp lí, điều độ và cùng bé

đi bộ, tập thể dục

+ Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặcxin cô giáo cho mình tập nội dung kháccho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ởnhà để giảm béo

Trang 20

đồ ăn để ra chơi ăn.

- GV nhận xét ý kiến của các nhóm HS

Rèn hs có quyết định: thay đổi thói quen

ăn uống để phòng bệnh béo phì, Thực

hiện chế độ ăn uống , hoạt động thể lực

phù hợp với lứa tuổi

Về nhà tìm hiểu những bệnh lây qua

đường tiêu hoá

+ Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, rachơi tham gia trò chơi cùng với các bạntrong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS lắng nghe

HĐNG: AT giao thông ĐI XE ĐẠP AN TOÀN

I.Mục đích – yêu cầu

- Giúp hs biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ, dễ đi, nhưng phải bảo đảm an toàn Biết những quy định của Luật GTĐB đối với người đi xe đạp ở trên đường

- Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi đường, trước khi đi kiểm tra các bộ phận của xe

- HS có ý thức chỉ đi xe đạp cỡ nhỏ trẻ em, thực hiện các quy định bảo đảm an toàn giao thông

II.Chuẩn bị: GV: nội dung.

HS: sgk

III Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ : - Vạch kẻ đường, cọc tiêu và

bảo an toàn khi đi đường

- Cho hs quan sát tranh đi đúng và sai

- Theo em, để đảm bảo an toàn người đi

2 hs trả lời - nx

Nhiều hs trả lời

Các nhóm hoạt động – trả lời – nhận xét

- Xe phải tốt, có đủ các bộ phận, có đủ chắn bùn, chắn xích

Đi bên tay phải, sát lề đường, đi đúng

Trang 21

xe đạp phải đi như thế nào ?

GV nhận xét

Hoạt động 3: Trò chơi giao thông.

Cho hs ra sân trường, kẻ đường đi trên

sân, có vạch kẻ đường chia làn xe

HS thực hành đạp xe đúng làn đường

GV nhận xét – tuyên dương

3.Củng cố - Dặn dò :

Khi đi xe đạp chúng ta cần chú ý điều gì?

Chuẩn bị : Lựa chọn đường đi an toàn

hướng đường, nên đội mũ bảo hiểm

- HS bước đầu vận dụng làm toán đúng các bài tập 1a.dòng 2,3 b.dòng 1,3,bài 2.HS khá

giỏi làm thêm bài 3

- GD học sinh cẩn thận khi làm

II.Chuẩn bị GV : Kẻ sẵn nội dung ở sgk.

HS : sgk

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

- HS thực hiện

(5 + 4) + 6 = 9 + 6 = 15

5 + (4 + 6) = 5 + 10 = 15(35 + 15) + 20 = 50 + 20 = 70

35 + (15 + 20) = 35 + 35 = 70(28 + 49) + 51 = 77 + 51 = 128

Trang 22

+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b)

+ c với giá trị của biểu thức a + (b + c) khi

a = 5, b = 4, c = 6 ?

- Hỏi các câu hỏi tương tự

- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị

của biểu thức (a + b) + c luôn như thế nào

so với giá trị của biểu thức a + (b + c) ?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu tự làm nháp (bài 1a.dòng 2,3

b.dòng 1,3 )

2 hs lên bảng làm -nx

Bài 2:- Yêu cầu HS đọc đề.

- Cho HS tự giải vào vở, 1 em lên bảng

- Luôn luôn bằng nhau

- HS đọc đề

a + 0 = 0 + a = a ; 5 + a = a + 5(a + 28) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30

- HS lắng nghe

Lịch sử: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO ( 938)

I.Mục đích – yêu cầu:

- HS kể ngắn gọn trận Bạch Đằng : đôi nét về người lãnh đạo, nguyên nhân , những nét chính về diễn biến, ý nghĩa trận Bạch Đằng

- HS trả lời các câu hỏi chính xác

- GD truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân ta

II.Chuẩn bị: GV :Tranh minh họa trận Bạch Đằng năm 938( sgk)

HS : sgk

III

Hoạt động dạy học.

Trang 23

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài cũ - Nêu nguyên nhân và diễn biến

của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?

+ Ngô Quyền là người ở đâu ?

+ Ông là người như thế nào ?

+ Ông là con rể của ai ?

- Nhận xét bổ sung

*Hoạt động 2 :Diễn biến trận Bạch Đằng

Hoạt động nhóm 4 trong 5phút

+Vì sao có trận Bạch Đằng ?

+Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu, khi nào ?

+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc

Gọi hs nêu những nét chính về diễn biến

của trận Bạch Đằng

HS xem tranh trận Bạch Đằng năm 938

GV nhận xét

+ Kết quả của trận Bạch Đằng ?

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

+ Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền

đã làm gì ?

+ Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và việc

Ngô Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế

nào đối với dân tộc ta ?

Năm 938 nước ta có sự kiện lịch sử đặc biệt

- Đọc phần nội dung bài

+ Ở Đường Lâm, Hà Tây

+ Ngô Quyền là người có tài yêu nước+ Của Dương Đình Nghệ, người đã tập hợp nhân dân đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 931

Các nhóm làm việc+Vì Kiều Công Tiển giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân

đi báo thù

+ Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng, Ởtỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938.+ Ngô Quyền đã dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng để đánh giặc…

HS nêu -nx

+ Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo tử trận Cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại

+ Ngô quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô

+ Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

Hs đọc ghi nhớ sgk

- HS lắng nghe

Trang 24

Tập làm văn: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I Mục đích – yêu cầu

- Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng , biếtsắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian

- Dùng từ ngữ hay, giàu hình ảnh để diễn đạt.Biết nhận xét, đánh giá bài văn của các bạn

- GD học sinh vận dụng tốt vào làm văn Rèn hs kĩ năng tư duy sáng tạo, phân tích, phánđoán, thể hiện sự tự tin, hợp tác

II.Chuẩn bị GV : nội dung HS : sgk

III.Hoạt động dạy học

1.Bài cũ - Gọi HS lên bảng đọc 1 đoạn

văn đã viết hoàn chỉnh của truyện :Vào

- Đọc lại đề và phân tích đề bài, dùng phấn

gạch chân dưới các từ : giấc mơ, bà tiên

cho ba điều ước, trình tự thời gian

-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý

+ Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn

cảnh nào ? Vì sao bà tiên lại cho em ba

điều ước ?

- Yêu cầu HS tự làm bài và sau đó 2 HS

ngồi gần kể cho nhau nghe

( Rèn hs kĩ năng tư duy sáng tạo, phân

-Viết ý chính ra vở nháp Sau đó kể lại chobạn nghe

-Thi kể trước lớp

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 25

SINH HOẠT: LỚP I.Mục đích – yêu cầu :

- Học sinh thấy được ưu điểm, khuyết điểm của mình ,của lớp trong tuần,từ đó có hướng khắc phục cho tuần sau

- Rèn HS ý thức phê và tự phê cao

- Giáo dục hs ý thức học tốt

II.Chuẩn bị: GV: nội dung HS: Ban cán sự chuẩn bị nd.

III.Hoạt động dạy học:

1.GV nêu yêu cầu của tiết học

2.Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt

điểm 10 chào mừng ngày 20 -10, hăng say

phát biểu xây dựng bài , làm bài tập đầy đủ ,

chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp như

Minh, Huyền, Sang, Tuấn

- Có ý thức rèn chữ viết : Khánh Du, My

- Trang trí lớp học đã hoàn thành

- Thi an toàn giao thông với lớp bạn khá tốt

+ Tồn tại: Nói riêng trong giờ học như

Khánh, Quỳnh

* Kế hoạch tuần tới: - Thi đua học tập tốt

dành nhiều điểm cao chào mừng ngày 20- 10

- Học bài và làm bài tập đầy đủ,

-Tham gia tốt các hoạt động trường đề ra

Trang 26

Âm nhạc : ÔN TẬP 2 BÀI HÁT : EM YÊU HÒA BAÌNH, BẠN ƠI LẮNG

1.Bài cũ- Gọi 2 em lên bảng đọc nhạc và lời

bài TĐN số 1

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- Tiết hôm nay cô cùng các em sẽ ôn lại 2

bài hát đã học trong chương trình và TĐN lại

bài số 1

b.Giảng bài:

*Ôn tập bài em yêu hòa bình

- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát dưới

nhiều hình thức cả lớp, bàn, dãy, tổ

- Giáo viên nghe sửa sai cho học sinh

- Gọi cá nhân, nhóm lên bảng hát kết hợp

với 1 số động tác phụ họa

* Ôn bài hát bạn ơi lắng nghe

- Giáo viên cho học sinh ôn lại bài hát tương

tự như bài em yêu hòa bình

* Ôn tập đọc nhạc số 1

- Cho học sinh ôn tập cao độ

- Cho học sinh nhìn lên bảng bài tập đọc

nhạc số 1 và đọc:

Cả lớp đọc, lời kết hợp cả nhạc và lời

Một dãy đọc nhạc 1 dãy hát lời

Cho học sinh đọc nhạc - lời của bài TĐN số

- 2 em lên bảng -nx

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh hát theo hình thức cả lớp,bàn, dãy, tổ

- Cá nhân – nhóm lên bảng biểu diễn

HS biểu diễn -nx

- Học sinh luyện tập cao độ

Đồ - rê - mi - son - la , la - son - mi - rê– đồ

- Ôn lại bài TĐN số 1 -son la son

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên

Trang 27

1 kết hợp với gõ đệm theo phách.

3.Củng cố -dặn dò

- Cho cả lớp hát lại 2 bài hát mỗi bài 1 lần.-Về nhà ôn lại – chuẩn bị tiết sau : Học hát :Trên ngựa ta phi nhanh

Ngày đăng: 04/06/2021, 19:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w