1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giao an Tuan 7 Lop 4

37 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Tuan 7 Lop 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 161,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tổ thảo luận, tự xếp loại tổ mình - Bài cũ,chuẩn bị bài mới * Ban cán sự lớp nhận xét đánh giá - Rèn chữ, giữ vở tình hình lớp tuần qua và xếp loại các - Tiến bộ tổ: - Chưa tiến bộ[r]

Trang 1

TUẦN 7

Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017

Tập đọc Trung thu độc lập

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (TL được các CH trong SGK) Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- Giáo dục HS biết yêu quê hương đất nước

* Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS Nêu nội dung chính của

truyện (Chị em tôi).

- GV nhận xét

3 Bài mới: GTB: - Trung thu độc lập.

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?

- Gọi 3 HS nối tiếp trong nhóm 3, GV sửa

HĐ2: Tìm hiểu bài (hoạt động N3).

- GV y/cầu HS các nhóm tìm hiểu hết câu

hỏi trong SGK sau đó bốc thăm chọn

câu hỏi cho nhóm mình, HS các nhóm

trả lời:

+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra

+ Đ 3: Trăng đêm nay … đến các

em

HS nối tiếp nhau đọc trong nhóm

3 HS đọc nối tiếp lần 2 trong nhóm

+ Trăng ngàn gió núi bao la Trăng soi sang xuống đất nước Việt Nam độc lập yêu quý Trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng.

+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về

Trang 2

+ Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì khác

so với đêm trung thu?

+ Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói

lên điều gì?

+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ p

triển ntn?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm

và tìm nội dung chính của bài

*Nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ

của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về

tương lai đẹp đẽ của các em và của đất

nước

HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài, yêu cầu HS

lớp tìm giọng đọc của bài

- GV hướng dẫn HS đọc phân vai

- Y/cầu HS luyện đọc theo cặp và đọc thi

- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài: Ở

Vương quốc tương lai.

vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều.

+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên

+ Hình ảnh nói lên tương lai của trẻ

em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn.

+ Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp p triển ngang tầm thế giới.

+ Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang.

1 HS đọc thành tiếng

- HS ghi nội dung

- HS hoạt động nhóm đôi và tìm giọng đọc của bài

- HS xung phong đọc phân vai

I Mục tiêu:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

- HS làm bài tập: 1, 2, 3 Các bài còn lại HSNK làm

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+

78970 12978

10450 8796 1654

- HS lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

- Y/c HS lấy tổng trừ đi một số hạng và

cho biết kết quả tìm được là gì?

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- Cho HS biết các em vừa thực hiện

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

a) Viết bảng phép tính 6839 - 482, y/c

HS làm nháp, 1 HS lên làm bảng lớp

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

- Y/c HS lấy hiệu cộng với số trừ và

cho biết kết quả tìm được là gì?

7580 thử lại −

7580 2416 5164

3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện và thử lại 1 phép tính, HS cả lớp làm vào vở

+

3546227519

62981 thử lại −

62981 27519 35462

62981 35462 27519

+

69108 2074

71182 thử lại −

71182 2074 69108

71182 69108 2074

+

267345 31925

299270 thử lại −

299270 31925 267345

299270 267345 31925

- HS nhận xét bài của bạn

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

1 HS làm bảng lớp, lớp làm nháp

Trang 4

- Yêu cầu HS giải thích cách tìm x.

- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài

- Vài HS nhắc lại

- 3 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở

4225 312

3713 thử lại +

3713 312 4025

5901 638

5263 thử lại +

5263 638 5901

7521 98

7423 thử lại +

7423 98 7521

x = 4586

x – 707 = 3535

x = 3535+707

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Trang 5

- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp:

+ che chở, nhà tranh, học sinh, tinh thần,

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: GTB Người viết truyện thật

thà.

HĐ 1: * Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều

gì?

+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học.

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều

- GV cho HS: Nhớ viết đoạn từ Nghe lời

cáo dụ thiệt hơn làm gì được ai

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Y/cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài

- Gọi HS thi điền từ và đọc đoạn văn hoàn

chỉnh

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3a:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ

- HS nhắc lại tên bài

4 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh.

+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng.

+ hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọt ngào.

- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…

- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép

1 HS nêu y/c bài tập

- HS thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở

- HS thi điền từ trên bảng và đọc đoạn văn hoàn chỉnh

Trang 6

- HS lắng nghe và thực hiện.

Buổi chiều

Khoa học Phòng bệnh béo phì

I Mục tiêu:

- Nêu cách phòng bệnh béo phì:

- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

* Giáo dục KNS: Giao tiếp hiệu quả, ra quyết định, kiên định.

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK

- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi - Phiếu ghi các tình huống

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp:

+ Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu

- Y/c HS đọc kĩ, 3 phút suy nghĩ các câu

hỏi ghi trên bảng

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có

đáp án không giống bạn giơ tay và giải

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH:

1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là

Trang 7

3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?

người cùng tham gia tích cực tránh bệnh

béo phì Vì béo phì có nguy cơ mắc các

bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng

lây qua đường tiêu hoá

- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình

I Mục tiêu:

- Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hằng ngày

- KNS: - Kĩ năng bình luận phê phán việc lãng phí tiền của

- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK Đạo đức lớp 4

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+ Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển

thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”.

+ Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết,

không để thừa thức ăn.

+ Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm

trong sinh hoạt hằng ngày.

2 HS trả lời trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung

- HS nhắc lại

- HS các nhóm thảo luận:

- Đại diện từng nhóm trình bày

- HS thảo luận và đại diện trả lời

Trang 8

*GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là

biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn

minh.

- GV nhận xét, đánh giá

HĐ2: Bày tỏ ý kiến, thái độ

a) Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn.

b) Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn.

c) Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một

Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên làm gì?

Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em không nên

làm gì?

* GV kết luận chung về những việc cần làm và

không nên làm để tiết kiệm tiền của

- GV nhận xét, đánh giá

4 Củng cố:

+ Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm

tiền của (Bài tập 6- SGK/13).

+ Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trung thực - tự trọng

- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - tự trọng

- Có ý thức sử dụng các từ thuộc chủ đề để nói, viết lịch sự

II.Đồ dùng dạy - học

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3 ; từ điển

III.Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 Ổn đinh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:Thế nào là trung thực ?

Thế nào là tự trọng ?

- GV nhận xét bài

3 Dạy bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 HD làm bài tập:

- HS nêu khái niệm trung thực - tự trọngTrung thực là ngay thẳng, thật thà

+ Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩmgiá của mình

- Hs ghi đầu bài vào vở

Trang 9

* Bài tập 1:Dòng nào dưới đây nêu đúng

nghĩa của từ tự hào:

a) trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung

tâm, trung đại

b) trung dũng, trung điểm, trung nghĩa, trung

kiên,

c) trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung

kiên , trung hậu

d) trung hậu, trung nghĩa, trung gian, trung

- Nhắc chuẩn bị bài sau

- H/s đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- Thảo luận cặp đôi và làm bài.trình bày

- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng ý: b)Tự hài lòng, hãnh diện với cái tốtđẹp mà mình có

- H/hs đọc, cả lớp theo dõi

- Nhận phiếu và làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả : + Nghĩa của từ trung thành là:

ý :b)Một lòng một dạ gắn bó với lýtưởng tổ chức hay với người nào đó

- HS đọc đề – thảo luận nhóm đôi

- đại diện một nhóm trả lời – nhóm khácgóp ý

KQ ý đúng: c) trung thành, trung nghĩa,trung thực, trung kiên , trung hậu

Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017

Thể dục Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,điểm số-Trò chơi: Kết bạn

I Mục tiêu.

- Củng cố và nâng cao kỉ thuật:

Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái,

.Yêu cầu tập hợp hàng và dàn hàng nhanh, động tác quay sau đúng hướng, đúng yếu lĩnh động tác, đi thẳng theo nhịp chuyển hướng phải, trái, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Trò chơi "kết bạn" Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh, chơi đúng luật, thành thạo, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị còi

Trang 10

III Nội dung và phương pháp.

điểm số, quay sau, đi thẳng theo nhịp

chuyển hướng phải, trái, biết cách đổi

chân khi đi đều sai nhịp

+ GV điều khiển lớp tập luyện

+ GV chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều

khiển tập, GV quan sát sửa sai

-Cả lớp tập do cán sự tập luyện điều

khiển

b Trò chơi vận động

Trò chơi "kêt bạn" Gv tập hợp HS theo

đội hình chơi, GV nêu tên trò chơi, giải

thích trò chơi và luật chơi, rồi cho HS

chơi thử Sau đó cho cả lớp chơi.GV

- HS tham gia trò chơi một cách tự nguyện và có hiệu quả

- HS thực hiện

Toán Biểu thức có chứa hai chữ

I Mục tiêu:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ

- HS làm bài tập 1, 2 ( a, b), 3 Các bài còn lại HS năng khiếu làm

- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính

II Đồ dùng dạy - học;

- VBT, bảng phụ, SGK.

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 11

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Muốn biết cả hai anh em câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào?

- Treo bảng số và hỏi:

+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu

được 2 con cá thì 2anh em câu được mấy

con cá?

- Viết 3 vào cột Số cá của anh và viết 2

vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào cột

Số cá của 2 anh em.

- Thực hiện tương tự với các trường hợp

còn lại

+ Nếu anh câu được a con cá, em câu

được b con cá thì số cá hai anh em câu

được là bao nhiêu con?

- Giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức

+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn

tính giá trị của biểu thức ta làm thế nào?

+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số

ta tính được gì?

HĐ2: - Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu y/cầu BT

- Yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau

x = 735 x = 300

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài

1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Lấy số cá của anh cộng với số cá của em.

+ Hai anh em câu được 3 + 2 con cá.

- HS nêu số con cá của 2 anh em trong từng trường hợp

+ Hai anh em câu được a + b con cá.

+ Nếu a = 3 và b =2 thì a + b = 3 + 2 = 5

- HS tìm từng giá trị của biểu thức trong từng trường hợp

+ Ta thay các số vào chữ a, b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức + Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a +b

- HS trình bày miệng

b) c = 15cm và d = 45cm

thì c + d = 15cm+ 45cm = 60cm ;

Trang 12

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2: a,b

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT

- Gọi 2 HS lên làm bảng lớp, lớp làm vào

vở

- GV nhận xét, chốt ý đúng

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS lên làm bảng lớp, lớp làm vào

b) Nếu a = 45 và b = 36

thì a - b = 45 - 36 = 9; 9 là giá trị cả biểu thức a - b

- HS lắng nghe, chữa bài

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS lắng nghe và thực hiện

Luyện từ và câu Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam

I Mục tiêu:

- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam;

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam (BT1, 2 mục III, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam)

- GD HS thêm yêu vẻ đẹp,và sự đa dạng phong phú của Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ hành chính của địa phương.

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Cách viết tên người, tên địa lí VN.

3 HS lên bảng làm miệng theo y/cầu

- HS nhận xét bạn

- HS nhắc lại tên bài

Trang 13

- Hướng dẫn HS luyện tập:

HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn

Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.

+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,

Vàm Cỏ Tây.

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam

ta cần viết như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em

hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào

bảng sau:

- GV nhận xét, chốt ý đúng

HĐ 2: Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp tự làm bài

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ: Vì sao

phải viết hoa tiếng đó?

- GV nhận xét, kết luận

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp tự làm bài

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ: Vì sao

phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác

lại không viết hoa?

- 3 HS lần lượt đọc Ghi nhớ trước

lớp

- Dán phiếu lên bảng nhận xét

Tên người Tên địa lý

Trần Hồng Minh Hà NộiNguyễn Hải Đăng Hồ Chí MinhPhạm Như Hoa Mê CôngNguyễn Anh

I Mục tiêu:

- Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị,…

- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uốngkhông hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:

+ Giữ vệ sinh ăn uống

Trang 14

+ Giữ vệ sinh cá nhân.

+ Giữ vệ sinh môi trường

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh

- KNS: + Kĩ năng tự nhận thức; Kĩ năng giao tiếp hiệu quả

II

Đồ dùng dạy - học:

- Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu 5 tờ A4.

III.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Gọi 2 HS trả lời trước lớp

+ Hãy nêu nguyên nhân và tác hại của nh

béo phì?

+ Em đã làm gì để phòng chống bệnh béo

phì?

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới: - GTB: Phòng một số bệnh lây

qua đường tiêu hóa

HĐ1: Hoạt động nhóm đôi.

* Tác hại của bệnh lây qua đường tiêu hoá.

- Gọi 1 HS nêu y/c của bài tập

- GV tiến hành cho HS thảo luận cặp đôi và

TLCH:

+ Bạn cảm thấy thế nào khi bị tiêu chảy?

+ Bạn có biết tác hại của bệnh tiêu chảy

không?

- GV nhận xét câu trả lời của HS và giảng

thêm sau đó rút ra kết luận

+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy

hiểm như thế nào?

+ Khi bị mắc bệnh lây qua đường tiêu hoá

cần phải làm gì?

- KNS: Nhận thức về sự nguy hiểm của

bệnh lây qua đường tiêu hóa

- GV kết luận: - Như SGK

HĐ2:Hoạt động nhóm.

lây qua đường tiêu hoá

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan

sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Các bạn trong hình đang làm gì? Làm

như vậy có tác hại, tác dụng gì?

+ Nguyên nhân nào gây nên các bệnh lây

qua đường tiêu hoá?

2 HS trả lời

+

+

- HS nhận xét bạn

- HS nhắc lại tên bài

1 HS nêu y/c của bài tập

- HS trao đổi thảo luận và TLCH:

+ Mệt, đau bụng, đi ngoài nhiều lần trong ngày, không muốn ăn hay làm gì cả

+ Bị tiêu chảy làm cho cơ thể bị mất nước, mệt không ăn được Nếu nặng sẽ tử vong.

+ Làm cho cơ thể mệt mỏi, có thể

bị chết người và lây sang cộng đồng.

+ Cần đi khám bác sĩ ngay Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báo ngay cho cơ quan y tế

H 3 : uống nước sạch đã đun sôi;

H 4 rửa chân tay sạch sẽ.

+ Do ăn uống không hợp vệ sinh,

Trang 15

* Người hoạ sĩ tí hon

- Cho HS vẽ tranh với nội dung tuyên

truyền cách đề phòng bệnh lây qua đường

tiêu hoá

- Y/c các nhóm chọn 1 trong 3 nội dung:

+ Giữ vệ sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cá nhân

+ Giữ vệ sinh môi trường

- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài mới

môi trường xunh quanh bẩn, uống nước không đun sôi, tay chân bẩn…

+ Không ăn thức ăn để lâu ngày, thức ăn bị ruồi muối đậu vào Cần rửa tay ssau khi đi đại, tiểu tiện Thu rác và đổ rác đúng nơi quy định.

+ Chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, rửa tay bằng

xà phòng trước khi ăn và sau khi

đi đại tiểu tiện.

- HS đọc phần “ Bạn cần biết”

- HS làm việc theo nhóm

- HS chọn nội dung và vẽ tranh

- Các nhóm cử đại diện của nhóm mình lên trình bày

3 HS nhắc lại bài học

+ Ruồi là vật trung gian lây bệnh.

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 16

Buổi chiều

Lịch sử Chiến thắng bạch đằng do ngô quyền lãnh đạo

(năm 938)

I Mục tiêu:

- Nêu được nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng

- Tường thuật được diễn biến trận Bạch Đằng

- Hiểu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc: Chiến thắng trận Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn 1000năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình minh họa trong SGK

- GV và HS tìm hiểu về tên phố, tên đường, đền thờ hoặc địa danh nhắc đến chiến thắng Bạch Đằng

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Gọi 2 HS trả lời bài cũ

+ Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ

nước ta?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: - GTB: Chiến thắng Bạch

Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (938)

HĐ1: Làm việc cá nhân.

- Gọi 1 HS nêu y/c bài tập

- Yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những

thông tin đúng về Ngô Quyền:

 Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà

Tây)

 Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ

 Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh

2 HS trả lời

- HS nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

1 HS nêu y/c bài tập

- HS điền dấu x vào trong phiếu

HT của mình

+ Ngô Quyền là người Đường Lâm Ông là người có tài, có đức, có lòng trung thực và căm

Trang 17

quân Nam Hán.

 Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua

- GV nhận xét và bổ sung

HĐ2: Làm việc cả lớp.

+ Cửa sông Bạch Đằng ở đâu?

+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều

- GV p PHT và yêu cầu HS thảo luận:

+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô

Quyền đã làm gì?

- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận

*Kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền

xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa Đất nước

được độc lập sau hơn một nghìn năm bị

+ Kết quả quân ta thắng lợi hoàn toàn, quân địch chết đến quá nửa……

- HS lắng nghe

- HS nhóm nhận phiếu và làm việc

+ Ngô Quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô.

- HS thảo luận sau đó trình bày

- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau

- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống

II Đồ dùng dạy - học:

- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn

để HS quan sát được và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS

3 Bài mới: - GTB: - Khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường (tt)

- HS trình bày đồ dùng học tập

- HS nhắc lại tên bài

Trang 18

HĐ 1: - Thực hành.

- GV nhận xét và nêu các bước thực hiện

+ Vạch dấu đường khâu.

+ Khâu lược.

+ Khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian,

yêu cầu thực hành

- Quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng

- GV nhận xét đánh giá

HĐ 2: - Đánh giá kết quả học tập.

* GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:

+ Khâu ghép được 2 mép vải theo cạnh dài của

mảnh vải Đường khâu cách đều mép vải.

+ Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải tương

I Mục tiêu:

- Từ việc biết làm chủ cảm xúc,biết thể hiện bằng việc làm cụ thể

- Biết làm đúng các bài tập tình huống, thưc hành thể nghiệm

- Rèn kĩ năng làm chủ cảm xúc trong một số tình huống cụ thể

II Đồ dùng dạy - học:

SGK, VBTKNS

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- HS nhắc lại

- HS đọc, thảo luận nhóm 4Ghi suy nghĩ của mình vào giấy sau đó gộp lai và tổng hợp ý kiến

Ghi rõ cảm xúc của mình cho từng

Ngày đăng: 09/12/2021, 13:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3 ; từ điển - Giao an Tuan 7 Lop 4
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3 ; từ điển (Trang 8)
Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở phần ND bài mới. - Giao an Tuan 7 Lop 4
Bảng ph ụ kẻ sẵn bảng ở phần ND bài mới (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w