- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: + Giữ vệ sinh ăn uống; vệ sinh cá nhân; vệ sinh môi trường. - Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN: 07
Từ ngày 16 tháng 10 năm 2018 đến ngày 20 tháng 10 năm 2018
Hai
16/10
Sáng
Chiều
1 2 3 4
1 2 3 4
Chào cờ TĐ Lịch sử Toán
K.chuyện
LT Toán Tin học
LT T.Việt
7 13 7 31
7 37 13 31
Trung thu độc lập Chiến thắng Bạch Đằng …
Luyện tập
Lời ước dưới trăng Luyện tập
GV bộ môn
LT cách viết tên người, tên địa lý VN
GDKNS, GDQP BT: 1, 2, 3 GDKNS
Ba
17/10
Sáng
Chiều
1 2 3 4
1 2 3 4
LTVC
TD Toán Địa Lí
LT.TViệt
Mĩ Thuật
LT T.Việt
LT Toán
13 13 32 7
32 7 33 38
Cách viết tên người, tên địa lí VN
GV bộ môn Biểu thức có chứa hai chữ Một số dân tộc ở Tây Nguyên
LT viết tên người, tên địa lý Việt Nam
GV Bộ môn Luyện tập Luyện tập
1,2(a, b), 3(2 cột đầu).
Tư
18/10
Sáng
Chiều
1 2 3 4
1 2 3 4
TĐ TLV Toán Đạo đức
Tin học
Âm nhạc
LT Toán
LT Toán
14 13 33 7
14 7 39 40
Ở vương quốc tương lai Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện Tính chất giao hoán của phép cộng
Tiết kiệm tiền của T1
GV bộ môn
GV bộ môn Luyện tập Luyện tập
BT: 1, 2 GDKNS, BVMT, TKNL
Năm
19/10
Sáng
Chiều
1 2 3 4
1 2 3 4 5
LTVC Toán Khoa học Chính tả
Kỹ thuật
LT T.Việt
LT Toán
LT Toán ATGT
14 34 13 7
7 34 41 42 6
LT Cách viết tên người, tên địa lí VN Biểu thức có chứa ba chữ Phòng bệnh béo phì Nhớ viết : Gà Trống và Cáo
Khâu ghép hai mép vải … khâu thường tt
Luyện tập Luyện tập Luyện tập
An toàn khi đi trên các phương tiện …
BT: 1, 2l GDKNS GDBVMT
Sáu
20/10
Chiều
1 2 3 4
1 2
TLV Khoa học Toán SHTT
Anh văn Anh văn
14 14 35 7
13 14
Luyện tập phát triển câu chuyện Phòng 1 số bệnh … đường tiêu hóa Tính chất kết hợp của phép cộng
Tổng kết tuần
GV bộ môn
GDKNS GDKNS BT: 1: a/ dòng 2&3; b/ dòng 1&3; 2
Trang 24 LT TviệtThể dục 3514 Luyện tập xây dựng đoạn văn KCGV bộ môn
Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2018
Môn: Tập đọc Tiết: 13
Bài: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời các câu hỏi SGK)
- GDKNS: hiểu được giá trị của độc lập tự do và có ý thức trách nhiệm của bản thân đối với đất nước.
- GDQP: Ca ngợi bộ đội và công an dù ở hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về thiếu niên nhi đồng.
II Đồ dùng: Tranh minh họa SGK
III Hoạt động:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài, trả lời câu hỏi, nêu ND bài
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD luyện đọc, tìm hiểu bài:
- Gọi HS nối tiếp đọc bài.(GVgiảng từ)
- Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài
+ Câu 1: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và
các em nhỏ vào lúc nào?
+ Câu 2: Trăng thu độc lập có gì đẹp?
+ Câu 3: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
tương lai ra sao?
+ Câu 4: Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm trung
thu độc lập?
+ Theo em, cuộc sống có giống với mong
ước của anh chiến sĩ không?
+ Em mơ ước đất nước ta sẽ phát triển thế
nào? (HS tiếp thu nhanh)
GDKNS : hiểu được giá trị của độc lập tự
do.
GDQP: Ca ngợi bộ đội và công an dù ở
hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về thiếu niên
nhi đồng.
+ Nêu ND bài: mục I
c HD đọc diễn cảm bài:
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc mẫu đoạn: “Anh nhìn trăng….to
lớn, vui tươi”
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Chị em tôi
- 2 HS
Trung thu độc lập
- HS nối tiếp nhau đọc (3 đoạn)
- HS đọc thầm phần chú giải SGK
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
+ Lúc anh đứng gác ở trại
+ Đẹp vì núi sông tự do, độc lập
+ Dưới ánh trăng,…to lớn, vui tươi
+ Vẻ đẹp đất nước đã hiện đại, giàu có hơn so với ngày độc lập đầu tiên
+ Rất giống
- 2, 3 HS nêu
- HS nghe
- 2 HS nêu
- 3 HS nối tiếp đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 - 4 HS thi đọc, cả lớp bình chọn
Trang 3- Về luyện đọc, chuẩn bị bài sau
Môn: Lịch sử Tiết: 7
Bài: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
I Mục Tiêu:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng
+ Nguyên nhân: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán, Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch
+ Ý nghĩa : Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kỳ nước ta bị PKPB đô hộ, mở ra thời kỳ độc lập
lâu dài cho dân tộc
II Đồ dùng: - Lược đồ SGK
III Hoạt động:
1 kiểm tra:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD tìm hiểu bài:
- GV cho HS đọc đoạn đầu bài SGK
* Cho HS điền dấu x vào ô trống ứng với
thông tin đúng
- GV nhận xét, tóm tắt chung
- Cho HS đọc đoạn: “Sang đánh…thất bại”
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương
nào?
+ Quân Ngô Quyền dựa vào thủy triều để làm
gì?
+ Trận đánh diễn ra ntn?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô
Quyền đã làm gì? Ý nghĩa thế nào?
( HS tiếp thu nhanh)
- Gọi HS đọc bài học
3 Củng cố - dặn dò:
- Để tưởng nhớ công lao của ông, ngày nay
nhân dân ta đã làm gì?
- Nhận xét tiết học
- Về học bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938)
- 2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
+ NQ là người làng Đường Lâm.
+ NQ là con rể Dương Đình Nghệ.
+ NQ chỉ huy quân ta đánh quân Nam Hán + Trước trận Bạch Đằng, NQ lên ngôi.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- HS thảo luận cặp, trả lời:
+ Tỉnh Quảng Ninh
+ Cắm cọc dưới lòng sông
+ Cho quân vừa đánh vừa rút chạy,…
+ Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
+ Ngô Quyền xưng vương, chấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn 1 nghìn năm dân ta dưới ách đô hộ của bọn PKPB
- 2 HS đọc
- Dùng tên ông đặt tên cho những con đường, trường học
x x x
Trang 4Môn: Toán Tiết: 31
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Có kỹ năng thực hiện phép cộng, trừ và biết cách thử lại phép cộng, trừ
- Làm đúng các bài tập 1, 2, 3 SGK
- GD tính cẩn thận khi tính toán
II Hoạt động:
`1 kiểm tra: Gọi HS làm tập
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD giải bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài, HD
- Gọi HS trả lời và chữa 3-4 câu
- Cho HS nêu cách thử lại
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: Cho HS tự làm bài, chữa bài
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc đề, HD:
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết
- Nêu cách tìm số bị trừ chưa biết
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV cùng HS nhận xét
* Bài tập làm thêm:
a) 25 x 48 x 4 b) 126 x 22 + 78 x 126
- GV nêu yêu cầu, thời gian
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- GV tóm tắt ND bài
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa
hai chữ
78 245 – 45 812 ; 368 420 – 56 335 Luyện tập
- 2 HS đọc, cả lớp quan sát cách giải
VD: 35 462 TL: 7 943
- 27 519 + 27 519
7 943 35 462
* 71 182 * 299 270 b/ * 3 713 * 5 263 * 7 423
- HS nêu quy tắc tính và thực hiện
+ Lấy tổng trừ số hạng kia
+ Lấy hiệu cộng với số trừ
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở:
a/ x + 262 = 4 848
x = 4 848 – 262
x = 4 586
b/ x – 707 = 3 535
x = 3 535 + 707
x = 4 242
- 2 HS lên bảng làm bài thi, cả lớp làm nháp a) 25 x 48 x 4 b) 126 x 22 + 78 x 126 = 25 x 4 x 48 = 126 x (22 + 78) = 100 x 48 = 126 x 100 = 4800 = 12600
Môn: Kể chuyện Tiết: 7
Bài: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I Mục tiêu:
Trang 5- Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện lời ước dưới trăng
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
- GDKNS: Biết đồng cảm, chia sẻ nỗi buồn với người không được may mắn như mình
II Đồ dùng: Tranh minh họa bài SGK
III Hoạt động:
1 kiểm tra:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b GV kể chuyện:
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ vào tranh
c HD kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
- Gọi HS đọc các yêu cầu bài tập
+ Kể chuyện trong nhóm
+ Thi kể trước lớp:
- Gọi HS thi kể
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện
a/ Cô gái mù cầu nguyện điều gì?
b/ Em thấy cô là người thế nào?
c/ Hãy tìm kết cục vui cho câu chuyện
- Cho HS đặt câu hỏi cho bạn
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
GDKNS: Biết đồng cảm, chia sẻ nỗi buồn với
người không được may mắn như mình.
4.Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những bạn KC
chăm chú, đặt câu hỏi hay, nhận xét lời kể chính
xác
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Lời ước dưới trăng
- HS nghe
- HS nghe, theo dõi tranh SGK
- HS nối tiếp nhau đọc
+ HS kể theo nhóm 4, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Mỗi tốp 3- 4 em kể (từng tranh)
+ 3, 4 HS thi kể toàn câu chuyện
- Cầu cho bác nhà bên khỏi bệnh
- Nhân hậu, sống vì người khác
- Chị được phẫu thuật sáng mắt…
+ HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS nghe
Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2018
Luyện từ và câu Tiết: 13
Bài: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam
III.Hoạt động:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lên kiểm tra
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Nhận xét:
MRVT: Trung thực - Tự trọng
- Làm lại BT1, 2
Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
+ Mỗi tên riêng gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu của mỗi tiếng được viết ntn?
- Gv nhận xét và rút ra kết luận
* Ghi nhớ: Gọi HS đọc.
c Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu, cho HS tự làm
bài
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: cho HS tự làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng viết
Bài 3: GV cho HS nêu tên các huyện, di tích
của tỉnh mình ( HS tiếp thu nhanh)
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
3.Củng cố - dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Về học bài
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết tên người,
tên địa lý Việt Nam
- 1 HS đọc
+ Từ 2 đến 4 tiếng
+ Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
- 2,3 HS đọc
- HS làm vào vở
- 3, 4 HS nêu
- HS tự viết tên vài xã, huyện, tỉnh:
thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu; xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu,….
+ huyện Hòa Bình, Đông Hải, Giá Rai, Phước
Long, Hồng Dân, Vĩnh Lợi.
Di tích: đền thờ Bác, đồng Nọc Nạng, Cao Văn
Lầu,…
- 1 HS nêu lại ghi nhớ
Môn: Toán Tiết: 32
Bài: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Làm đúng các bài tập: 1, 2 (a, b), 3 (2 cột đầu)
II Hoạt động:
1 kiểm tra:
- Gọi 2 HS kiểm tra
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
VD 1: GV ghi bài toán, cho HS đọc
* Mỗi chỗ “…” chỉ số cá câu được Chỗ
“…” có thể viết số (hoặc chữ) thích
hợp
c Giới thiệu giá trị của biểu thức có
chứa hai chữ:
- GV nêu biểu thức có chứa hai chữ,
như a + b, gọi HS tính như SGK
+ Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính
được mấy giá trị số của biểu thức?
- HS làm 645 328 – 284 345 ; 5 895 + 1 875 (có thử lại)
Biểu thức có chứa hai chữ
- 1 HS đọc
- HS lần lượt điền số rồi nêu phép tính, cuối cùng có
biểu thức a + b Kết luận: a + b là biểu thức có chứa
hai chữ là a và b
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5; 5 là giá trị
số của biểu thức a + b
(Các trường hợp còn lại làm tương tự)
Trang 7d Thực hành:
Bài 1: GV cho HS tự làm rồi chữa bài
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2(a,b): GV chia nhóm, giao việc
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3(2 cột đầu): GV gợi ý
- GV chia nhóm, nêu thời gian
- Gọi HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài: Tính chất giao
hoán của phép cộng
+ Tính được 1 giá trị số của biểu thức
- HS làm vào vở, 2 HS lên chữa bài:
a/ c + d = 10 + 25 = 35; 35 là giá trị số của c + d
b/ c + d = 15 + 45 = 60; 60 là giá trị số của c + d
- 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 phần:
a/ a – b = 32 - 20 = 12; 12 là giá trị số của a-b b/ a – b = 45 - 36 = 9; 9 là giá trị số của a-b
- 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 cột
- HS nghe
Môn: Địa lý Tiết: 7
Bài: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu:
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống ( Gia - rai, Ê – đê, Ba – na, Kinh,…) nhưng lại
là nơi thưa dân nhất nước ta,
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên:
Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy
II Đồ dùng:
Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam
III Hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b HD tìm hiểu bài:
* Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc chung
sống:
+ Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên
+ Dân tộc nào sống lâu đời, dân tộc nào từ
nơi khác đến?
+ Mỗi dân tộc có điểm gì riêng biệt?
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, Nhà
nước và nhân dân ta đã và đang làm gì?
* Nhà Rông ở Tây Nguyên:
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi
nhà gì đặc biệt? Dùng làm gì? Mô tả
+ Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện điều gì?
(HS tiếp thu nhanh)
* Trang phục – lễ hội:
Tây Nguyên Một số dân tộc ở Tây Nguyên
- HS đọc mục 1 SGK
+ Gia –rai, Ê - đê, Ba – na, Kinh, Mông, Tày, Nùng,…
+ Lâu đời: Gia –rai, Ê - đê, Ba – na
+ Nơi khác đến: Kinh, Mông, Tày, Nùng
+ tiếng nói, sinh hoạt, tập quán
+ Cùng chung sức xây dựng đất nước
- HS đọc SGK
+ Nhà rông, dùng hội họp, tiếp khách,…
+ HS mô tả sơ lược nhà rông
+ Sự giàu có của buôn làng
Trang 8+ Nêu trang phục truyền thống của người dân
ở đây
+ Lễ hội ở Tây Nguyên tổ chức khi nào?
+ Trong lễ hội họ thường làm gì?
+ Ở đây họ thường dùng nhạc cụ nào?
- Gọi HS đọc bài học
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài
- Chuẩn bị bài: HĐSX của người ở TN
- HS đọc SGK
+ Nam đóng khố, nữ quấn váy
+ Mùa xuân hoặc sau vụ thu hoạch
+ Múa hát, uống rượu cần,…
+ Cồng, chiêng, đàn tơ-rưng, krông-pút
- 2 HS đọc
Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2018
Môn: Tập đọc Tiết: 14
Bài: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
- Hiểu ND: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (Trả lời câu hỏi SGK )
II Đồ dùng: Tranh minh họa SGK
III Hoạt động:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài, trả lời câu hỏi
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD luyện đọc, tìm hiểu bài:
* Màn kịch 1: “Trong công xưởng xanh”
- GV đọc mẫu bài.(GVgiảng từ)
- Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
+ Câu 1:Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu, gặp ai?
+ Câu 2: Vì sao ở đó có tên là vương quốc
tương lai?
+ Câu 3: Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh
chế ra những gì?
+ Câu 4: Các phát minh ấy thể hiện những
ước mơ gì của con người?
* Màn 2: “Trong khu vườn kỳ diệu”
- GV đọc mẫu
- Cho HS luện đọc
+ Những trái cây hai bạn thấy có gì khác
thường?
+ Em thích gì ở vương quốc này?
- Cho HS nêu ND bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nêu những ước mơ của mình
Trung thu độc lập
- 3 HS đọc nối tiếp nhau
Ở vương quốc tương lai
- HS theo dõi, quan sát tranh
- HS nối tiếp nhau đọc (3 đoạn)
- HS đọc thầm phần chú giải SGK
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đến vương quốc tương lai, gặp và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời
+ Vì những người sống trong vương quốc này chưa ra đời
+ Vật làm cho con người hạnh phúc, ba mươi vị thuốc trường sinh,…
+ Được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường đầy ánh sáng,…
- HS quan sát tranh, theo dõi SGK
- 3 HS nối tiếp đọc (3 đoạn) + chùm nho => chùm lê; táo => dưa; dưa => bí đỏ
+ HS tự nêu
- HS nêu (mục I)
Trang 9( HS tiếp thu nhanh)
- GV tóm tắt ND bài, nhận xét tiết học
- Về luyện đọc bài Chuẩn bị: Nếu chúng
mình có phép lạ
- 3, 4 HS nêu
Môn: Tập làm văn Tiết: 13
Bài: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I.Mục tiêu:
Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu
chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn đã cho sẵn cốt truyện).
III Hoạt động:
1.Kiểm tra: Gọi HS đọc lại truyện Ba
lưỡi rìu.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc
- GV giới thiệu tranh minh họa
+ Hãy ghi lại những sự việc chính trong
cốt truyện trên
- Gọi HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: GV nêu yêu cầu bài, gọi HS đọc
4 đoạn chưa hoàn chỉnh
- Cho mỗi em hoàn chỉnh 1 đoạn
- GV nêu thời gian
- GV gọi HS đọc bài của mình
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
- GV thu 4-5 vở kiểm tra, nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Biểu dương những em có bài viết hay,
em có phần góp ý, bổ sung tốt
- Chuẩn bị bài: Luyện tập phát triển câu
chuyện
LT xây dựng đoạn văn KC
LT xây dựng đoạn văn KC
- 1 HS đọc cốt truyện Vào nghề.
- HS quan sát, ghi lại sự việc chính:
1/ Va-li-a mơ ước thành diễn viên
2/ Va-li-a xin học nghề
3/ Va-li-a giữ chuồng ngựa, làm quen với chú ngựa diễn
4/ Sau này, Va-li-a thành công
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- HS tự làm bài, trình bày:
VD: Đoạn 1:
Mở đầu: Mùa Giáng Sinh năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi được bố mẹ cho đi xem xiếc.
Diễn biến: Chương trình xiếc hôm ấy tiết mục nào cũng hay, nhưng Va-li-a chỉ thích tiết mục cô gái phi ngựa đánh đàn Cô gái phi ngựa thật dũng cảm Cô không nắm cương ngựa mà một tay ôm cây đàn măng-đô-lin, tay kia gảy lên những âm thanh rộn rã Tiếng đàn của
cô mới hấp dẫn làm sao Va-li-a vô cùng ngưỡng mộ cô gái tài ba đó.
Môn: Toán Tiết: 33
Bài: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
Trang 10I Mục tiêu:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng các tính chất chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- Làm đúng các bài tập: 1, 2
- GD tính cẩn thận trong tính toán
II Hoạt động:
1 kiểm tra:
- Gọi 2 HS làm bài, cả lớp làm vào vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nhận biết t/chất giao hoán của phép cộng :
- GV kẻ bảng như SGK (chưa viết số)
- GV cho a, b nhận các giá trị, yêu cầu HS
tính giá trị của a + b và của b + a.
- Gọi HS nhận xét giá trị hai biểu thức
- GV hướng dẫn tương tự với các giá trị khác
của a và b
+ Qua các phép tính trên, em rút ra nhận xét
gì?
c Thực hành:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HD: Căn cứ vào kết quả ở hàng trên, nêu
kết quả ở hàng dưới
Bài 2: GV cho HS tự làm, chữa bài trên
bảng
- GV cùng HS nhận xét
* Bài tập làm thêm:
a) 47 x 29 – 19 x 47
b) 11 x 763 – 763
- Gv nêu yêu cầu, thời gian
- Gọi 2 HS lên bảng
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nêu tính chất
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Biểu thức có chứa ba chữ
Biểu thức có chứa hai chữ
* Tính m x n; biết: m = 13 và n = 6
m = 34 và n = 4 Tính chất giao hoán của phép cộng
- HS quan sát
VD: nếu a = 20, b = 30 thì a + b = 20 + 30 = 50 và
b + a = 30 + 20 = 50
- NX: a + b = 50; b + a = 50 nên a + b = b + a
- HS lần lượt tính các giá trị còn lại
+ Tính chất: Khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng không thay đổi.
- 1 HS đọc dề bài
- HS nêu kết quả của từng bài
a/ 847 b/ 9 385 c/ 4 344
- HS tự làm vào vở, 6 HS lên chữa bài
a/ 48 + 12 = 12 + 48 b/ m + n = n + m
65 + 297 = 297 + 65 84 + 0 = 0 + 84
177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a = a
- 2 HS lên bảng làm thi
a) 47 x 29 – 19 x 47 b) 11 x 763 – 763 = 47 x (29 – 19) = (11 – 1) x 763 = 47 x 10 = 10 x 763 = 470 = 7630
- 2 HS nêu, cho ví dụ
Môn: Đạo Đức Tiết: 7
Bài: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA T1
I Mục tiêu:
- Biết nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,…hằng ngày một cách hợp lý
- KNS, BVMT, TKNLHQ: HS biết tiết kiệm tiền của, năng lượng : xăng dầu, khí đốt,…một cách hợp lý và có hành vi phê phán việc lãng phí tiền của và năng lượng HS biết giữ vệ sinh chung nơi công cộng, thể hiện nếp sống văn minh