1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 7 Lop 4

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 378,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Döïa vaøo lôøi keâ cuûa GV vaø caùc tranh minh hoaï keå laïi ñöôïc töøng ñoaïn vaø toaøn boä caâu chuyeän theo lôøi keå cuûa mình moät caùch haáp daãn, bieát phoái hôïp vôùi cöû chæ, n[r]

Trang 1

TUẦN 7Từ ngày16 tháng 10 đến ngày 20 tháng 10 năm 2006

HAI

16/10/06

Đạo đứcTập đọcToánKhoa họcHát

Tiết kiệm tiền của (t1)Trung thu độc lậpLuyện tậpPhòng bệnh béo phìÔn hai bài hát: “Em yêu hoà bình” và “ bạn ơi lắng nghe”

BA

17/10/06

Thể dụcToán

LT & CâuKể chuyệnLịch sử

Tập hợp hàng ngang,dóng hàng…

Biểu thức có chứa hai chữCách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

Lời ước dưới trăngChiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo

18/10/06

Mĩ thuậtTập làm vănTập đọcToán

Vẽ tranh đềø tài phong cảnh quê hươngLuyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

Ở vương quốc tương laiTính chất giao hoán của phép cộng

NĂM

19/10/06 LT & CâuChính tả

ToánKhoa họcATGT

Nhớ –viết : Gà trống và cáoLuyện tập cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

Biểu thức có chứa ba chữPhòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoáVạch kẻ đường,cọc tiêu và rào chắn (t2)

SÁU

20/10/06

Thể dụcToánTập làm vănĐịa Lí

Kĩ thuật

Quay sau,đi đều vòng phải……

Tính chất kết hợp của phép cộngLuyện tập phát triển câu chuyệnMột số dân tộc ở Tây NguyênKhâu đột thưa (t1)

Trang 2

Thứ 2 ngày 17/10/2005

ĐẠO ĐỨC:TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

I/ MỤC TIÊU:

Học xong bài này ,HS nhận thức được :

-Cần phải biết tiết kiệm tiền của vàvì sao cần tiết kiệm tiền của

2/ HS biết tiết kiệm ,giữ gìn sách vở ,đồ dùng của mình hằng ngày

-Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm , không đồng tình những hanh vi ,việc làm lảng phí

II/ CHUẨN BỊ:

SGK Đạo đức 4

-Bảng phụ

-Bìa xanh – đỏû –vàng cho các đội

-Phiếu quan sát hoạt động thực hành

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Oån định :

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV nêu câu hỏi Y/c Hs trả lời

-GV nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới: Giới thiệu bài -ghi bảng tựa bài

*Hoạt động 1:

Tìm hiểu thông tin

- GV tổ nêu Y/c và cho HS thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu HS đọc các thông tin sau:

Ơû nhiều cơ quan, công sở hiện nay ở nước ta , có rất

nhiều bảng thông báo : ra khỏi phòng, nhớ tắt điện

- Ở Đức người ta bao giờ cũng ăn hết , không để thừa

thức ăn

- Ơû Nhật , mọi người có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm

trong sinh hoạt hàng ngày

Xem bức tranh vẽ trong sách BT

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và cho biết : Em nghĩ

gì khi đọc các thông tin đó

- GV tổ chức cho HS làm việc làm việc cả lớp

- Yêu cầu học sinh trả lời

- Theo em , có phải do nghèo nên các dân tộc cường

quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm không?

- Họ biết tiết kiệm để làm gì?

- Tiền của do đâu mà có?

- GV KL :Chúng ta cần phải tiết kiệm tiền của để đất

nước giàu mạnh Tiền của do sức lao động con người

- HS trả lời

-HS nhắc tựa

-Thảo luận theo cặp

-HS đọc thông tin

-Xem bức tranh vẽ trong sách BT.-Trả lời

-Trả lời

-Trả lời

-Trả lời

Trang 3

làm ra cho nên tiết kiệm tiến của cũng chính là tiết

kiệm sưcù lao động

- Nhân dân ta đã đúc kết nên thành câu ca dao:

‘‘ Ở đây một hạt cơm rơi

Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng”

Đã nhắc nhở chúng ta điều đó

* Hoạt động 2

Tìm hiểu :

Qua xem tranh và đọc các thông tin trên,theo em cần

phải tiết kiệm những gì ?

- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm trước lớp

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm

- GV phát bìa xanh – đỏ – vàng

+ Cứ gọi 2 nhóm lên bảng / 1 lần

- GV lần lượt đọc 1 câu nhận định – các nhóm

nghe-thảo luận- đưa ý kiến Gọi 3 lần ( 6 nhóm) lên chơi –

mỗi lần GV đọc 3 câu bất kì trong số các câu sau:

Các ý kiến:

1 Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm.

2 tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn.

3 Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm.

4 tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của vào đúng mục

đích.

5 sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả cũng là tiết

kiệm

6 tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà.

7 ăn uống thừa thải là chưa tiết kiệm.

8 Tiết kiệm là quốc sách.

9 chỉ những nhà nghèo mới cần tiết kiệm.

10 Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết là tiết kiệm.

- GV chốt hoạt động 2

HOẠT ĐỘNG 3

Hỏi :Bản thân em đã tiết kiệm chưa ?

- GV HS làm việc cá nhân

- Yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm em cho là

tiết kiệm tiềm của và 3 việc làm em cho là chưa tiết

kiệm tiền của

+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến

-GV lần lượt ghi lên bảng

+ Kết thúc GV có 1 bảng các ý kiến chia làm 2 cột.

GV chốt lại: Nhìn vào bảng trên cho HS tổng kết lại

- Trong ăn uống , Cần phải tiết kiệm…

- Trong mua sắm , cần phải tiết kiệm …

- Có nhiều tiền thì chi tiêu thế nào …

- HS làm việc theo nhóm trước lớp.-Các nhóm thảo luận

-Các nhóm đọc

-Nghe

-Trả lời

- HS tổng kết lại

-HS theo dõi

Trang 4

- Sử dụng đồ đạc thế nào là ……

- Sử dụng điện nước ……

- GV chốt : Những việc tiết kiệm là việc nên làm,

còn những việc gây lãng phí, không tiết kiệm, chúng ta

không nên làm

4/ Củng cố :

Cho học sinh nêu lại ghi nhớ

5/ Dặn dò :

- Về nhà hoàn thành phần còn lại

- Chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học

-HS nêu lại ghi nhớ

- Học sinh lắng nghe

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

II/ Chuẩn bị

Tranh minh họa trong bài

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài

Gọi ba em đọc ba đoạn trong bài Chị em tôi, trả lời các

câu hỏi

Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu:

- Chủ điểm: ước mơ là một phẩm chất đáng quý của con

người , giúp con người hình dung ra tương lai, vươn lên

trong cuộc sống

Treo tranh và giơi thiệu:

- Bài đầu tiên trong chủ điểm Trên đôi cánh cánh ước

mơ nói về một anh bộ đội đứng gác dưới trăng trong

đêm trung thu mùa xuân năm 1945 lúc đó đất nước ta

vừa giành được độc lập Anh đã suy nghĩa về tương lai

của đất nước, tương lai của các em

Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài tập đọc Trung thu độc lập

b Hướng dẫn luyện đọc:

yêu cầu đọc toàn bài

Ba em đọc bài lần lượt trả lời các câuhỏi 1, 2, 3 sgk

Theo dõi bạn đọc, nhận xét bạn đọc

Quan sát tranh và theo dõi

Nhắc tựa

Trang 5

Chia đoạn: Bài này chia thành ba phần.

Phần 1: Năm dòng đầu( nói về cảnh đẹp trong đêm

trung thu độc lập đầu tiên)

Phần hai: bảy dòng tiếp theo(mơ ước cuă anh chiến sĩ

về tương lai tươi đẹp của đất nước)

Phần ba: Đoạn còn lại( lời chúc của chiến sĩ với thiêu

nhi)

Yêu cầu đọc nối đoạn lần 1

Kết hợp sửa sai phát âm và luyện phát âm:

Trăng ngàn,mươi mười lăm năm nữa

Yêu cầu đọc nối đoạn lần 2

Giải nghĩa các từ mới:

Phần 1: Tạo sao gọi làTết Trung thu độc lập?

Trại là nơi để là gì?

Đêm đứng gác ở trại anh thấy gì?

Trăng chiếu như thế nào thì gọi là trăng ngàn?

Trăng mùa thu sáng như thế nào?

Vằng vặc là sáng và trong không một chút gợn

Phần 2: Trên cánh đồng bát ngát vàng thơm còn có gì

nữa?

Nông trường là gì?

Hướng dẫn cách đọc toàn bài:

Toàn bài đọc giọng diễn cảm thể hiện lòng yêu mến

thiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hi vọng

Cần ngắt các câu sau:

Đêm nay / anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và gió núi

bao la / khiên lòng anh man mác nghĩ tới trung thu / và

nghĩ tới các em

Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu

tiên / và anh mong ước ngày mai đây, những tết trung

thu tươi đẹp hơn nữa / sẽ đến với các em

Đọc chậm câu và nghỉ hơi lâu ở câu có dấu chấm lửng:

Trăng sáng mùa thu vằng vặc……thân thiết của các

emậnh nhìn trăng và nghỉ tới ngày mai…

Đọc mẫu toàn bài

c Hướng dẫn đọc tìm hiểu bài

Câu 1: Trăng Trung thu đọc lập có gì đẹp?

( đọc to phần 1 để trả lời)

Ghi các ý gạch chân

Giảng thêm : tết Trung thu là tết của thiếu nhi mà hàng

năm chúng ta được đi rước đền rất vui

Câu 2:

- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm

Cá nhân đọc

Sáng vằng vặc

Còn có nông trường to lớn, vui tươi.Nêu sgk

Theo dõi

Cá nhân đọc to phần 1 và trả lời:

Trang 6

trăng tương lai ra sao?

( đọc thầm phần 2 để trả lời)

- Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập?

Giảng thêm:

Từ ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của tre em

giàng được độc lập tháng tám năm 1945 đến nay đã hơn

50 năm trôi qua nên đất nước ta có rất nhiều thay đổi

lớn

Câu 3:Thế em thấy cuộc sống hiện nay có nhữngù gì

giống với mong ước của các anh chiến sĩ năm xưa

Theo dõi và xác nhận

Nêu thêm một số công trình của đất nước mới xây dựng:

đất nước ta ra sức xây dựng nên có những công trình

mới và hiện đại như: câu Mĩ Thuận, các thông tin hiện

đại đều được sử dụng trong các cơ quan như máy vi tính,

anh hùng Phạm Tuân bay vào vũ trụ

Câu 4: em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển như

thế nào?

Chốt lai những ý kiến hay

d Hướng dẫn đọc diễn cảm:

Yêu cầu ba em đọc nối ba đoạn

Theo dõi nhân xét và sửa sai

Yêu cầu đọc đoạn trong nhóm

Treo bảng yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn

( đọc mẫu)

Ngày mai các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống

tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm năm nữathôi, các em

sẽ thấy dưới ánh trăng này, dòng thác nướcđổ xuống

làm chạy mayds phát điện, giữa biển rộng cờ đỏ sao

vàng phất phới bay trên những con tàu lớn

Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy

chi chít, cao thẳm, trải trên đồng lúa bát ngát vàng

thơm, cùng với những nông trường to lớn, vui tươi

Yêu cầu đọc lại đoạn ba em

Nhận xét, sửa sai

Hỏi:Qua bài văn em thấy anh chiến sĩ có tình cảm như

thế nào đối với các em nhỏ?

Đó là ý nghĩa của bài: Tình yêu thương các em nhỏ của

chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lai của các em trong

đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

3 Củng cố dặn dò

Qua bài này em có ước mơ thế nào về tương lai của em?

Để ươc mơ thành sự thật các em cần học cho giỏi và

Đọc thầm phần 2 để trả lời

Dưói trăng dòng thác nươc đổ làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng cờ đỏ sao vàng bay phất phới trên những con tàu, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên cánh đồng lúacủa những nông trường to lớn, vui tươi

Đó là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu có hơn so với những ngày độc lập đầu tiên

Cá nhân nêu

Ước mơ đất nước ta không còn người nghèo khổ, có nhiều tiến bộ về khoa học để cuộc sống đỡ vất vả hơn.Cá nhân đọc, theo dõi và nhận xét bạn đọc về ngắt nghỉ câu, nhấn giọngcác từ thể hiện ước mơ

Nhóm đọc mỗi em mỗi đoạn

Theo dõi nhận biết cô nhấn giọng ở các từ:

Ba em đọc lại, lớp theo dõi và nhận xét

Anh chiến sĩ yêu thương các em nhỏ, ước mơ tương lai của các em về sau

Trang 7

không phụ lòng cha mẹ.

Về nhà xem lại bài, chuẩn bị trước bài Ở vương quốc

tương lai

Nhận xét chung tiết học

này

Cá nhân nêu lại

Cá nhân nêu

TỐN

TIẾT 31: LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:

-Giúp củng cố về:

-Kĩ năng thực hiện được phép cộng, phép trừ ( cách thử lại phép cộng, phép trừ)

-Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ

II/ Chuẩn bị:

-SGK,SGV và đồ dùng dạy học

III/ Hoạt động Dạy - Học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu làm bài tập

- Nhận xét,tuyên dương

2/ Bài mới:

*Giới thiệu bài: Luyện tập

-Hoạt động1: GV HD HS Luyện tập :

Bài1:

-Nêu và ghi phép cộng: 2416+ 5164

-Y/cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

-GV HD HS thử lại

-Yêu cầu hs thử lại phép tính

- Nhận xét: 2416 Thử lại 7 580

5164 5 164

7580 2 416

Nhận xét, tuyên dương

- Muốn thử lại phép cộng, ta làm như thế nào?

- Nhận xét- kết luận: Muốn thử lại phép cộng, ta có thể lấy tổng trừ đi

một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm

đúng

-Yêu cầu hs tính và thử lại: 35462+ 27519, 69108+ 2074, 267345+

31925

- Chia lớp 3 dãy, mỗi dãy thực hiện 1 phép tính

-Nhận xét, tuyên dương

Bài 2: GV HD HS làm

-Nêu phép trừ 6839 – 482

- Y/c hs đặt tính và thực hiện phép tính

Làm bảng con Nhắc lại

Làm bảng con 1 em lên bảng

Làm bảng con 1 hs làm bảng lớp

Làm bảng con

2 em trao đổi và nêu

Trang 8

N/xét.

-Gợi ý để hs thử lại (bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ, nếu kết quả

là số bị trừ thì phép tính đúng)

- Muốn thử lại phép trừ, ta làm như thế nào?

-Nhận xét- kết luận: Muốn thử lại phép trừ, ta có thể lấy hiệu cộng với

số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng

-Yêu cầu hs làm bảng con các phép tính:

4025 – 312; 5901 – 638; 7521 – 98

- Qua bài 1 và 2 các em đã ôn được kiến thức gì?

Nhận xét- kết luận:

Cách cộng (hoặc trừ) hai số tự nhiên

- Qua bài 3 các em vừa luyện tập về nội dung gì?

-Nhận xét –kết luận: Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép

Núi Tây Côn Lĩnh: 2428m

Hỏi: Núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét?

Theo dõi, nhận xét

- Qua bài tập 4 các em luyện tập về nội dung gì?

Nhận xét- kết luận: Giải toán đơn

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung luyện tập

-Muốn thử lại phép cộng, ta làm như thế nào?

- Muốn thử lại phép trừ, ta làm như thế nào?

* Trò chơi:

Chia lớp thành 2 dãy, yêu cầu mỗi nhóm tính và thử lại kết quả:

85124-22526 ; 850487 - 26928

Theo dõi nhận xét, tuyên dương

Về học bài, chuẩn bị bài: “Biểu thức có chứa hai chữ”

Nhận xét tiết học

Đọc đề, nêu y/cầu và làm vở

Hs làm bảng lớp

Trang 9

- Sau bài học HS có thể: Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì.cư xử và có thái độ đúng đắn đối với người béo phì.II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh SGK

- Phiếu học tập

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Oån định:

2 Kiểm tra bài cũ: GV hỏi

GV nhận xét

3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng

Hoạt động 1:GV ghi lên bảng

TÌM HIỂU VỀ BỆNG BÉO PHÌ

Mục tiêu:

Nhận biết dấu hiệu béo phì ở trẻ em

Nêu được tác hại của bệnh béo phì

Cách tiến hành:

Cho HS quan sát hình 1 SGK suy nghĩ thảo luận nhóm

GV phát phiếu theo nhóm:

PHIẾU HOC TẬP

1 Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây không phải là béo phì

đối với trẻ em?

a/Có những lớp mỡ quanh đùi, cách tay trên , vú và cằm

b/Mặt với hai má phúng phính

c/Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều

cao và độ tuổi của em bé

d/Bị hụt hơi khi gắng sức

1 Hãy chọn ý đúng nhất

2.1 ngưỡi béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống

thể hiện;

a/Khó chịu về mùa hè

b/Hay co ùcảm giác chung mệt mỏi chung toàn thân

c/Hay nhức đầu,buồn tê ở hai chân

d/Tất cả những ý trên

1.2 người béo phì thường giảm hiệu suất lao động

a/Chậm chạp

b/Ngại vận động

c/Chóng mệt mỏi khi lao động

d/Tất cả các ý trên

- 2 3người béo phì có nguy cơ bị:

a/Bệnh tim mạch

b/Huyết áp cao

c/Bệnh tiểu đường

- Học sinh trả lời

- HS nhắc lại

Thảo luận nhóm theo phiếu học tâp

Trang 10

Hoạt động 2: GV ghi lên bảng.

Thảo luận về nguyên nhân và các phòng bệnh béo phì:

Mục tiêu:

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

- Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi HS thảo luận cả lớp:

- Nguyên nhân gây nên béo phì là gì?

- Nêu tác hại của bệnh béo phì?

- Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?

- Cần phải làm gìkhi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay

có nguy cơ bị béo phì?

GV kết luận;

- Aên uống hợp lí…

- Năng vận động cơ thể, đi bộ vàluyện tập thể dục thể thao;

Hoạt động 3: Đóng vai

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh

dưỡng

- Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

- Mỗi nhóm thoả luận đưa ra một tình huống dựa trên gợi ý

của GV

Ví dụ:

Tình huống 1:

- Em của bạn lan có dấu hiệu bị béo phì.sau khi học xong bài

này,nếu là lan,bạn sẽ về nhà nói gì với mẹ và bạn có thể làm

gì đệ giúp em mình?

Tình huống 2: Nga cân nặng hơn những người bạn cùng

tuổivà cùng chiều cao,Nga muối thay đổi thói quen ăn vặt,ăn

và uống đồ ngọt của mình.nếu là Nga em sẽ làm gì,trong giờ

chơi các bạn của nga mời ăn bánh ngọt hoặc uống nước ngọt?

4/ Củng cố, dặn dò:

-Nêu câu hỏi củng cố bài

-Nhận xét tiết học

-Về nhà vận động mọi người trong gia đình chống béo phì

Tìm hiểu những bệnh lây qua đường tiêu hoá

Đại diện các nhóm trình bảy kếtquả làm việc cũa nhóm

mình.các nhóm khác bổ sung

HS dựa vào tranh trả lời:

HS quan sát hình trang 29 SGK

Làm việc theo nhómCác nhóm thảo luận đưa ra tìnhhuống

Nhóm trưởng điều khiển cácbạn phân vai ,các bạn nhómkhác có ý kiến

- HS lắng nghe

-Các nhóm tham gia đóng vaitheo HD của GV

-Nghe

Trang 11

Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2005

THỂ DỤC: BÀI 13

TẬP HỢP HÀNG NGANG,DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ,…

I/ MỤC TIÊU

 HS thực hiện đúng:Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, dóng hàng,điểm số

 Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu HS tập trung chú ý, phản xạ nhanh biết cách chơi nhanhnhẹn, khéo léo, chơi đúng, hào hứng

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

 Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

 Phương tiện : Chuẩn bị một còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1.Phần mở đầu: 2’

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học,

chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện:

* Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” :5’

-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

2.Phần cơ bản : 20’

a.Đội hình đội ngũ :

-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay

sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đổi chân

khi đi đều sai nhịp

GV điều khiển lớp :

-Chia tổ tập luyện lần đầu do tổ trưởng điều khiển.từ

lần sau làn lượt từng em lên điều khiển 1 lần GV

quan sát nhận xét sửa chữa cho HS các tổ :

*Cả lớp tập GV viên quan sát, nhận xét sửa chửa sai

sót, biểu dương thi đua

b.Trò chơi vận động: -GV nêu tên trò chơi, HD HS

cách chơi

-Trò chơi “Kết bạn”

-Cho 1 số em chơi thử sau đó cả lớp chơi

3.Phần kết thúc: 5’

-Cho HS hát một bài và vỗ tay theo nhịp:

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-Lớp trưởng tập hợp lớp thành 4 hàng-HS tham gia chơi

-Các tổ thực hiện

-Lớp trưởng điều kiển

-Cả lớp tập

-Từng tổ tập luyện

Từng HS điều khiển -Cả lớp tập

-Một tổ chơi thử-Cả lớp tham gia chơi

-Lớp trưởng điều khiển

-HS thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LIÙ VIỆT NAMI/ Mục tiêu

1 Nắm đựoc quy tắc viết hoa tên người, tên dịa lí Việt Nam

Trang 12

2 Biết vận dụng những hiểu biết về cách viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết một số tên riêng Việt Nam.

II/ Chuẩn bị

Bảng phụ và băng giấy ghi sẵn các nhận xét, ghi nhớ và các bài tập Bản đồ Việt nam

III/ Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

Yêu cầu đọc lai bài tập 1

Hãy giải thích thế nào là tự tin, tự ái, tự trọng

Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu: để biết sử dụng và cách ghi danh từ

chỉ tên người, tên địa lí Việt Nam Tiết luyện từ và

câu hôm nay, các em sẽ học Cách viết hoa tên

người, tên địa lí Việt Nam

b Hướng dẫn nội dung

Yêu cầu nhận xét cách viết tên riêng của người,

tên địa lí Việt Nam dã cho cụ thể

Hỏi:

Mỗi tên riêng gồn có mấy tiếng?

Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy viết như thế nào?

Nhận xét đưa đến kết luận: Khi viết tên riêng của

người hay tên địa lí ta cần viết hoa chữ cái đầu của

mỗi tiếng tạo thành tên đó

Yêu cầu nêu lại ghi nhớ

Đó là cách viết hoa tên riêng Việt Nam còn viết

hoa tên riêng nước ngoài sẽ học sau

Viết vào bảng một tên người và một tên địa lí( lưu

ý chọn tên ngắn để viết vào bảng cho đủ)

Nhận xét, giải thích tên người Việt Nam thường

gồm họ, tên đệm( tên lót) và tên riêng( tên)

Đưa ra hai bảng, yêu cầu học sinh lên thi nhau điền

tên mình vào

Họ Tên đệm( tên lót) Tên riêng

Theo dõi, nhận xét đúng sai

Giải thích có tên người chỉ có một tên lót, nhưng có

tên người có hai, ba, bốn tên lót

c Luyện tập:

Bài 1: làm vở

Lưu ý gia đình em ơ ûthôn nào, xã nào thì ghi thôn ,

xã đó

Thu chấm và nhận xét, sửa sai

Cá nhân đọc lại bài tập 1

Giải thích:

- Tự tin là tin vào bản thân mình

- Tự ái là thái độ không bằng lòng khi bị xúc phạm

- Tự trọng làgìn giữ phẩn chất của chính mình

Nhắc tựa

Đọc đề

a Tên người Việt Nam gồn có hai, ba, bốn… tiếng được viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng, tên người Việt Nam được viết hoa cả họ, tên đệm và tên riêng của ngườiđó

b Tên địa lí Việt Nam được Việt Nam hoachữ cái đầu mỗi tiếng

Cá nhân nêu lại

Cá nhân viết

Đại diện hai dãy hai em lên bảng làm

Đọc đề, nêu yêu cầu

Cá nhân viết vào vở:

Ví dụ:

Trang 13

Cho biết trên địa chỉ đó đâu là tên riêng người, đâu

là tên riêng địa lí?

Tạo sao các từ còn lại không viết hoa?

Bài 2: làm vở

Tương tự bài 1 các em viết địa chỉ của mình vào

Thu chấm, nhận xét và sửa sai

Bài 3: làm vào phiếu

Treo bản đồ

Yêu cầu chỉ và nêu, sau đó viết địa lí theo yêu cầu

của bài vào phiếu

Thu chấm và nhận xét rồi sửa sai

3 Củng cố dặn dò

Hãy nêu lại ghi nhớ bài

Viết một têng riêng Việt Nam

Qua bài học các em cần nắm được cách viết hoa

tên riêng Việt Nam để vận dụng vào viết văn, viết

chính tả cho đúng

Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bàiLuyện tập viết tên

người tên địa lí Việt Nam

Nhận xét chung tiết học

Đọc đề và xác định đề

Tự làm

Đoc đề, nêu yêu cầu

Cá nhân chỉ trên bản đồ

Tự ghi vào phiếu

Cá nhân nêu lại

Viết vào bảng

LỊCH SỬ

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

(NĂM 938)I- MỤC TIÊU :

- Học xong bài này , HS biết :Vì sao có trận Bạch Đằng

- Kể lại diễn biến chính của trận Bạch Đằng

- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trong SGKphóng to

-Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng

-Phiếu học tập của HS

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn định :

2- KTBC: GV nêu câu hỏi

- GV nhận xét ghi điểm

3-Bài mới :

- Ghi tựa bài

- Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu sử Ngô Quyền

-Yêu cầu HS:Dựa vào SGK các em điền thêm những

thông tin đúng về Ngô Quyền trong các dòng sau :

-HS trả lời

-HS nhắc lại

-Hoạt động nhóm 2,ghi vào phiếu

Trang 14

+Ngô Quyền là người làng……….

+Ngô Quyền là con rể………

+ Ngô Quyền chỉ huy quân ta đánh quân………

-GV nhận xét , tuyên dương

Hoạt động 2:

* Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? Kết quả

sao?

- Các em đọc SGK trang 21 từ”Sang đánh nước

ta….thất bại.” Để trả lời các câu hỏi sau:

+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở Địa phương nào?

+ Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì?

+Trận đánh diễn ra như thế nào?

+ Kết quả trận đánh ra sao?

-GV nhận xét

- Gọi 1HS thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng

- GV treo tranh : Trận Bạch Đằng

- GV hỏi: Nhìn vào tranh em hãy cho biết thuyền nào

của quân ta, ? Vì sao em biết được điều đó?

- GV nhận xét tuyên dương

- Ghi bảng

- Hoạt động 3:

* Chiến thắng Bạch Đằng đem lại kết qủa gì ?

- Nêu vấn đề thảo luận :

+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán Ngô Quyền đã

làm gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét ,kết luận Ghi bảng: Ngô Quyền lên

ngôi vua kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phong

kiến phương Băc, mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài

của nước ta

- GV treo tranh :Giớiø thiệu lăng mộ Ngô Quyền

Giảng :Khi Ngô Quyền mất nhân dân đã xây dựng

lăng để tưởng nhớ ông Hiện nay có nhiều con

đường , ngôi trường mang tên ông

-Em nào biết những con đường mang tên ông hoặc

ngôi trường mang tên ông ? ở đâu ?

4 -Củng cố: Yêu cầu HS lên kể lại trận đánh trên

sông Bạch Đằng

5 - Dặn dò :

-Học thuộc phần ghi nhớ

-Chuẩn bị cho bài học sau

-GV nhận xét tiết học

-HS trình bày trước lớp,HS nhận xét

-Hoạt động nhóm 3

-HS thảo luận , trình bày trước lớp.HSkhác nhận xét

-HS nghe

TỐN

Trang 15

TIẾT32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ I/ Mục tiêu:

Giúp hs nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ

-Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ

II/ Chuẩn bị:

-Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ trong SGK & một bảng theo mẫu SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

GV nêu câu hỏi

Hoạt động 1 : Biểu thức có chứa hai chữ

- Yêu cầu đọc ví dụ trong SGK

Tóm tắt: Anh câu được: … con cá

Em câu được: … con cá

Hai anh em câu được: … con cá

- Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào?

- Treo bảng và hỏi: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được 2 con cá

thì cả hai anh em câu được mấy con cá?

- Nhận xét, ghi bảng

-Làm tương tự với các trường hợp: anh câu được 4 con cá và em câu

được 0 con cá; anh câu được 0 con cá và em câu được 1 con cá

- Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con cá thì cả hai anh em

câu được mấy con cá? (a+ b)

Nói: a+ b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ a và b

-Yêu cầu hs nhận xét về biểu thức: a+ b

- Nhận xét-kết luận: Biểu thức có chứa hai chữ gồm có dấu tính và hai

chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc không có phần số)

Hoạt động 2: Giới thiệu về giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Nếu a = 3 và b = 2 thì a+ b bằng bao nhiêu?

- Khi đó ta nói 5 được gọi là một giá trị của biểu thức a+ b

- Làm tương tự đối với a = 4 và b = 0; a = 0 và b = 1; …

- Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a+ b ta

3 em nhắc lại

-1 em đọc bảng tóm tắt

-1 em nêu-1 em nêu

-3 em nhắc lại-1 em nêu

Trang 16

làm thế nào?

-Nx: Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu

thức

-Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì?

- Nhận xét- kết luận: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính

được một giá trị của biểu thức

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức c+ d nếu:

a/ c = 10 và 25; b/ c = 15 cm và d = 45 cm

Theo dõi giúp đỡ

Nx sửa sai

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức a – b nếu:

a/ a = 32 và b =20 ; b/ a = 45 và b = 36; c/ a = 18 m và b = 10 m

-Gọi hs nêu y/c của đề

Theo dõi giúp đỡ

Bài 3: a x b và a: b là biểu thức có chứa hai chữ Viết giá trị của biểu

thức vào ô trống như SGK trang 42

Cho hs nêu y/cầu của đề

-Y/c hs tự làm bài

Theo dõi giúp đỡ

3/ Củng cố dặn dò :

- Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a cộng

b ta làm thế nào?

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì của biểu thức a

cộng b?

-Về ôn bài chuẩn bị bài sau: “Tính chất giao hoán của phép cộng”

Nhận xét tiết học

1 em nêu

-1 em nêu

-1 em nx

-1 em đọc đềLớp làm bảng con.Lớp làm vở, 2 em trìnhbày

-Đọc đề và nêu Lớp làm vở, 1 em lên bảng

1 em đọc đề sau đó nêu y/ cầu của đề.Tự làm bài vào vở

- Biết nhận xét bạn kể theo cac tiêu chí đã nêu

- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Những điều ước tốt đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc chomọi người

II/ Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK

- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn

III/ Hoạt động dạy học

Trang 17

1 Kiểm tra.

-Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự

trọng mà em đã được nghe (được đọc)

-Gọi HS nhận xét lời kể của bạn

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu :

-Trong giờ học hôm nay các em sẽ nghe-kể

câu chuyện Lời ước dưới trăng Nhân vật

trong truyện là ai? Người đó đã ước điều gì?

Các em cùng theo dõi

b Hướng dẫn nội dung:

Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc lời

dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể

về ai Nội dung truyện là gì?

-Muốn biết chi Ngàn cầu mong điều gì các

em chú ý nghe cô kể

-Kể toàn truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết

Toàn truyện kể với giọng chậm rãi, nhẹ

nhàng, gây tình cảm cho HS Lời cô bé trong

truyện: Tò mò, hồn nhiên Lời chị Ngàn:

hiền hậu, dịu dàng

-Kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa vào từng tranh

minh hoạ kết hợp với phần lời dưới mỗi bức

tranh

c Hướng dẫn kể chuyện:

* Kể trong nhóm:

-GV chia nhóm 4 HS , mỗi nhóm kể về nội

dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.GV có

thể gợi ý cho HS kể dựa theo nội dung ghi

trên bảng

Tranh 1: Quê tác giả có phong tục gì?

+Những lời nguyện ước đó có gì lạ?

Tranh 2: +Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng

liêng này cùng với ai?

+Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn

khiến tác giả nhớ nhất?

+Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị

Ngàn?

+Hình ảnh ánh trăng đêm rằm có gì đẹp?

Tranh 3: +Không khí ở hồ Hàm Nguyệt đêm

rằm như thế nào?

+Chi Ngàn đã làm gì trước khi nói điều ước?

HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bịmù Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì đórất thiêng liêng và cao đẹp

-Kể trong nhóm Đảm bảo HS nào cũng được tham gia Khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn

Trang 18

+Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì?

+Thái độ của tác giả như thế nào khi nghe

chị khẩn cầu?

Tranh 4: +Chị Ngàn đã nói gì với tác giả?

+Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi, em đạ

hiểu rồi?

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

-Gọi HS nhận xét bạn kể

-Nhận xét cho điểm từøng HS

-Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện

-Gọi HS nhận xét

-Nhận xét và cho điểm HS

* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS thảo luận

trong nhóm và trả lời câu hỏi

-Gọi 1 nhóm trình bày Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến của nhóm mình

-Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng

hay

-Bình chọn nhóm có kết cục hay nhất và bạn

kể chuyện hấp dẫn nhất

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi :

+Qua câu truyện, em hiểu điều gì?

+Trong cuộc sống, chúng ta nên có lòng nhân

ái bao la, biết thông cảm và sẻ chia những

đau khổ của người khác Những việc làm cao

đẹp của cô sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc

cho chính chúng ta và cho mọi người

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân

nghe và tìm những câu truyện kể về những

ước mơ cao đẹp hoặc những ước mơ viễn

-2 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm

+Cô gái mù trong truyện cầu nguyện cho báchàng xóm bên nhà được khỏi bệnh

+Hành động của cô gái cho thấy cô gái làngười nhân hậu, sống vì người khác, cô có tấmlòng nhân ái, bao la

+Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 5 tuổi.Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho đôi mắt chiNgàn sáng lại Điều ước thiêng liêng ấy đã trởthành hiện thực Năm sau, chị được các bác sĩphẩu thuật và đôi mắt đã sáng trở lại Chị cómột gia đình hạnh phúc với người chồng và 2đứa con ngoan

+Có lẽ trời phật rũ lòng thương, cảm độngtrước tấm lòng vàng của chị nên đã khẩn cầucho chị sáng mắt như bao người Năm sau, mắtchị sáng trở lại nhờ phẩu thuật Cuộc sống củachị hiện nay thật hạnh phúc và êm ấm Máinhà của chị lúc nào cũng đầy ấp tiếng cười củatrẻ thơ

-HS trả lời

Trang 19

Thứ 4 ngày19/ 10/ 2005

TẬP ĐỌC

BÀI : Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAII/ Mục tiêu

1 Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch Cụ thể:

- Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật vói lời nói của nhân vật

- Đọc đúng các từ mà học sinh địa phương phát âm sai Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm

- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện được tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thán phục của Tin-tin và Mi-tin; thái độ tự tin, tự hào của những em bé ở Vương quốc Tương lai.Biết hợp tác vai đọc vở kịch

2 Hiểu nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống

II/ Chuẩn bị

Tranh minh họa sgk, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn văn luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học

a Giới thiệu: Vở kịch kể về hai bạn nhỏ Tin- tin và

Mi- tin với sự giúp đỡ của bà tiên đã vượt qua nhiều

thử thách, đến nhiều xứ sở để ìm một con Chim

Xanh về chữa bệnh cho một bạn hàng xóm Đoạn

trích dưới đây kể lại việc hai bạn tới Vương quốc

Tương Lai trò chuyện với những người bạn sắp ra

đời

b Hướng dẫn luyện đọc:

Yêu cầu đọc toàn bộ kịch

Vở kịch chia làm hai màn

* Màn một chia thành ba đoạn:

- Đoạn 1: gồm năm dòng đầu( nói về lời thoại của

Tin- tin với em bé thứ nhất

- Đoạn 2: tám dòng tiếp theo(lời thoại của Mi- tin và

Tin- tin với em bé thứ nhất và em bé thứ hai

- Đoạn 3: phần còn lại của màn một

Yêu cầu đọc nối đoạn màn một

Chú ý phát âm lại các từ: công xưởng, Tin-tin,

Mi-tin

Yêu cầu giải thích các từ:

Cá nhân dọc và trả lời câu hỏi

Theo dõi bạn đọc và nhận xét

Trang 20

Đoạn 1: sáng chế là gì?

Đoạn 2: thuốc trường sinh là loại thuốc như thế nào?

Chư ý sửa sai khi học sinh đọc sai

* Màn hai cũng chia thành ba đoạn:

đoạn 1: gồm sáu dòng đầu( lời thoại của Tin-tin với

em bé cầm nho)

Đoạn 2: sáu dòng tiếp theo( lời thoại của Mi- tin với

em bé cầm táo)

Đoạn 3: phần còn lại của màn hai(lời thoại của Tin-

tin với em bé cầm dưa)

Yêu cầu đọc nối đoạn trong màn hai

Chú ý phát âm đúng:kì diệu, bê một sọt

Yêu cầu giải thích từ:

Treo tranh yêu cầu quan sát

Hãy mô tả lại trái lê, nho, táo

Hướng dẫn cách đọc toàn bộ vở kịch:

Đọc ngắt giọng phân biệt tên nhân vật với lời nói

của nhân vật, đọc đúng các câu kể, câu cảm, câu

hỏi

Đọc giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện được tâm

trạng háo hức, ngạc nhiên thán phục

Đọc mẫu toàn bộ vở kịch

c Hướng dẫn đọc tìm hiểu bài:

Treo tranh yêu cầu chỉ trên tranh nhân vật Tin-tin và

Mi-tin

Hỏi:

1 Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp ai?

Yêu cầu đọc thầm màn một: Trong công xưởng

xanh

Vậy vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương lai?

2 Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra

những gì?

Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì của con

người?

Treo tranh yêu cầu quan sát và hỏi:

trên vật cũ, có giá tri hơn nhiều

Nêu sgk

Theo dõi và nhận xét bạn đọc

Theo dõi trong sách

Tiếp tục ba em nối ba đoạn

Cá nhân phát âm lại

Trái to có vỏ màu vàng là quả lê, quả cóvỏ màu hồng pha trắng là quả táo còn quả nho nhỏ có màu tím khi chín

Theo dõi

Cá nhân lên bảng chỉ vào tranh

Đọc thầm màn một để trả lời

Tin-tin và Mi-tin đến Vương quốc Tươnglai, trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời

Vì những người sông trong Vương quốc này hiện nay vẫn chưa ra đời, chưa được sinh ra trong thế giới hiện tại

Sáng chế: Vật làm cho con người hạnh phúc Ba mười vị thuốc trường sinh Một loại ánh sáng kì lạ.Một cái máy biết baytrên không như một con chim, một cái máy biết dò tìm kho báu còn dấu kín trên mặt trăng

Các phát minh ấy thể hiện ước mơ của con người : được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục được vũ trụ

Quan sát và đọc thầm màn hai vở kịch

Ngày đăng: 02/05/2021, 01:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w