1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao sn lop 5 Tuan 16 CKTKN

33 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 72,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1- Khởi động: Hát 2- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em lên kiểm tra - 3 em lên làm lại các BT 3 của tiết Luyệ[r]

Trang 1

Lịch giảng dạy Tuần 16.

( Từ ngày 29- 11- 2010 đến ngày 03- 12- 2010 ).

Hai

29/11

Chào cờ

Đạo đức 16 Hợp tác với những người xung quanh ( Tiết 1).

Tập đọc 31 Thầy thuốc như mẹ hiền C 1, 2, 3

Lịch sử 16 Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên Giới.

Ba

30/11

Toán 77 Giải toán về tỉ số phần trăm ( Tiếp theo) B1, 2 LTVC 31 Tổng kết vốn từ.

Kể chuyện 16 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

Khoa học 31 Chất dẻo.

Thể dục 31 Bài tập phát triển chung.

01/12

Tập đọc 32 Thầy cúng đi bệnh viện C.1,2,3

Tập L Văn 31 Tả người ( KT viết ).

Chính tả 16 Nghe- viết: Về ngôi nhà đang xây B 2

Kĩ thuật 16 Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.

Năm

02/12

Âm nhạc 16 Học hát dành cho địa phương.

Toán 79 Giải toán về tỉ số phần trăm ( Tiếp theo) B 1, 2 LTVC 32 Tổng kết vốn từ.

Khoa học 32 Tơ sợi.

Thể dục 32 Trò chơi: “ Lò cò tiếp sức”.

Sáu

03/12

Tập L Văn 32 Lập biên bản một vụ việc.

Địa lý 16 Ôn tập.

Mĩ thuật 16 Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu.

SHL 16 Sinh hoạt cuối tuần 16.

Trang 2

TUẦN 16

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

CHÀO CỜ ( GV tổng phụ trách Đội )

_

ĐẠO ĐỨC

Tiết 16: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH.(Tiết 1).

I- Mục tiêu:1 Kiến thức:- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học

tập, làm việc và vui chơi

2 Kĩ năng:- Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.

3 Thái độ:- Biết hợp tác với mọi người trong cơng việc chung sẽ nâng cao được hiệu

quả cơng việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bĩ giữa người với người

II- Chuẩn bị:- Phiếu thảo luận nhĩm tiết 1; thẻ bày tỏ thái độ.

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Khởi động : Hát

2- Kiểm tra bài cũ: Tơn trọng phụ nữ

- Gọi 2 em lên kiểm tra

nhau làm cơng việc chung Đĩ là biểu

hiện của việc hợp tác với những người x

những người x quanh, các em cần phải

biết phân cơng nhiệm vụ cho nhau tránh

hiện tượng việc ai người ấy làm

Hoạt động 3: (BT 2)

- GV nêu lần lượt từng ý kiến trong BT 2

- GV mời vài HS giải thích lí do

- Đại diện nhĩm trình bày k quả Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung

Trang 3

4 Củng cố:- Hợp tác với mọi người

xung quanh trong việc thực hiện

Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN.

I-Mục tiêu:1 Kiến thức:- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lịng nhân hậu và nhân cách cao thượngcủa Hải Thượng Lãn Ơng (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK)

2 Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.

3 Thái độ:- Yêu thích mơn học.

II- Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Thầy thuốc như mẹ

hiền sẽ giới thiệu với các em tài năng nhân

cách cao thượng tấm lòng nhân từ như mẹ

hiền của danh y nổi tiếng Hải Thượng Lãn

Ông

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

- Luyện đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài.

- Học sinh đọc đoạn và trả lời theo câu

hỏi từng đoạn

- 1 học sinh khá đọc.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn.

Trang 4

- Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt nghỉ

câu đúng

Bài chia làm mấy đoạn.

- Giáo viên đọc mẫu.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học sinh

trao đổi thảo luận nhóm

+ Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng

nhân ái của Lãn Oâng trong việc ông chữa

bệnh cho con người thuyền chài

- GV chốt

- Yêu cầu HS nêu ý 1

+ Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái

của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho

người phụ nữ?

- GV chốt:

- Yêu cầu HS nêu ý 2

- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.

+ Câu 3: Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là

một người không màng danh lợi?

+ Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu thơ

cuối bài như thế nào?

- Giáo viên chốt

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các

- Học sinh đọc phần chú giải.

- Học sinh đọc đoạn 1.

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc

từng phần để trả lời câu hỏi

- Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sócngười bệnh, không ngại khổ, ngại bẩn,không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi

- Ông tự buộc tội mình về cái chết củangười bệnh không phải do ông gây ra

 ông là người có lương tâm và tráchnhiệm

- Học sinh đọc đoạn 3.

+ Dự kiến: Ông được được tiến cửchức quan trông coi việc chữa bệnhcho vua nhưng ông đều khéo từ chối

- Lãn Ông không màng danh lợi chỉ

chăm chăm làm việc nghĩa

- Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm

lòng nhân nghĩa là còn mãi

- Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm

lòng nhân nghĩa mới đáng quý, phảigiữ, không thay đổi

+ Dự kiến

- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân

như mẹ yêu thương, lo lắng cho con

Trang 5

- Giáo viên cho học sinh thảo luận rút đại ý

bài?

 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm.

- Giáo viên đọc mẫu.

- Cho Học sinh luyện đọc diễn cảm.

- Giáo viên nhận xét.

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Đọc diễn cảm toàn bài (2 học sinh đọc)

 ghi điểm

- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”.

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm lần lượt trình bày.

- Các nhóm nhận xét.

 Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòngnhân hậu, nhân cách cao thượng củadanh y Hải Thượng Lãn Ông

- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể

hiện thái độ thán phục tấm lòng nhânái, không màng danh lợi của HảiThượng Lãn Ông

- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo,

không có tiền, ân cần, cho thêm, khôngngại khổ, …

- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm.

3 Thái độ:- HS cẩn thận, chính xác khi làm bài.

II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ, bảng học nhĩm.

III CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định lớp:

2 KT bài cũ: Gọi 2 HS làm BT3 tiết 75.

GV nhận xét, ghi điểm và chữa bài

Trang 6

- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài:

Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

b) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là 125%- nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó số phần trăm tiền lãi là:

+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận

+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩymạnh phong trào thi đua yêu nước

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng phân tích, trình bày sự kiện lịch sử.

3 Thái độ:- Yêu thích môn học.

II- Chuẩn bị:- Bản đồ hành chính VN Phiếu học tập.

Trang 7

- Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc ( tháng 5/1952).

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Khởi động: Hát

2- Kiểm tra bài cũ: Chiến thắng Biên

Giới Thu Đông 1950

- Gọi 2 em lên kiểm tra

- Nhận xét, cho điểm

3- Bài mới: Hậu phương những năm sau

chiến dịch Biên Giới

Hoạt động 1: GV nêu vấn đề và định

hướng nhiệm vụ bài học

- Tóm lược tình hình của địch sau thất bại ở

Biên Giới nhằm giúp HS thấy rằng việc xây

dựng hậu phương vững mạnh cũng là đẩy

mạnh kháng chiến

- Đặt câu hỏi nhằm định hướng làm rõ ý:

+ Sau chiến thắng Biên Giới thu đông 1950,

kinh tế, văn hoá của ta phát triển ra sao?

+ Tác dụng của Đại hội anh hùng chiến sĩ

thi đua toàn quốc lần thứ nhất là gì?

+ Tình hình hậu phương ta trong những

năm 1951- 1952 có ảnh hưởng gì đến cuộc

kháng chiến?

- Yêu cầu các nhóm dựa vào nội dung SGK

trang 31, 32 để tìm câu trả lời

- Cùng cả lớp nhận xét

Hoạt động 2: Tạo biểu tượng về hậu

phương ta vào những năm sau chiến dịch

Biên Giới

- Tiếp tục cho HS dựa vào nội dung SGK

thảo luận theo các ý:

+ Ý 1: Tình hình phát triển kinh tế, văn hoá

của ta sau chiến dịch Biên giới

+ Ý 2: Tác dụng của Đại hội anh hùng chiến

sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất

+ Ý 3: Tình hình hậu phương ta trong những

năm 1951-1952 có ảnh hưởng gì đến cuộc

kháng chiến?

- 2 em lên trả lời câu hỏi GV nêu

- Lắng nghe

- Theo dõi, suy nghĩ

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

Trang 8

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm BT

tại lớp

- Yêu cầu HS làm BT theo nhĩm:

+ Nhĩm 1: Thảo luận nhiệm vụ 1

+ Nhĩm 2: Thảo luận nhiệm vụ 2

+ Nhĩm 3: Thảo luận nhiệm vụ 3

+ Nhĩm 4: Thảo luận nhiệm vụ 4

- Mỗi nhĩm thảo luận vào nháp

- Đại diện mỗi nhĩm trình bày kết quả thảo luận của nhĩm mình

- HS đọc lại nơi dung bài

- Sưu tầm truyện kể về 1 anh hùng trong

số 7 anh hùng được phong tặng năm

1972 và viết cảm nghĩ về người đĩ

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

TOÁN

Tiết 77: GIẢI TỐN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo).

I Mục tiêu:1 Kiến thức:- Biết tìm một số phần trăm của một số.

- BT cần làm: Bài 1; Bài 2

2 Kĩ năng:- Vận dụng được để giải tốn đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của

một số

3 Thái độ:- Yêu thích mơn học.

II Chuẩn bị:- Bảng phụ, phiếu BT.

III Các hoạt động dạy học:

1 KT bài cũ:- Gọi 2 HS làm BT3 của tiết

- GV lưu ý HS: Trong 2 cách tính trên, cĩ

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi, nx

và sửa bài

- HS nhắc tựa bài, ghi vào vở

- HS ghi tĩm tắt các bước thực hiện:100% số HS tồn trường là 800 HS

1% số HS tồn trường là: HS?

52,5% số HS tồn trường là: HS?

Trang 9

- GV đọc đề bài, giải thích và hướng dẫn

HS hiểu về lãi suất tiết kiệm một tháng

- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi

Cho HS làm theo nhĩm vào bảng phụ

GV nhận xét, sửa bài

Bài 3: (Nếu cịn thời gian) GV h.dẫn:

- Tìm số vải may quần

- Tìm số vải may áo

- HS làm theo nhĩm rồi trình bày k.quả:

Số tiền gởi tiết kiệm sau 1 tháng là:

5 000 000: 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi 1 tháng là:

- HS nhắc lại cách tính một số % của một số

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 31: TỔNG KẾT VỐN TỪ I-Mục tiêu:1 Kiến thức:- Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ:

nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1)

- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cơ Chấm (BT2)

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng dùng từ, viết câu cho hs.

3 Thái độ:- Yêu thích mơn học.

II- Chuẩn bị:- Những tờ phiếu khổ to cho HS chia nhĩm làm BT 1, 3

Trang 10

- Kẻ sẳn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa đối với BT1.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Khởi động: Hát

2- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên kiểm tra

Bài tập 2:

- Nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT:

- Cho HS làm việc theo nhóm

- 3 em lên làm lại các BT 3 của tiết Luyện

từ câu tuần trước

- 1 em đọc yêu cầu BT1

- Các nhóm nhận phiếu, trao đổi

- Đại diện các nhóm lên dán bài trên bảng lớp rồi trình bày kết quả

- Sửa kết quả đúng vào vở

Trang 11

* Trung thực, thẳng thắn: nhìn ai thì

dám nhìn thẳng; dám nhận hơn người khác

bốn năm điểm; bụng Chấm không có gì

độc địa

* Chăm chỉ, hay làm: lao động để sống,

hay làm, đó là 1 nhu cầu của sự sống,

không làm chân tay nó bứt rứt

* Tình cảm, dễ xúc động: hay nghĩ ngợi,

dễ cảm thương; khóc gần suốt buổi; đêm

lại khóc mất bao nhiêu nước mắt

Tieát 16: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.

I- Mục tiêu:1 Kiến thức:- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gơị

ý của SGK

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng kể chuyện cho hs.

3 Thái độ:- Bồi dưỡng tình cảm gđ cho HS.

II- Chuẩn bị:- 1 số tranh ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc

- Bảng phụ viết tóm tắt nội dung Gợi ý 3

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Khởi động: Hát

2- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét, cho điểm

3- Bài mới: Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện

- Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài

- Đọc đề bài; nhắc HS lưu ý:

Câu chuyện em kể không phải là câu

chuyện em đã đọc trên sách, báo; mà phải là

những câu chuyện em biết vì tận mắt chứng

Trang 12

nội dung Gợi ý

- Giúp HS tìm được câu chuyện của mình,

Câu 3: Em kể chuyện gì về gia đình đĩ

- Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện trước lớp:

- Yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập, kể mẫu

chuyện của mình, nêu ý nghĩa câu chuyện

- Cùng cả lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Hoạt động 2:- Tiến hành thi kể giữa các

nhĩm

- Cùng cả lớp nhận xét, tính điểm; bình chọn

câu chuyện hay nhất, người kể hay nhất

4.Cũng cố: -Nhận xét tiết học: khen ngợi

những em kể chuyện hay, cĩ tiến bộ

5 Dặn dị:- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Làm việc theo nhĩm

- Đại diện các nhĩm lần lượt lên trình bày kết quả thảo luận của nhĩm mình

- 1 em khá, giỏi xung phong lên kể

- Các nhĩm cử đại diện lên kể

KHOA HỌC

Tiết 31: CHẤT DẺO.

I- Mục tiêu:1 Kiến thức:- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo.

- Nêu được một số cơng dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

2 Kĩ năng:- Tìm kiếm và xử lí thơng tin; KN Bình luận về việc sử dụng vật liệu.

3 Thái độ:- Yêu thích mơn học.

II- Chuẩn bị:- Hình vẽ trong SGK trang 58, 59

III Các ho t ạ độ ng d y h c ch y u: ạ ọ ủ ế

1- Khởi động: Hát

2- Kiểm tra bài cũ: Cao su

- Gọi 3 em lên kiểm tra

- 3 em lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

Quan sát và thảo luận nhĩm.

Trang 13

- Yêu cầu các nhóm quan sát 1 số đồ dùng

bằng nhựa HS đem đến lớp; kết hợp quan

sát hình trang 58 SGK để tìm hiểu tính chất

các đồ dùng làm bằng chất dẻo

- Cùng cả lớp nhận xét, chốt ý

Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được

sức nén; các máng luồn dây điện không

cứng lắm, không thấm nước

Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng

hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại,

Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông

tin và liên hệ thực tế.

* HS nêu được tính chất, công dụng và

cách bảo quản các dồ dùng bằng chất dẻo.

- Gọi HS lần lượt trả lời từng câu hỏi:

+ Có thể chia chất dẻo thành mấy nhóm?

Đó là những nhóm nào?

+ Nêu tính chất chung của chất dẻo và cách

bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

+ Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế những

vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm

thường dùng hằng ngày? Tại sao?

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu GV

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

Xử lí thông tin.

- 1 em đọc nội dung trong mục Bạn cần biết ở trang 59 SGK để trả lời các câu hỏicuối bài

- Suy nghĩ trả lời cá nhân các câu hỏi GV + Chia chất dẻo thành 2 nhóm: loại nhựa nhiệt cứng và loại nhựa nhiệt dẻo + Chất dẻo không dẫn điện, nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ…; rất bền, không đòi hỏi cách bảo quản đặc biệt

+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ

- HS đọc “Bạn cần biết.”

Trang 14

THỂ DỤC Tiết 31: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI” LÒ CÒ TIẾP SỨC “

I Mục tiêu:1 Kiến thức:- Ôân bài thể dục PT chung Yêu cầu HS hoàn thiện toàn

bài Trò chơi: Lò cò tiếp sức Yêu cầu biết chơi và tham gia đúng luật, chủ động,hào hứng

2 Kĩ năng:- Quan sát, nghe nhịp hô và thực hiện theo đúng kỹ thuật.

3 Thái độ:- Có ý thức luyện tập để rèn luyện thân thể, thái độ học tập đúng theo

bài tập, theo phương pháp, đúng thời gia quy định

II Địa điểm, phương tiện:

- Trên sân trường, HS dọn vệ sinh sân trường

- 1 còi, kẻ vạch sân để chơi

III Các hoạt động day- học:

10’

22’

1.Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài

học

- Yêu cầu HS khởi động?

- Tổ chức HS chơi trò chơi

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 tổ

1 Phần cơ bản

a Ôân bài thể dụcphát triển chung

( Nội dung ở SGV )

GV điều khiển các tổ trình diễn GV

kết hợp nhắc lại kỹ thuật của các

động tác

b Thi trình diễn giữa các tổ:

+ Từng tổ thực hiện bài thể dục

c.Trò chơi: Lò cò tiếp sức

- GV nêu tên trò chơi và giới thiệu

cách chơi, chia đội hình chơi, tổ chức

HS chơi thử 1 đến 2 lần, sau đó chơi

chính thức

- Cán sự tập hợp lớp, dóng hàng, điểmsố báo cáo

- Nghe và ghi nhớ nội dung.

- Học sinh khởi động ( Cán sự điều khiển ):

+ Chạy xung quanh sân đứng thành vòng tròn và khởi động kỹ các khớp + Xoay các khớp

- Chơi trò chơi “ Kết bạn “

- Các thực hiện động tác, lớp nhận xét

- Họat động cả lớp do GV điều khiển (lần 1)

- Họat động cả lớp do cán sự điều khiển ( lần 2 )

- Các tổ trình diễn

- HS quan sát, nghe và nhận xét

- HS quan sát, nghe và nhận xét

- Quan sát thực hiện theo

- Họat động cả lớp

- HS chơi theo sự giám sát của GV

Trang 15

- GV nhắc HS chơi xong sẽ có khen

phạt nên không qúa vội vàng khi

chơi.(Toàn nội dung theo HD ở SGV

lớp3)

3.Phần kết thúc

- Yêu cầu HS làm động hồi tĩnh

- GV hệ thống lại nội dung bài học,

nhận xét tiết học.Tuyên dương học

sinh tích cực, giao bài về nhà: Ôân 8

động tác của bài PT chung

- HS thực hiện động tác thả lỏng cơ bắp, các khớp và toàn thân

- Nghe và ghi nhớ nội dung

Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2010

TẬP ĐỌC

Tiết 32: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN.

I- Mục tiêu:1 Kiến thức:- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng

cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời được c.hỏi trongSGK)

2 Kĩ năng:- Biết đọc diẽn cảm bài văn.

3 Thái độ:- Cĩ ý thức bài trừ mê tín dị đoan

II- Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ baì đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III- Các ho t ạ độ ng d y h c ch y u: ạ ọ ủ ế

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Lần lượt học sinh đọc bài.

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Mê tín dị đoan có

thể gây tai họa chết người, câu chuyện

“Thầy cúng đi bệnh viện” kể về chuyện

biến tư tưởng của một thầy cúng sẽ giúp

các em hiểu điêù đó

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu

hỏi theo từng đoạn

- Học sinh khá đọc.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn.

Trang 16

- Bài chia làm mấy đoạn.

- Giáo viên đọc mẫu.

- Giúp học sinh giải nghĩa thêm từ.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học

sinh trao đổi thảo luận nhóm

+ Câu 1: Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy

cúng có tiếng như thế nào?

- Giáo viên chốt.

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.

+ Câu 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự

chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao?

- Giáo viên chốt.

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.

+ Câu 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún

không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?

- Giáo viên chốt lại.

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4.

+ Câu 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?

Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã

thay đổi cách nghĩ như thế nào?

- Giáo viên chốt lại.

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 4.

- Đại ý:

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm rút đại ý

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các đoạn.

+ Đoạn 1: 3 câu đầu

+ Câu 2: 3 câu tiếp

+ Đoạn 3: “Thấy cha …không lui”

+ Đoạn 4: phần còn lại

- Đọc phần chú giải.

- Học sinh đọc đoạn 1.

- Nhón trưởng yêu cầu các bạn đọc từng

phần để trả lời câu hỏi

- Dự kiến: Cụ Ún làm nghề thầy cúng –

Nghề lâu năm được dân bản rất tin – đuổità ma cho bệnh nhân tôn cụ làm thầy –theo học nghề của cụ

- Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin

tưởng

- Học sinh đọc đoạn 2.

- Dự kiến: Khi mắc bệnh cụ cho học trò

cúng bái cho mình, kết quả bệnh khôngthuyên giảm

- Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng

nặng hơn

- Học sinh đọc đoạn 3.

- Dự kiến: Cụ sợ mổ – trốn viện – không

tín bác sĩ – người Kinh bắt được con mangười Thái

- Càng mê tín hơn trốn viện.

- Học sinh đọc đoạn 4.

- Đại ý: Phê phán những cách làm, cáchnghĩ lạc hậu, mê tín dị đoan Giúp mọingười hiểu cúng bái không thể chữa lànhbệnh cho con người Chỉ có khoa học vàbệnh viện làm được điều đó

Ngày đăng: 04/06/2021, 16:39

w