Kĩ năng: - Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày.. - Đồng tình với những người hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những n[r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 11/12/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017(5A)
Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2017(5D)
Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017(5B)
KHOA HỌC TIẾT 31: CHẤT DẺO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
2 Kĩ năng: HS kể tên một số dụng cụ , máy móc, đồ dùng làm bằng chất dẻo và nêu nguồn gốc, cách bảo quản đồ dùng làm bằng chất dẻo
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng và bảo quản đồ dùng làm từ chất dẻo
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về công dụng của vật liệu
- Kỹ năng lựa chọn vật liệu
- Kỹ năng bình luận về việc sử dụnh vật liệu
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- Một số vật dụng bằng nhựa
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
+ Nêu tính chất của cao su?
+ Nêu cách bảo quản những vật dụng
bằng cao su?
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài(1’)
b Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận(13’)
* Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nói được về hình dạng, độ cứng của
một số sản phẩm được làm ra từ chất
dẻo
* Tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
thảo luận các câu hỏi sau:
+ Quan sát tranh ảnh những đồ dùng
- 2 HS trả lời bài
- Lớp nhận xét
- Làm việc theo nhóm
- HS quan sát các hình trong SGK + Hình 1: Ống nhựa cứng có thể cho nước đi qua
Trang 2bằng nhựa để tìm ra tính chất của những
đồ dùng bằng chất dẻo?
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm
việc có hiệu quả
Bước 2: HS trình bày kết quả
- Gv gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Kết luận:
- Các sản phẩm làm ra từ chất dẻo có
một đặc điểm chung là không thấm
nước
- Một số đồ dùng pha thêm phụ gia nên
có thể kéo mỏng ra mềm mại:
- Một số khác có tính đàn hồi, có thể
chịu được sức nén như các loại ống
nước, ống luồn dây điện
Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông
tin (15’)
* Mục tiêu:
- HS nêu được tính chất, công dụng và
cách bảo quản các đồ dùng bằng chất
dẻo
* Tiến hành:
Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, suy nghĩ, trả
lời câu hỏi:
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không?
Nó được làm ra từ những gì?
+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo
quản chúng?
+ Ngày nay chất dẻo có thể thay thế vật
liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm
thường dùng hàng ngày? Tại sao?
Bước 2: HS trình bày
- Gv gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng
* Kết luận:
Chất dẻo có tính chất chung là cách điện,
cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ
+ Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen có thể cuộn lại, không thấm nước
+ Hình 3: Áo mưa mỏng, không thấm nước
+ Hình 4: Chậu, xô nhựa không thấm nước
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- Làm việc cá nhân đọc thông tin trong SGK
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên Nó được làm từ than đá, dầu mỏ
+ Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Dùng xong cần rửa sạch, không để nơi có nhiệt độ cao
+ Thuỷ tinh, gỗ, da, vải, kim loại vì chúng bền, nhẹ và đẹp
- Đại diện HS báo cáo
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Hs lắng nghe
- 3, 4 HS trả lời
Trang 33 Củng cố- dặn dò(5’)
+ Gia đình em sử dụng những đồ dùng
nào bằng nhựa?
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng đó
của gia đình em?
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà
học bài, chuẩn bị bài: Tơ sợi.
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
-Ngày soạn: 11/12/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017(5A)
Thứ sáu ngày 22 tháng 12 năm 2017(5D)
KĨ THUẬT Tiết 16: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
2 Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt
III CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động(2’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Em hãy nêu yêu cầu tác dụng của
chuồng nuôi gà ?
- Em hãy nêu việc sử dụng máng ăn máng
uống khi nuôi gà?
- Gv nx
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1’)
b Hướng dận tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: kể tên một số giống gà
ở nước ta và địa phương.(10’)
Mục tiêu: giúp học sinh biết được một số
giống gà
- Hs hát
- 2 học sinh nêu
Trang 4- Em nào có thể kể tên giống gà nào mà
em biết?
- Gv ghi tên các giống gà lên bảng theo 3
nhóm:
nhập nội
Gà lai
Gà ri, gà
Đông Cảo,
gà ác, gà
mía
Gà tam hoàn, gà
lơ-go, gà rốt…
Gà ri …
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của
một số giống gà được nuôi nhiều ở
nước ta.(12’)
- Mục đích: cho học sinh hoạt động nhóm
tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà
nước ta, trên phiếu bài tập
- Gv yêu cầu hs làm trên phiếu học tập
theo nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày
- Gv nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm (tóm tắt hình dạng ưu nhựơc điểm
của từng nhóm gà)
=>Có nhiều giống gà được nuôi ở nước
ta Các giống gà khác nhau có đặc điểm,
hình dạng, khả năng sinh trưởng, sinh sản
khác nhau Khi chăn nuôi cần chọn giống
gà phù hợp với điều kiện và mục đích
chăn nuôi
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
- Học sinh kể tên các giống gà : gà
ri, gà ác, gà lơ – go, gà tam hoàn, gà đông cảo, gà mía …
- Các nhóm làm trên phiếu bài tập
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả hoạt động nhóm (các nhóm khác theo dõi bổ sung)
- Hs đọc bài
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Tên
giống gà
Đặc điểm hình dạng
Ưu điểm chủ yếu
Nhược điểm chủ yếu
Gà ri
Gà ác
Gà
lơ-go
Gà Tam
Hoàn
Trang 5- Gv đưa ra 1 số câu hỏi trắc nghiệm để
đánh giá kết quả học tập của học sinh
4 Củng cố - dặn dò(3’)
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài: Chuẩn bị
-Ngày soạn: 11/12/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2017(5A)
Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017(5C)
ĐỊA LÍ
TIẾT 16 : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết hệ thống hóa kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta mức độ đơn giản
2 Kĩ năng: Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước
3.Thái độ: HS yêu thích môn học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập của HS
- Máy chiếu, phông chiếu: Bản đồ địa lí kinh tế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động(1’)
2 Bài cũ(5’) “Thương mại và du lịch”.
- YC hs TLCH :
- Nêu các hoạt động thương mại của
nước ta?
- Nước ta có những điều kiện gì để phát
triển du lịch?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu nội
dung ôn tập
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân
tộc và sự phân bố
+ Hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
Trang 6+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
đâu?
Giáo viên chốt: Nước ta có 54 dân
tộc, dân tộc kinh chiếm đa số, sống ở
đồng bằng, dân tộc ít người sống ở miền
núi và cao nguyên
Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.
Phương pháp: Động não, bút đàm,
giảng giải
- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm, học sinh thảo luận nhóm đôi trả
lời
Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta
sống ở nông thôn, vì đa số dân cư làm
công nghiệp
Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta
trồng nhiều cây xứ nóng, lúa gạo là cây
được trồng nhiều nhất
Nước ta trâu bò dê được nuôi nhiều ở
miền núi và trung du, lợn và gia cầm
được nuôi nhiều ở đồng bằng
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp
và thủ công nghiệp
Đường sắt có vai trò quan trọng nhất
trong việc vận chuyển hàng hóa và hành
khách ở nước ta
Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là
khoáng sản, hàng thủ công nghiệp, nông
sản và thủy sản
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bảng Đ – S
Hoạt động 3: Ôn tập về các thành phố
lớn, cảng và trung tâm thương mại
- Giáo viên phát mỗi nhóm bàn lược đồ
câm yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu
cầu
1 Điền vào lược đồ các thành phố: Hà
Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt,
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
2 Điền tên đường quốc lộ 1A và đường
sắt Bắc Nam
+ 54 dân tộc
+ Kinh + Đồng bằng
+ Miền núi và cao nguyên
- Nghe và nhắc lại
- Học sinh làm việc nhóm đôi dựa vào
kiến thức đã học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ô trống trước mỗi ý
+ Đánh S
+ Đánh Đ
+ Đánh Đ
+ Đánh Đ + Đánh S
+ Đánh S
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận phiếu học tập thảo luận nhóm đôi và điền tên trên lược đồ
Trang 7- Giáo viên sửa bài, nhận xét.
- Từ lược đồ sẵn ở trên bảng giáo viên
hỏi nhanh 2 câu sau để học sinh trả lời
+ Những thành phố nào là trung tâm
công nghiệp lớn nhất, là nơi có hoạt
động thương mại phát triển nhất cả
nước?
+ Những thành phố nào có cảng biển
lớn bậc nhất nước ta?
- Giáo viên chốt, nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Kể tên một số tuyến đường giao thông
quan trọng ở nước ta?
- Kể một số sản phẩm của ngành công
nghiệp và thủ công nghiệp?
- Nhận xét, tuỵên dương
4 Củng cố - dặn dò(2’)
- Dặn dò: Ôn bài.
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi, sửa bài
- Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hs trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
-Ngày soạn : 11/12/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2017(5A)
Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2017(5B)
Thứ sáu ngày 22 tháng 12 năm 2017(5D)
KHOA HỌC TIẾT 32 : TƠ SỢI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:- Kể tên một số loại tơ sợi
- Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
- Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
2 Kĩ năng: Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
3 Thái độ: GD hs ý thức bảo vệ và việc khai thác hợp lý động thực vật sản xuất ra
tơ sợi
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng quản lý thời gian trong qua trình làm thí nghiệm
- Kỹ năng bình luận về cách làm và các kết quả QS
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC(ƯDPHTM)
- Phiếu học tập
- Một số vật dụng bằng tơ sợi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(3’)
+ Nêu tính chất của chất dẻo?
+ Nêu cách bảo quản những vật dụng bằng
chất dẻo?
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
b Nội dung:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận(10’)
* Tiến hành: Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
thảo luận các câu hỏi sau:
- Nội dung của từng hình?
- Kể tên các sợi có nguồn gốc từ thực vật?
- Kể tên các sợi có nguồn gốc từ động vật?
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm việc
có hiệu quả
Bước 2: HS trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Kết luận:
- Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ
động vật gọi là tơ sợi tự nhiên
- Tơ sợi được làm ra từ các chất dẻo như
các loại sợi nilông được gọi là tơ sợi nhân
tạo
Hoạt động 2: Thực hành (10’)
* Tiến hành: Bước 1:
GV yêu cầu HS đọc SGK, làm thực hành
theo nhóm như chỉ dẫn ở mục thực hành
trang 67 SGK Thư kí ghi lại kết quả
Bước 2: HS trình bày
- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng
* Kết luận:
- Tơ sợi tự nhiên khi cháy thành tro
- Tơ sợi nhân tạo khi cháy thì vón cục lại
Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập
* Tiến hành(10’)
Bước 1:
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- 2 HS trả lời bài
- Lớp nhận xét
- Làm việc theo nhóm quan sát các hình trong SGK và trả lời:
+ Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay
+ Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông
+ Hình 3: Liên quan đến việc làm ra sợi tơ tằm
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- Làm việc theo nhóm.Nhóm trưởng các nhóm điều khiển các bạn làm thực hành, thư kí ghi lại kết quả thực hành
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc các thông tin trong SGK
Trang 9- Gv gửi bài và yêu cầu hs làm bài và gửi
bài
Loại tơ sợi Đặc điểm chính
1.Sơi tự nhiên:
- Sợi bông
- Sợi tơ tằm
1 Sợi nhân tạo:
Sợi nilông
Bước 2: HS trình bày
- Đại diện học sinh trình bày
- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng
* Kết luận:
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
3 Củng cố- dặn dò(5’)
- Làm thế nào để phân biệt tơ sợi tự nhiên
và tơ sợi nhân tạo?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài
- HS nhận bài hoàn thành phiếu học tập và gửi bài
- Đại diện học sinh trình bày
- Lớp nhận xét, chữa bài
- 1, 2 HS trả lời
- Hs lắng nghe
-Ngày soạn: 11/12/2017
Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017(5A)
ĐẠO ĐỨC TIẾT 16: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
2 Kĩ năng: - Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày
- Đồng tình với những người hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
3 Thái độ: Biết giữ thái độ tôn trọng với người cùng hợp tác
* GDTN-MTBĐ: Hợp tác với những người xung quanh trong các hoạt động giáo
dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.
- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo ở trường, lớp và địa hương.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- KN hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh
- KN ra quyết định phù hợp
- KN đảm nhận trách nhiệm
- KN tư duy phê phán
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 10- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3, tiết 1.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức (2’)
- Gv cho cả lớp hát bài hát “Lớp chúng
mình”
- Gv giới thiệu bài: Các bạn HS trong
bài hát và cả lớp ta luôn biết đoàn kết
giúp đỡ nhau Nhưng để tập thể lớp
chúng ta ngày càng vững mạnh, chúng
ta còn phải biết hợp tác trong làm việc
với những người xung quanh Hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
bài “Hợp tác với những người xung
quanh”
2 Bài mới.
a giới thiệu bài(1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình
huống (Trang 25 SGK)(9’)
- Gv treo tranh tình huống Yêu cầu Hs
quan sát
- Gv nêu tình huống của hai bức tranh:
Lớp 5A được giao nhiệm vụ trồng cây
ở vườn trường Cô giáo yêu cầu các
cây trồng xong phải ngay ngắn thẳng
hàng
- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Quan sát tranh và cho biết kết quả
trồng cây ở tổ 1 và tổ 2 như thế nào?
+ Nhận xét về cách trồng cây của mỗi
tổ
+ Theo em trong công việc chung, để
công việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải
làm việc như thế nào?
- Cho Hs đọc ghi nhớ SGK
2 Hoạt động 2: Thảo luận bài tập số
1 (8’)
- Yêu cầu Hs làm việc nhóm đôi
+ Việc làm thể hiện sự hợp tác: Ý a, d,
đ
+ Việc làm không hợp tác: Ý b, c, e
- Yêu cầu Hs đọc lại kết quả
- Yêu cầu Hs kể thêm một số biểu hiện
của việc làm hợp tác
- Cả lớp hát
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát tranh
- Hs lắng nghe
+ Tổ 1 cây trồng không thẳng, đổ xiên xẹo Tổ 2 trồng được cây đứng ngay thẳng, thẳng hàng
+ Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi người xung quanh
- 3 em đọc
- Hs hđ nhóm đôi
- Hs trình bày kết quả – gắn câu trả lời phù hợp vào mỗi cột
- 1 em đọc lại kết quả
- Hs kể:
+ Hoàn thành nhiệm vụ của mình và
Trang 11Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ đối với
các việc làm (6’)
- Yêu cầu Hs làm việc cá nhân – cho
biết kết quả
* Gv kết luận: Chúng ta hợp tác để
công việc chung đạt kết quả tốt nhất,
để học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau
Hoạt động 4: Kể tên những việc
trong lớp cần hợp tác (7’)
- Y/cầu Hs thảo luận nhóm – Ghi lại
trên phiếu học tập
- Y/c Hs t/bày kết quả thảo luận
* Gv nhận xét - Kết luận: Trong lớp
chúng ta có nhiều công việc chung Do
đó các em cần biết hợp tác với nhau để
cả lớp cùng tiến bộ
3 Củng cố- dặn dò (2’)
* KNS cần biết hợp tác để công việc
được thuận lợi, đạt kết quả cao
* Tích cực tham gia hợp tác và tham
gia các hoạt động tuyên truyền về bảo
vệ tài nguyên, môi trường ở lớp và địa
hương
- Nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà tập thực hành bài số 5
biết giúp đỡ người khác khi công việc chung gặp khó khăn
+ Cởi mở trao đổi kinh nghiệm hiểu biết của mình để làm việc
- Hs trả lời ý kiến của mình
+ Các câu a, b, h là đồng ý + Các câu b, c, d, g, i là không đồng ý
- Hs lắng nghe
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện mỗi nhóm nêu ý kiến, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Tên công việc
Người phối hợp
Cách phối hợp
Vd: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Các bạn trong nhóm
Bàn bạc sau đó thống nhất câu trả lời Mỗi người phải tham gia vào công việc được giao
Trực nhật lớp, chuẩn bị văn nghệ tập thể
Các bạn trong tổ
Phân công nhau để mỗi bạn đều có công việc phù hợp
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 2 hs nhắc lại