1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án lớp 5 tuần 16

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 35,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày.. - Đồng tình với những người hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những n[r]

Trang 1

TUẦN 16

Ngày soạn: 11/12/2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017(5A)

Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2017(5D)

Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017(5B)

KHOA HỌC TIẾT 31: CHẤT DẺO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

2 Kĩ năng: HS kể tên một số dụng cụ , máy móc, đồ dùng làm bằng chất dẻo và nêu nguồn gốc, cách bảo quản đồ dùng làm bằng chất dẻo

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng và bảo quản đồ dùng làm từ chất dẻo

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về công dụng của vật liệu

- Kỹ năng lựa chọn vật liệu

- Kỹ năng bình luận về việc sử dụnh vật liệu

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu học tập

- Một số vật dụng bằng nhựa

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ(4’)

+ Nêu tính chất của cao su?

+ Nêu cách bảo quản những vật dụng

bằng cao su?

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài(1’)

b Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận(13’)

* Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nói được về hình dạng, độ cứng của

một số sản phẩm được làm ra từ chất

dẻo

* Tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

thảo luận các câu hỏi sau:

+ Quan sát tranh ảnh những đồ dùng

- 2 HS trả lời bài

- Lớp nhận xét

- Làm việc theo nhóm

- HS quan sát các hình trong SGK + Hình 1: Ống nhựa cứng có thể cho nước đi qua

Trang 2

bằng nhựa để tìm ra tính chất của những

đồ dùng bằng chất dẻo?

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm

việc có hiệu quả

Bước 2: HS trình bày kết quả

- Gv gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

* Kết luận:

- Các sản phẩm làm ra từ chất dẻo có

một đặc điểm chung là không thấm

nước

- Một số đồ dùng pha thêm phụ gia nên

có thể kéo mỏng ra mềm mại:

- Một số khác có tính đàn hồi, có thể

chịu được sức nén như các loại ống

nước, ống luồn dây điện

Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông

tin (15’)

* Mục tiêu:

- HS nêu được tính chất, công dụng và

cách bảo quản các đồ dùng bằng chất

dẻo

* Tiến hành:

Bước 1:

GV yêu cầu HS đọc SGK, suy nghĩ, trả

lời câu hỏi:

+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không?

Nó được làm ra từ những gì?

+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo

quản chúng?

+ Ngày nay chất dẻo có thể thay thế vật

liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm

thường dùng hàng ngày? Tại sao?

Bước 2: HS trình bày

- Gv gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng

* Kết luận:

Chất dẻo có tính chất chung là cách điện,

cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ

+ Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen có thể cuộn lại, không thấm nước

+ Hình 3: Áo mưa mỏng, không thấm nước

+ Hình 4: Chậu, xô nhựa không thấm nước

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- Làm việc cá nhân đọc thông tin trong SGK

+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên Nó được làm từ than đá, dầu mỏ

+ Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Dùng xong cần rửa sạch, không để nơi có nhiệt độ cao

+ Thuỷ tinh, gỗ, da, vải, kim loại vì chúng bền, nhẹ và đẹp

- Đại diện HS báo cáo

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Hs lắng nghe

- 3, 4 HS trả lời

Trang 3

3 Củng cố- dặn dò(5’)

+ Gia đình em sử dụng những đồ dùng

nào bằng nhựa?

+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng đó

của gia đình em?

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà

học bài, chuẩn bị bài: Tơ sợi.

- Hs lắng nghe, ghi nhớ

-Ngày soạn: 11/12/2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017(5A)

Thứ sáu ngày 22 tháng 12 năm 2017(5D)

KĨ THUẬT Tiết 16: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kể tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta

2 Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt

III CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động(2’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Em hãy nêu yêu cầu tác dụng của

chuồng nuôi gà ?

- Em hãy nêu việc sử dụng máng ăn máng

uống khi nuôi gà?

- Gv nx

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài(1’)

b Hướng dận tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: kể tên một số giống gà

ở nước ta và địa phương.(10’)

Mục tiêu: giúp học sinh biết được một số

giống gà

- Hs hát

- 2 học sinh nêu

Trang 4

- Em nào có thể kể tên giống gà nào mà

em biết?

- Gv ghi tên các giống gà lên bảng theo 3

nhóm:

nhập nội

Gà lai

Gà ri, gà

Đông Cảo,

gà ác, gà

mía

Gà tam hoàn, gà

lơ-go, gà rốt…

Gà ri …

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của

một số giống gà được nuôi nhiều ở

nước ta.(12’)

- Mục đích: cho học sinh hoạt động nhóm

tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà

nước ta, trên phiếu bài tập

- Gv yêu cầu hs làm trên phiếu học tập

theo nhóm

-Đại diện nhóm lên trình bày

- Gv nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm (tóm tắt hình dạng ưu nhựơc điểm

của từng nhóm gà)

=>Có nhiều giống gà được nuôi ở nước

ta Các giống gà khác nhau có đặc điểm,

hình dạng, khả năng sinh trưởng, sinh sản

khác nhau Khi chăn nuôi cần chọn giống

gà phù hợp với điều kiện và mục đích

chăn nuôi

* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học

- Học sinh kể tên các giống gà : gà

ri, gà ác, gà lơ – go, gà tam hoàn, gà đông cảo, gà mía …

- Các nhóm làm trên phiếu bài tập

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả hoạt động nhóm (các nhóm khác theo dõi bổ sung)

- Hs đọc bài

- Hs lắng nghe, ghi nhớ

Tên

giống gà

Đặc điểm hình dạng

Ưu điểm chủ yếu

Nhược điểm chủ yếu

Gà ri

Gà ác

lơ-go

Gà Tam

Hoàn

Trang 5

- Gv đưa ra 1 số câu hỏi trắc nghiệm để

đánh giá kết quả học tập của học sinh

4 Củng cố - dặn dò(3’)

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài: Chuẩn bị

-Ngày soạn: 11/12/2017

Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2017(5A)

Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017(5C)

ĐỊA LÍ

TIẾT 16 : ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết hệ thống hóa kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta mức độ đơn giản

2 Kĩ năng: Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước

3.Thái độ: HS yêu thích môn học.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu học tập của HS

- Máy chiếu, phông chiếu: Bản đồ địa lí kinh tế

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động(1’)

2 Bài cũ(5’) “Thương mại và du lịch”.

- YC hs TLCH :

- Nêu các hoạt động thương mại của

nước ta?

- Nước ta có những điều kiện gì để phát

triển du lịch?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu nội

dung ôn tập

b Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân

tộc và sự phân bố

+ Hát

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét bổ sung

- Lắng nghe

Trang 6

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?

+ Họ sống chủ yếu ở đâu?

+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

đâu?

 Giáo viên chốt: Nước ta có 54 dân

tộc, dân tộc kinh chiếm đa số, sống ở

đồng bằng, dân tộc ít người sống ở miền

núi và cao nguyên

Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.

Phương pháp: Động não, bút đàm,

giảng giải

- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc

nghiệm, học sinh thảo luận nhóm đôi trả

lời

Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta

sống ở nông thôn, vì đa số dân cư làm

công nghiệp

Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta

trồng nhiều cây xứ nóng, lúa gạo là cây

được trồng nhiều nhất

Nước ta trâu bò dê được nuôi nhiều ở

miền núi và trung du, lợn và gia cầm

được nuôi nhiều ở đồng bằng

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp

và thủ công nghiệp

Đường sắt có vai trò quan trọng nhất

trong việc vận chuyển hàng hóa và hành

khách ở nước ta

Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là

khoáng sản, hàng thủ công nghiệp, nông

sản và thủy sản

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

bảng Đ – S

Hoạt động 3: Ôn tập về các thành phố

lớn, cảng và trung tâm thương mại

- Giáo viên phát mỗi nhóm bàn lược đồ

câm yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu

cầu

1 Điền vào lược đồ các thành phố: Hà

Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt,

Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ

2 Điền tên đường quốc lộ 1A và đường

sắt Bắc Nam

+ 54 dân tộc

+ Kinh + Đồng bằng

+ Miền núi và cao nguyên

- Nghe và nhắc lại

- Học sinh làm việc nhóm đôi dựa vào

kiến thức đã học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ô trống trước mỗi ý

+ Đánh S

+ Đánh Đ

+ Đánh Đ

+ Đánh Đ + Đánh S

+ Đánh S

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận phiếu học tập thảo luận nhóm đôi và điền tên trên lược đồ

Trang 7

- Giáo viên sửa bài, nhận xét.

- Từ lược đồ sẵn ở trên bảng giáo viên

hỏi nhanh 2 câu sau để học sinh trả lời

+ Những thành phố nào là trung tâm

công nghiệp lớn nhất, là nơi có hoạt

động thương mại phát triển nhất cả

nước?

+ Những thành phố nào có cảng biển

lớn bậc nhất nước ta?

- Giáo viên chốt, nhận xét.

Hoạt động 4: Củng cố.

- Kể tên một số tuyến đường giao thông

quan trọng ở nước ta?

- Kể một số sản phẩm của ngành công

nghiệp và thủ công nghiệp?

- Nhận xét, tuỵên dương

4 Củng cố - dặn dò(2’)

- Dặn dò: Ôn bài.

- Nhận xét tiết học

- Theo dõi, sửa bài

- Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh

- Hs trả lời

- Lắng nghe

- Lắng nghe

-Ngày soạn : 11/12/2017

Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2017(5A)

Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2017(5B)

Thứ sáu ngày 22 tháng 12 năm 2017(5D)

KHOA HỌC TIẾT 32 : TƠ SỢI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- Kể tên một số loại tơ sợi

- Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

- Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi

2 Kĩ năng: Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

3 Thái độ: GD hs ý thức bảo vệ và việc khai thác hợp lý động thực vật sản xuất ra

tơ sợi

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kỹ năng quản lý thời gian trong qua trình làm thí nghiệm

- Kỹ năng bình luận về cách làm và các kết quả QS

- Kỹ năng giải quyết vấn đề

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC(ƯDPHTM)

- Phiếu học tập

- Một số vật dụng bằng tơ sợi

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ(3’)

+ Nêu tính chất của chất dẻo?

+ Nêu cách bảo quản những vật dụng bằng

chất dẻo?

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (1’)

b Nội dung:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận(10’)

* Tiến hành: Bước 1:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

thảo luận các câu hỏi sau:

- Nội dung của từng hình?

- Kể tên các sợi có nguồn gốc từ thực vật?

- Kể tên các sợi có nguồn gốc từ động vật?

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm việc

có hiệu quả

Bước 2: HS trình bày kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

* Kết luận:

- Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ

động vật gọi là tơ sợi tự nhiên

- Tơ sợi được làm ra từ các chất dẻo như

các loại sợi nilông được gọi là tơ sợi nhân

tạo

Hoạt động 2: Thực hành (10’)

* Tiến hành: Bước 1:

GV yêu cầu HS đọc SGK, làm thực hành

theo nhóm như chỉ dẫn ở mục thực hành

trang 67 SGK Thư kí ghi lại kết quả

Bước 2: HS trình bày

- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng

* Kết luận:

- Tơ sợi tự nhiên khi cháy thành tro

- Tơ sợi nhân tạo khi cháy thì vón cục lại

Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập

* Tiến hành(10’)

Bước 1:

- GV yêu cầu HS đọc SGK

- 2 HS trả lời bài

- Lớp nhận xét

- Làm việc theo nhóm quan sát các hình trong SGK và trả lời:

+ Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay

+ Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông

+ Hình 3: Liên quan đến việc làm ra sợi tơ tằm

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- Làm việc theo nhóm.Nhóm trưởng các nhóm điều khiển các bạn làm thực hành, thư kí ghi lại kết quả thực hành

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc các thông tin trong SGK

Trang 9

- Gv gửi bài và yêu cầu hs làm bài và gửi

bài

Loại tơ sợi Đặc điểm chính

1.Sơi tự nhiên:

- Sợi bông

- Sợi tơ tằm

1 Sợi nhân tạo:

Sợi nilông

Bước 2: HS trình bày

- Đại diện học sinh trình bày

- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng

* Kết luận:

- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

3 Củng cố- dặn dò(5’)

- Làm thế nào để phân biệt tơ sợi tự nhiên

và tơ sợi nhân tạo?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài

- HS nhận bài hoàn thành phiếu học tập và gửi bài

- Đại diện học sinh trình bày

- Lớp nhận xét, chữa bài

- 1, 2 HS trả lời

- Hs lắng nghe

-Ngày soạn: 11/12/2017

Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017(5A)

ĐẠO ĐỨC TIẾT 16: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

2 Kĩ năng: - Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày

- Đồng tình với những người hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh

3 Thái độ: Biết giữ thái độ tôn trọng với người cùng hợp tác

* GDTN-MTBĐ: Hợp tác với những người xung quanh trong các hoạt động giáo

dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.

- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo ở trường, lớp và địa hương.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- KN hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh

- KN ra quyết định phù hợp

- KN đảm nhận trách nhiệm

- KN tư duy phê phán

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 10

- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3, tiết 1.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định tổ chức (2’)

- Gv cho cả lớp hát bài hát “Lớp chúng

mình”

- Gv giới thiệu bài: Các bạn HS trong

bài hát và cả lớp ta luôn biết đoàn kết

giúp đỡ nhau Nhưng để tập thể lớp

chúng ta ngày càng vững mạnh, chúng

ta còn phải biết hợp tác trong làm việc

với những người xung quanh Hôm

nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

bài “Hợp tác với những người xung

quanh”

2 Bài mới.

a giới thiệu bài(1’)

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình

huống (Trang 25 SGK)(9’)

- Gv treo tranh tình huống Yêu cầu Hs

quan sát

- Gv nêu tình huống của hai bức tranh:

Lớp 5A được giao nhiệm vụ trồng cây

ở vườn trường Cô giáo yêu cầu các

cây trồng xong phải ngay ngắn thẳng

hàng

- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:

+ Quan sát tranh và cho biết kết quả

trồng cây ở tổ 1 và tổ 2 như thế nào?

+ Nhận xét về cách trồng cây của mỗi

tổ

+ Theo em trong công việc chung, để

công việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải

làm việc như thế nào?

- Cho Hs đọc ghi nhớ SGK

2 Hoạt động 2: Thảo luận bài tập số

1 (8’)

- Yêu cầu Hs làm việc nhóm đôi

+ Việc làm thể hiện sự hợp tác: Ý a, d,

đ

+ Việc làm không hợp tác: Ý b, c, e

- Yêu cầu Hs đọc lại kết quả

- Yêu cầu Hs kể thêm một số biểu hiện

của việc làm hợp tác

- Cả lớp hát

- Hs lắng nghe

- Hs quan sát tranh

- Hs lắng nghe

+ Tổ 1 cây trồng không thẳng, đổ xiên xẹo Tổ 2 trồng được cây đứng ngay thẳng, thẳng hàng

+ Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi người xung quanh

- 3 em đọc

- Hs hđ nhóm đôi

- Hs trình bày kết quả – gắn câu trả lời phù hợp vào mỗi cột

- 1 em đọc lại kết quả

- Hs kể:

+ Hoàn thành nhiệm vụ của mình và

Trang 11

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ đối với

các việc làm (6’)

- Yêu cầu Hs làm việc cá nhân – cho

biết kết quả

* Gv kết luận: Chúng ta hợp tác để

công việc chung đạt kết quả tốt nhất,

để học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau

Hoạt động 4: Kể tên những việc

trong lớp cần hợp tác (7’)

- Y/cầu Hs thảo luận nhóm – Ghi lại

trên phiếu học tập

- Y/c Hs t/bày kết quả thảo luận

* Gv nhận xét - Kết luận: Trong lớp

chúng ta có nhiều công việc chung Do

đó các em cần biết hợp tác với nhau để

cả lớp cùng tiến bộ

3 Củng cố- dặn dò (2’)

* KNS cần biết hợp tác để công việc

được thuận lợi, đạt kết quả cao

* Tích cực tham gia hợp tác và tham

gia các hoạt động tuyên truyền về bảo

vệ tài nguyên, môi trường ở lớp và địa

hương

- Nhắc lại ghi nhớ

- Về nhà tập thực hành bài số 5

biết giúp đỡ người khác khi công việc chung gặp khó khăn

+ Cởi mở trao đổi kinh nghiệm hiểu biết của mình để làm việc

- Hs trả lời ý kiến của mình

+ Các câu a, b, h là đồng ý + Các câu b, c, d, g, i là không đồng ý

- Hs lắng nghe

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện mỗi nhóm nêu ý kiến, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Tên công việc

Người phối hợp

Cách phối hợp

Vd: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Các bạn trong nhóm

Bàn bạc sau đó thống nhất câu trả lời Mỗi người phải tham gia vào công việc được giao

Trực nhật lớp, chuẩn bị văn nghệ tập thể

Các bạn trong tổ

Phân công nhau để mỗi bạn đều có công việc phù hợp

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 2 hs nhắc lại

Ngày đăng: 10/04/2021, 00:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w