1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 5 TUAN 16 CKTKNGIAM TAI KNS DIEU CHINH

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 56,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoaït ñoäng 2: Höôùng daãn hoïc sinh vaän duïng giaûi caùc baøi toaùn ñôn giaûn veà tìm moät soá khi bieát phaàn traêm cuûa soá ñoù.. Baøi 1:.[r]

Trang 1

TUẦN 16:

Ngày soạn:Thứ 6 ngày 09/12/2011

Ngày dạy:Thứ 2 ngày 12/12/2011 Tiết: 3, 4.

T

ậ p đọc: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I,Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.

2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và

nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.(Trả lời được câu hỏi 1,2,3)

3 Thái độ:- Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái.

II.Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- H hỏi về nội dung – Học sinh trả lời.

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Thầy thuốc như

mẹ hiền sẽ giới thiệu với các em tài

năng nhân cách cao thượng tấm lòng

nhân từ như mẹ hiền của danh y nổi

tiếng Hải Thượng Lãn Ông

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: H dẫn H luyện đọc.

-Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu H đọc nối tiếp từng đoạn.

- Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt

nghỉ câu đúng

Giáo viên đọc mẫu

 Hoạt động : H/dẫn tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, 2.

- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học

sinh trao đổi thảo luận nhóm

+ Câu hỏi 1: Hai mẫu chuyện Lãn

- Hát

Học sinh lần lượt đọc bài

H đọc đoạn và trả lời câu hỏi từng đoạn

1 học sinh khá đọc.Cả lớp đọc thầm

H chia đoạn: (3 đoạn)+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”.+ Đoạn 2: “ …càng nghĩ càng hối hận”.+ Đoạn 3: Phần còn lại

- H đọc nối tiếp các đoạn lần 1 – phát âmtừ khó:Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi

- H đọc nối tiếp các đoạn lần 2 kết hợpgiải thích từ chú giải

-H luyện đọc theo cặp.1H đọc bài

Học sinh đọc đoạn 1 và 2

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc từng

phần để trả lời câu hỏi

- Yêu cầu bạn đọc 2 mẫu chuyện về Hải

Trang 2

Ông chữa bệnh nói lên lòng nhân ái

của ông như thế nào?

Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.

+ Câu hỏi 2: Vì sao cơ thể nói Lãn

Ông là một người không màng danh

lợi?

Yêu cầu H đọc 2 câu thơ cuối bài

.+ Câu hỏi 3: Em hiểu nội dung hai câu

thơ cuối như thế nào?

Giáo viên chốt ý

+ Câu hỏi 4: Thế nào là “Thầy thuốc

như mẹ hiền”

 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- G gọi 3 em đọc bài.

Thượng Lãn Ông chữa bệnh: yêu thươngcon người, cho người nghèo gạo củi –chữa bệnh không lấy tiền – nhân từ –không ngại khó, ngại bẩn – hối hận buộctội mình về cái chết của 1 người màkhông phải do ông gây ra  có lương tâmtrách nhiệm

- Học sinh đọc đoạn 3.

+ Dự kiến: Ông được vua chúa nhiềulần vời vào chữa bệnh, được tiến cử chứcquan trông coi việc chữa bệnh cho vuanhưng ông đều khéo từ chối Ông có 2câu thơ:

“Công danh trước mắt trôi như nước

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

- Tỏ rõ chí khí của mình.

- Lãn Ông là một người không màng

danh lợi

Công danh giống như làn nước sẽ trôi đi.Nhân nghĩa trong lòng chẳng bao giờ thayđổi

+ Dự kiến:

- Lãn Ông không màng danh lợi chỉ chăm

chăm làm việc nghĩa

- Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm lòng

nhân nghĩa là còn mãi

- Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm

lòng nhân nghĩa mới đáng quý, phải giữ,không thay đổi

+ Dự kiến

- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như

mẹ yêu thương, lo lắng cho con

- Các nhóm lần lượt trình bày.

- Các nhóm nhận xét.

Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiệnthái độ thán phục tấm lòng nhân ái,không màng danh lợi của Hải ThượngLãn Ông

- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo,

Trang 3

- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm.

Giáo viên đọc mẫu

- Lớp nhận xét.

- Giáo viên nhận xét.

 Hoạt động 4: Củng cố.

- H nêu Nd của bài:

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”.

- Nhận xét tiết học

không có tiền, ân cần, cho thêm, khôngngại khổ, …

- H luyện đọc theo cặp.

- H thi đọc diễn cảm.

Học sinh luyện đọc diễn cảm

Toán: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.

3 Thái độ:G dục H yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống II.Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ: Luyện tập.

- H lần lượt sửa bài trong vở bài tập.

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn H làm

quen với các phép tính trên tỉ số phần

trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm:

nhân, chia tỉ số phần trăm với một số)

Bài 1:

Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách

thực hiện

 Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số

phần trăm phải hiểu đây là làm tính

của cùng một đại lượng

 Ví dụ: 6% học sinh lớp 5A + 15%

học sinh lớp 5A = 21% H lớp 5A

Hoạt động 2: Hướng dẫn H luyện

tập về tính tỉ số phần trăm của hai số,

đồng thời làm quen với các khái niệm

Lớp nhận xét

.

Học sinh đọc đề

H làm bài theo nhóm (Trao đổi theomẫu)

- Lần lượt học sinh trình bày cách tính.

a)27,5% + 38% = 65,5% (c,d làmtươngtự.)

b)30% - 16% = 14%

- Cả lớp nhận xét.

Trang 4

Bài 2: Có 2 k/ niệm mới đối với H: Số

phần trăm đã thực hiện được và số ph

trăm vượt mức so với kế hoạch cả năm

•a)18 : 20 = 0,9 = 90% Tỉ số này cho

biết: Coi kế hoạch là 100% thì đạt được

90% kế hoạch

b)23,5 : 20 = 1,175 = 117,5% Tỉ số

phần trăm này cho biết:Coi kế hoạch là

100% thì đã thực hiện được 117,5% kế

hoạch

117,5% - 100% = 17,5% Tỉ số phần

trăm này cho biết: Coi kế hoạch là

100% thì đã vượt 17,5% kế hoạch

Bài 3:(Không yêu cầu)

Hoạt động 3: Củng cố.

- H nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số

phần trăm”

- Nhận xét tiết học

Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề.-H làm bài

-Đáp số:a)90%;

b)Thực hiện 117,5%; vượt 17,5%

-Học sinh đọc đề

- Học sinh tóm tắt.

- Học sinh đọc đề.Học sinh giải.

a)Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiềnvốn là:52500 : 42000 = 1,25 = 125%

b) Số phần trăm tiền lãi là:

125% - 100% = 25%

Đáp số: a)125%; b)25%

Ngày soạn:Thứ 7 ngày 10/12/2011

Ngày dạy:Thứ 3 ngày 13/12/2011 Tiết:1,2 3.

Toán: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Biết tìm một số phần trăm của một số.

Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

2 Kĩ năng: - Rèn H giải toán tìm một số phần trăm của một số nhanh, chính xác.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II.Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ:

- G kiểm tra vở của H.

- Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ số

H mở vở – chữa bài

Trang 5

phần trăm (tt).

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn H biết cách

tính tỉ số phần trăm của một số

 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

về cách tính phần trăm

52,5% của số 800

- Đọc ví dụ – Nêu.

- Số học sinh toàn trường: 800

- Học sinh nữ chiếm: 52,5%

- Học sinh nữ: ? học sinh

- Học sinh toàn trường chiếm ? %

Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số

phần trăm của một số

 Giáo viên đặt câu hỏi:

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

biết vận dụng giải toán đơn giản về tìm

một số phần trăm của một số

Bài 1: Hướng dẫn H:

-Tìm 75% của 32H(là số H 10 tuổi)

- Tìm số H 11tuổi

Bài 2:

-Tìm 0,5% của 5000 000 đồng(là số tiền

lãi sau 1 tháng)

- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi.

Hoạt động 3: Củng cố

800 học sinh : 100%

? học sinh nữ: 52,5%

- Học sinh tính:

800  52,5 100

- Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc:

Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:

800  52,5 : 100

- Học sinh đọc đề toán 2.

- Học sinh tóm tắt rồi giải:

Số tiền lãi sau một tháng là:

1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồngHọc sinh diễn đạt lại bài giải

Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt

- Học sinh giải.

Số học sinh 10 tuổi là:

32 x 75 : 100 = 24 (học sinh) Số học sinh 11 tuổi là:

32 – 24 = 8 (học sinh) Đáp số :8 học sinh

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.

- Học sinh giải.

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là:

5000000 : 100 x 0,5 = 25000(đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau 1thánglà:5000000 + 25000 = 5025000(đồng) Đáp số: 5025000 đồng

= 420 (hs nữ)

Trang 6

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 3 trang 77(sgk)

Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số phần

trăm” Nhận xét tiết học

- Học sinh sửa bài – Nêu cách tính.

- Cả lớp nhận xét.

Chính tả: (nghe – viết) VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của

bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”

2 Kĩ năng: - Làm được bài tập (2) a/b ; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn

chỉnh mẫu chuyện(BT3)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II.Chuẩn bị:

Giấy khổ A 4 làm bài tập

III.Các hoạt động day- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: H dẫn H nghe, viết.

Hướng dẫn học sinh nghe viết

G đọc bài cho H viết bài

- Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài.

- Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Bài 2:

- Yêu cầu đọc bài 2.

- Bài 3:

- Giáo viên nêu yêu cầu bài.

- Lưu ý những ô đánh số 1 chứa tiếng

bắt đầu r hay gi – Những ô đánh 2 chứa

tiếng v – d

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhận xét – Tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hát

Học sinh lần lượt đọc bài tập 2a

- Học sinh nhận xét.

1, 2 Học sinh đọc bài chính tả

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh giỏi đọc lại 2 khổ thơ.

- Học sinh viết nắn nót.

- Rèn tư thế.

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi.

H chọn bài a.Học sinh đọc bài a

Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài.Học sinh sửa bài

+ Học sinh 1: ra vào

+ Học sinh 2: cặp da

+ học sinh 3: gia đình

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3.

- Học sinh làm bài cá nhân

Lời giải: rồi,vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.Sau khi hoàn thành bài tập, một vài Hđọc lại mẫu chuyện

Trang 7

- Chuẩn bị: “Ôn tập”.Nhận xét tiết học.

Luyện từ và câu: TỔNG KẾT VỐN TỪ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu,

trung thực, dũng cảm, cần cù.(BT1)

2 Kĩ năng: - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn

Cô Chấm(BT2)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình II.Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to bài 3 _ Bài tập 1 in sẵn

+ HS: Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt sửa bài tập 4, 5.

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Tổng kết vốn từ

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn H tổng kết

được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

nói về tính cách nhân hậu, trung thực,

dũng cảm, cần cù Biết nêu ví dụ về

những hành động thể hiện tính cách trên

hoặc trái ngược những tính cách trên

Bài 1:

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh làm

việc theo nhóm 4

- Giáo viên nhận xét – chốt.

- Sửa loại bỏ những từ không đúng –

Sửa chính tả

Bài 2: ( B ỏ bớt : Chấm khơng đua

địi…nước mắt.)

- G gợi ý học sinh nêu được ví dụ.

- Giáo viên chốt lại: những hành động

đối lập nhau

Khuyến khích H khá nêu nhiều ví dụ

 Hoạt động 2: H dẫn H biết thực

hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách

Cảø lớp nhận xét

Học sinh trao đổi về câu chuyện xungquanh tính cần cù

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.

- Học sinh thực hiện theo nhóm 4.

- Đại diện 1 em trong nhóm dán lên

bảng trình bày

- Cả lớp nhận xét.

Học sinh đọc yêu cầu bài

Học sinh làm việc theo nhóm đôi – Traođổi, bàn bạc (1 hành động nhân hậu và 1hành động không nhân hậu)

- Lần lượt học sinh nêu.

- Cả lớp nhận xét.

Trang 8

con người trong một đoạn văn tả người.

Bài 3:

- Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm

(tính cách không phải là những từ tả

ngoại hình)

- Những từ đó nói về tính cách gì?

 Gợi ý: trung thực – nhận hậu – cần cù

– hay làm – tình cảm dễ xúc động

- Giáo viên nhận xét, kết luận.

 Hoạt động 3: Củng cố

Tìm từ ngữ nói lên tính cách con người

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương.

4 Tổng kết - dặn dò:

Chuẩn bị: “Ôn tập cuối kì I”

- Nhận xét tiết học

1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Lớp đọc thầm.

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

 Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét.

- Những từ đó nêu tính cách: trung thực

– nhận hậu – cần cù – hay làm – tìnhcảm dễ xúc động

H nêu từ  mời bạn nêu từ trái nghĩa

2 Kĩ năng: - H kể được rõ ràng tự nhiên một câu chuyện có cốt truyện, có ý nghĩa

về một gia đình hạnh phúc

3 Thái độ: - Có ý thức đem lại hạnh phúc cho một gia đình bằng những việc làm

thiết thực: học tốt, ngoan ngoãn, phụ giúp việc nhà …

II.Chuẩn bị:

H: Một số ảnh về những g/ đình h/ phúc, câu chuyện kể về một g/ đình hạnh phúc

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng

kể – thái độ)

3 Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu yêu cầu của đề bài

Đề bài 1: Kể chuyện về một gia đình

- Hát

2 học sinh lần lượt kể lại cââu chuyện

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động lớp.

1 học sinh đọc đề bài

Trang 9

hạnh phúc.

• Lưu ý H: câu chuyện em kể là em

phải tận mắt chứng kiến hoặc tham gia

• Giúp H tìm được câu chuyện của mình

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây

dựng cốt truyện, dàn ý

- Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi ý 3.

 Giáo viên chốt lại dàn ý mỗi phần,

giáo viên hướng các em nhận xét và rút

ra ý chung

 Giúp học sinh tìmh được câu chuyện

của mình

Nhận xét

 Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện

và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

Tuyên dương

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Khen ngợi những học sinh kể chuyện

hay, tiến bộ

G dục tình yêu hạnh phúc của gia đình

4 Tổng kết - dặn dò:

- Kể lại chuyện cho người thân nghe.

- Nhận xét tiết học

H đọc trong SGK gợi ý 1 và 2 và trả lời

- Học sinh đọc thầm suy nghĩ tìm câu

chuyện cho mình

- Học sinh lần lượt trình bày đề tài.

Hoạt động cá nhân, lớp.

Học sinh đọc

- Học sinh làm việc cá nhân (dựa vào

bài soạn) tự lập dàn ý cho mình

1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyệnxảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những

ai tham gia?

2)Diễn biến chính: N nhân xảy ra sự việc– Em thấy sự việc diễn ra như thế nào?

- Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn

ra đến lúc cao độ – Việc làm của em vàmọi người xung quanh – Kết thúc câuchuyện

3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việclàm trên

- Học sinh khá giỏi lần lượt đọc dàn ý.

Hoạt động nhóm, lớp

Học sinh thực hiện kể theo nhóm

- Nhóm trưởng hướng cho từng bạn kể

trong nhóm – Các bạn trong nhóm sửasai cho bạn – Thảo luận nội dung, ýnghĩa câu chuyện

- Đại diện kể - Cả lớp nhận xét.

- Chọn bạn kể chuyện hay nhất.

Ngày soạn:Thứ 2 ngày 12/12/2011

Ngày dạy:Thứ 4 ngày 14/12/2011 Tiết:1, 2,3, 4.

Toán: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu: Giúp H:

- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán

II.Chuẩn bị

Giấy khổ to A 4, phấn màu

III Các hoạt động dạy – học:

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ: Luyện tập.

- H lần lượt sửa bài trong vở bài tập.

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn H làm các

bài tập:

Bài 1:(a,b) H tự làm các bài tập

Bài 2: H/ dẫn: Tính 35% của 120kg

Bài 3:Hướng

Tính s mảnh đất hình chữ nhật

Tính 20% của s đó

Bài 4:(Không yêu cầu)G hướng dẫn H:

Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm

5% của 1200 cây

Hoạt động 3: Củng cố.

- H nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.

4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài vào vở bài tập.

CB: “Giải toán về tìm tỉ số phần trăm”

Nhận xét tiết học

Lớp nhận xét

.

Học sinh đọc đề H làm bài a)320 x 15 : 100 = 48 (kg)b)235 x 24 : 100 = 56,4(m2)c)350 x 0,4 : 100 = 1,4

Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề.-H làm bài:

Bài giải:

Số gạo nếp bán được là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg

Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề.-H làm bài:

Bài giải: Diện tích mảnh đất HCN là:

18 x 15 = 270 (m2) Diện tích để làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54m2

1% của 1200 cây là:1200 : 100 = 12 (cây)5%của 1200 cây là: 12 x 5 = 60( cây)

H dựa vào kết quả trên để tính nhẩm phần trăm số cây còn lại

Tuần: 17 - Tiết 17: GIỚI THIỆU CHỦ ĐIỂM

“MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN”

1 Yêu cầu giáo dục:

- Hiẻu rõ vai trị cơng ơn Đảng đối với quê hương đất nước

- Động viên tinh thần học tập, rèn luyện và tạo thêm điều kiện để các em hiểu biếtlẫn nhau, gắn bĩ với tập thể lớp và nhà trường

- Biết giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước

2 Nội dung và hình thức hoạt động

a Nội dung

Trang 11

- Những bài hát, bài thơ câu chuyện ca ngợi Đảng, ca ngợi quê hương, đất nước

a Về phương tiện hoạt động

- Các tiết mục văn nghệ qua sưu tầm và sáng tác của học sinh theo chủ đề

- Hệ thống các câu hỏi, các câu đĩ và các đáp án kèm theo

- Bảng quy định thang điểm dành cho ban giám khảo

+ Phân cơng người dẫn chương trình, xây dựng chương trình

+ Chọn cử BGK, phân cơng trang trí

1 Kiến thức:- Biết đọc diễn cảm bài văn.

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái,

khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.(Trả lời được các câu hỏi trongSGK)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học.

II.Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc

+ HS: SGK

Trang 12

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ:

- Lần lượt học sinh đọc bài.

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

2 Giới thiệu bài mới: Mê tín dị đoan có

thể gây tai họa chết người, câu chuyện

“Thầy cúng đi bệnh viện” kể về chuyện

biến tư tưởng của một thầy cúng sẽ giúp

các em hiểu điêù đó

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: H dẫn H luyện đọc.

Bài chia làm mấy đoạn?(4 đoạn)

Rèn Hphát âm đúng.Ngắt nghỉ câu đúng

Giáo viên đọc mẫu

- Giúp học sinh giải nghĩa thêm từ.

 Hoạt động 2: H dẫn H tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học

sinh trao đổi thảo luận nhóm

+ Câu hỏi 1: Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là

thầy cúng có tiếng như thế nào?

- Giáo viên chốt.

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.

+ Câu hỏi 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự

chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao?

- Giáo viên chốt.

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2.

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.

+ Câu hỏi 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ

Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câuhỏi theo từng đoạn

Hoạt động lớp, cá nhân.

Học sinh khá đọc.Cả lớp đọc thầm

+ Đoạn 1: 3 câu đầu

+ Câu 2: 3câu tiếp

+ Đoạn 3: “Thấy cha …không lui”

+ Đoạn 4: phần còn lại

- Lần lượt H đọc nối tiếp các đoạn lần 1

Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn

- Lần lượt H đọc nối tiếp các đoạn lần 2

Đọc phần chú giải

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Học sinh đọc đoạn 1

- Nhón trưởng yêu cầu các bạn đọc từng

phần để trả lời câu hỏi

- Dự kiến: Cụ Ún làm nghề thầy cúng –

Nghề lâu năm được dân bản rất tin –đuổi tà ma cho bệnh nhân tôn cụ làmthầy – theo học nghề của cụ

+Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tintưởng

- Học sinh đọc đoạn 2.

- Dự kiến: Khi mắc bệnh cụ cho học trò

cúng bái cho mình, kết quả bệnh khôngthuyên giảm

+Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càngnặng hơn

- Học sinh đọc đoạn 3.

- Dự kiến: Cụ sợ mổ – trốn viện – không

Ngày đăng: 20/05/2021, 00:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w