HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.. - Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước, sau đó nhận xét và cho điểm cho học sinh... -Gọi học s[r]
Trang 1I/ MỤC TIấU:
- Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng nhẹ nhàng,chậm rãi
- Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ : Hải Thượng Lón ễng, danh lợi, bệnh đậu, tỏi phỏt, vời,
ngự y,
-Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lũng nhõn hậu và nhõn cỏch caothượng của Hải Thượng Lón ễng (Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Tranh minh hoạ trang 153, SGK
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Yờu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngụi nhà
đang xõy và trả lời cõu hỏi về nội dung
bài
+ Em thớch hỡnh ảnh nào trong bài thơ
vỡ sao ? Vỡ sao ?
+ Bài thơ núi lờn điều gỡ ?
- Gọi HS nhận xột bạn đọc bài và trả lời
cõu hỏi
- Nhận xột cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sỏt tranh minh hoạ bài
tập đọc và mụ tả những gỡ vẽ trong tranh
- Giới thiệu: Người thầy thuốc đú là
danh y Lờ Hữu Trỏc ễng cũn cú tờn là
Hải Thượng Lón ễng ễng là thầy thuốc
nổi tiếng tài đức trong lịch sử y học Việt
Nam Ở thủ đụ Hà Nội và nhiều thành
phố, thị xó đều cú những con đường
mang tờn ụng Bài văn Thầy thuốc như
mẹ hiền giới thiệu đụi nột về tài năng và
nhõn cỏch cao thượng của ụng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtoàn bài thơ, lần lượt trả lời cỏc cõu hỏi
- Nhận xột
- Tranh vẽ người thầy thuốc đang chữabệnh cho em bộ mọc mụn đầy người trờnmột chiếc thuyền nan
- Lắng nghe
Trang 2- Nối tiếp lần2 +giải nghĩa từ
- Giải thích : Lãn Ông có nghĩa là ông
lão lười Đây là biệt hiệu danh y tự đặt
cho mình, ngụ ý nói rằng ông lười biếng
với chuyện danh lợi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc thành bài
- HS 1: Hải Thượng Lãn Ông cho
thêm gạo, củi.
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong công việc ông chữa
bệnh cho con người thuyền chài ?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ
nữ ?
- Giảng : Hải Thượng Lão Ông là một
thầy thuốc giàu lòng nhân ái Ông giúp
những người dân nghèo khổ, Ông tự buộc
mình về cái chết của một người bệnh
không phải do ông gây ra mà chết do bàn
tay thầy thuốc khác Điều đó cho thấy
ông là một thầy thuốc có lương tâm và
trách nhiệm đối với nghề, đối với mọi
người Ông còn là một người cao thượng
và không màng danh lợi
+ Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn
Ông là một người không màng danh lợi ?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
thơ thế nào ?
+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầythuốc giàu lòng nhân ái, không màngdanh lợi
+ Những chi tiết : Lãn Ông nghe tin connhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mànghèo, không có tiền chữa, tự tìm đếnthăm Ông tận tụy chăm sóc cháu bé hàngtháng trời không ngại khổ, ngại bẩn Ôngchữa khỏi bệnh cho cháu bé, khôngnhững không lấy tiền mà còn cho họthêm gạo, củi
+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốckhác song ông tự buộc tội mình về cáichết ấy Ông rất hối hận
- Lắng nghe
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh,được tiến chức ngự y song ông đã khéoléo chối từ
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy HảiThượng Lãn Ông coi công danh trướcmắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân
Trang 3+ Bài văn cho em biết điều gỡ ?
- Ghi nội dung chớnh của bài lờn bảng
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chớnh
c, Đọc diễn cảm
- Yờu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài Yờu cầu HS cả lớp theo dừi, tỡm
+ Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài, HS cảlớp ghi vào vở
- Lắng nghe
- Đọc và tỡm cỏch đọc hay
+ Theo dừi GV đọc mẫu+ 2 HS ngồi cạnh nhau cựng đọc bàicho nhau nghe
I MỤC TIấU:Giúp HS
- Biêt tỡm tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- HS làm đợc các bài tập 1,2
II.ĐỒ DÙNG:Bảng nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lờn bảng yờu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thờm của tiết học trước
- GV nhận xột ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Trang 4- GV chia HS lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận để tìm cách thực hiện
một phép tính
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi : Bài tập cho chúng ta biết gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của số
diện tích ngô trồng được đến hết tháng và kế
hoạch cả năm
- Như vậy đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã
thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế
hoạch ?
- Em hiểu "Đến hết tháng 9 thôn Hoà An
thực hiện được 90% kế hoạch "như thế nào ?
- GV nêu : "Đến hết tháng 9 thôn Hoà an
thực hiện được 90% kế hoạch có nghĩa là"
- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của diện
tích trồng được cả năm về kế hoạch
- HS thảo luận
- 4 HS phát biểu ý kiến trước lớp,6% + 15% = 21%
Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 = 21 (Vì 6% = 600
Nhẩm 112,5 - 13 = 99,5 : Viết kíhiệu % vào kết quả được 99,5% 14,2% x 3 = 42,6%
Nhẩm 14,2 x 3 = 42,6 ; Viết kíhiệu % vào kết quả được 42,6% 60% : 5 = 12%
Nhẩm 60 : 5 = 12; Viết kí hiệu %vào kết quả được 12%
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS : bài tập cho biết ;
Kế hoạch năm : 20ha ngôĐến tháng 9 : 18haHết năm : 23,5ha
- Bài toán hỏi :Hết tháng 9 : %kế hoạch ?Hết năm : % vượt kếhoạch %
- HS tính và nêu : Tỉ số phần trămcủa số diện tích ngô trồng được đếnhết tháng 9 và kế hoạch năm là :
18 : 20 = 0,9 ; 0,9 = 90%
- Đến hết tháng 9 thôn Hoà Anthực hiện được 90% kế hoạch
Trang 5- Vậy đến hết năm thụn Hoà An thực hiện
được bao nhiờu phần trăm kế hoạch ?
-Em hiểu tỉ số 111,5% kế hoạch như thế nào ?
- GV nờu : Tỉ số 117,5 kế hoạch nghĩa là coi
kế hoạch là 100% thỡ cả năm thực hiện được
117,5%
- GV hỏi : Cả năm nhiều hơn so với kế
hoạch là bao nhiờu phần trăm
- GV nờu : 17,5% chớnh là số phần trăm vượt
- HS cả lớp theo dừi GV hướngdẫn và trỡnh bày lời giải bài toỏn vào
vở như sau
Bài giải
a, Theo kế hoạch cả năm, đến hết thỏng 9 thụn Hoà An đó thực hiện được là:
18 : 20 = 0,90,9 = 90%
b, Đến hết năm thụn Hoà An đó thực hiện được kế hoạch là :
23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%
Thụn Hoà An đó vượt mức kế hoạch là :
I) MỤC TIấU :
Giỳp học sinh
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu đợc một sốông dụng , cỏch bảo quản cỏc đồ dựng bằng chất dẻo
II) ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Chuẩn bị một số đồ dựng bằng nhựa
- Hỡnh minh hoạ trang 64, 65 SGK
Giấy khổ to, bỳt dạ
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 6-Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 học sinh
lên bảng yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi về nội dung bài trước, sau đó
nhận xét và cho điểm cho học sinh
-Gọi học sinh giới thiệu đồ vật bằng
nhựa mang tới lớp
-Giới thiệu: Những đồ vật em mang
tới lớp chúng được làm từ chất dẻo
Chất dẻo còn có tên là plastic, chất dẻo
được làm thành các đồ dùng bằng nhựa
là do nặn, đúc, đổ vào khuôn, bài học
hôm nay chúng a cùng tìm hiểu tính
chất và công dụng của chất dẻo
-3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+) HS 1: Nêu tính chất của cao su?
+) HS 2: Cao su thường được sử dụng để làm gì?
+) HS 3: Khi sử dụng đồ dùng bằng cao suchúng ta cần lưu ý điều gì?
-3-5 HS đứng tại chỗ giơ đồ dùng mà mình mang tới lớp nói tên đồ dùng đó
-Lắng nghe
Hoạt động 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA NHỮNG ĐỒ DÙNG BẰNG NHỰA
- Yêu cầu học sinh làm việc theo từng
cặp quan sát hình minh hoạ trang 60
SGK và đồ dùng bằng nhựa mà các em
mang đến lớp Dựa vào kinh nghiệm sử
dụng và nêu đặc điểm của chúng
- Gọi học sinh trình bày trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn traođổi, thảo luận,nói đặc điểm của những đồ vật bằng nhựa.-5-7 HS ngồi tại chỗ trình bày
+) Đây là loại lược nhựa Lược có nhiều màu sắc: đen, xanh, đỏ, vàng, …Lược nhựa
có nhiều màu sắc khác nhau…
em cùng tìm hiểu tiếp bài
- HS nêu: Đồ dùng bằng nhựa có nhiềumàu sắc, hình dáng, có loại mềm, có loạicứng nhưng không đều, không thấm nước,
có tính cách nhiệt, cách điện tốt
- Lắng nghe
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT CỦA CHẤT CỦA CHẤT DẺO
- Tổ chức cho học sinh hoạt động tập
thể dưới sự điều khiển của lớp trưởng
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ bảng thông
tin trang 65, trả lời từng câu hỏi ở trang
này, trả lời từng câu hỏi ở trang này
- GV chỉ là người định hướng, cung
cấp câu hỏi cho người điều khiển và
làm trọng tài khi cần
- Gợi ý về câu hỏi:
1 Chất dẻo được làm ra từ nguyên
- HS có thể hoạt động theo cặp hoặc cánhân để tìm hiểu các thông tin, sau đó thamgia hoạt động dưới sự điều khiển của cácchủ toạ
Trang 7thuộc bài ngay tại lớp.
- GV kết luận: Chất dẻo không có sẵn
trong tự nhiên Nó được làm ra từ than
đá và dầu mỏ Chất dẻo không dẫn
điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Các
đồ dùng bằng chất dẻo như: bát, đĩa,
xô, chậu, rổ, ca, cốc…rất bền, rẻ, nhiều
mầu mã, màu sắc phù hợp Chúng
không đòi hỏi sự bảo quản đặc biệt,
ngày nay có rất nhiều sản phẩm bằng
chất dẻo trong đời sống hằng ngày
chúng dần thay thế các sản phẩm bằng
gỗ, kim loại, thuỷ tinh, vải
mỏ
2 Chất dẻo cách điện, cách nhiệt,nhẹ, rất
bề, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
3 Có 2 loại: loại có thể tái chế và loạikhông thể tái chế
4 Khi sử dụng song các đồ dùng bằngchât dẻo phải rửa sạch hoặc chùi sạch sẽ
5 Ngày nay có sản phẩm được làm ra từchất dẻo được sử dụng rộng rãi để thay thếcác đồ dùng bằng gỗ, da, thuỷ tinh, kimloại, mây, tre vì chúng không đắt tiền, bền
+) Chia nhóm học sinh theo tổ
+) Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng
- GV đi kiểm tra từng nhóm để đảm
bảo học sinh nào cũng được tham gia
vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, vỏ bút, cúc áo,vải dù……
- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùngcủa đội bạn
Trang 8- Nhận xột tớờt học, khen ngợi những học sinh tớch cực tham gia xõy dựng bài.
- Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng thụng tin về chất dẻo và chuẩn bị bài sau.
Chiều Tiếng việt *
Bài 1:Xếp các từ trong đoạn trích vào
bảng phân loại dới đây:
Xuân đi học qua cánh đồng làng Trời
mây sám xịt, ma ngâu rả rích Đó đây
có bóng ngời đi thăm ruộng hoặc be
bờ.Xuân rón rén bớc trên con đờng lầy
lội
- GV cùng chữa bài
Bài 2: Đọc các câu văn sau:
ở làng ngời Thái và làng ngời Xá,
đến mùa đi làm nơng thì trên sàn, dới
đất mọi nhà đều vắng tanh… Trên
n-ơng,mỗi ngời một việc.Ngời lớn thì
đánh trâu ra cày.Các cụ già nhặt cỏ,
đốt lá… Mấy chú bé đi tìm chỗ ven
suối để bắc bếp thổi cơm … Lũ chó
nhung nhăng chạy sủa om cả rừng.
Phân chia các danh từ in nghiêng
trong đoạn trích trên thành các loại:
danh từ riêng, danh từ chung chỉ ngời,
chỉ con vật, chỉ cây cối, chỉ vật, chỉ
thời gian, chỉ đơn vị, danh từ trừu tợng
2 HS lên bảng đặt câu giờ trớc GV giao về nhà
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bảng nhóm gắn lên bảng
Danh từ Động từ Tính từ Q hệ từXuân,trời,
mây,con ờng,
đ-bóng ngời,ruộng,
đi học,có,đi,thăm,be,bớc,
xám xịt,rả rích,rón rén,lầy lội
hoặc
HS làm theo nhóm ra phiếu 1 nhóm làm bảng nhóm gắn bảng
- GV cùng học sinh nhận xét chốt lại
Trang 9- ChØ thêi gian: mïa.
- Học sinh thạo cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Giải được bài toán về tỉ số phần trăm dạng tìm số phần trăm của 1 số
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
*Ôn cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Cho HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm
giữa 2 số a và b
- Cho cả lớp thực hiện 1 bài vào nháp, 1
HS lên bảng làm: 0,826 và 23,6
- GV sửa lời giải, cách trình bày cho HS
Bài tập 1: Tìm tỉ số phần trăm của:
- HS lần lượt lên chữa bài
- HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm giữa 2 số
a và b
+ 0,826 : 23,6 = 3,5 = 350%
Lời giải:
a) 0,8 : 1,25 = 0,64 = 64 %b) 12,8 : 64 = 0,2 = 20 %
= (16 em)
Trang 10HS khỏ: ? em
- Hướng dẫn HS làm 2 cỏch
Bài tập 3:
Thỏng trước đội A trồng được 1400 cõy
thỏng này vượt mức 12% so với thỏng
trước Hỏi thỏng này đội A trồng ? cõy
4 Củng cố dặn dũ.
- GV nhận xột giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
Số HS khỏ của lớp là: 40 - 16 = 24 (em) Đỏp số: 24 em
Cỏch 2: Số HS khỏ ứng với số %là:
100% - 40% = 60% (số HS của lớp) = 10060
Lời giải:
Số cõy trồng vượt mức là:
1400 : 100 x 12 = 168 (cõy)Thỏng này đội A trồng được số cõy là:
- GV giới thiệu và giúp các em tìm hiểu về những di tích lịch sử, văn hóa của quê
h-ơng
- Giúp cho HS có những hiểu biết cơ bản về những di tích, lịch sử, văn hóa của quê
h-ơng, đất nớc; qua đó có thể giới thiệu, kể về những di tích, lịch sử, văn hóa của đất nớc
em đã đợc tham quan hay đã biết qua sách báo, phim ảnh
II/ đồ dùng dạy học:
GV su tầm: Tranh ảnh về di tích lịch sử địa phơng
III/ Các hoạt động dạy- học :
1) HĐ1 : Giới thiệu về những di tích, lịch sử, văn hóa của quê hơng.
- GV cho HS quan sát những bức tranh su tầm đợc và lần lợt giới thiệu cho HS tìm hiểu
về những di tích, lịch sử, văn hóa của quê hơng: chùa keo Hành Thiện, nhà lu niệm ờng Chinh, tợng đài Trần Hng Đạo…
2) HĐ 2: Thi kể chuyện về những di tích, lịch sử, văn hóa của quê hơng , đất nớc
- GV nêu yêu cầu : Ai đã đợc đi tham quan, nghe kể, tìm hiểu qua sách báo về những
di tích, lịch sử, văn hóa của quê hơng, đất nớc?
- GV chọn cử ngời tham gia thi kể chuyện trớc lớp
* Củng cố:
- GV tóm tắt nội dung bài học
- Nhận xét, tuyên dơng HS có nội dung kể về những di tích, lịch sử, văn hóa của quê
Trang 11TRÒ CHƠI " LÒ CÒ TIẾP SỨC "
I MỤC TIÊU.
-Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện hoàn thiện bài
-Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.
-Địa điểm: Trên sân chơi Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
-Phương tiện: Chuẩn bị còi,kẻ sân chơi trò chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương Pháp
1.Phần mở đầu
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến
nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng
theo vòng trò quanh sân tập
- Xoay các khới, cổ tay, vai, cổ
chân, khớp gối và hông, do giáo
viên hoặc cán sự điều khiểm
*) Kiểm tra bài cũ nội dung do
giáo viên chọn
2 Phần cơ bản
Ôn bài thể dục phát triển chung:
- Thi thực hiện động tác phát triển
2 x 8hay
4 x 8
3 - 4'
2 x 8nhịp
- GV sửa sai cho HS, nhịp nào nhiều
HS tập sai thì GV ra hiệu cho cán sựngừng hô để sửa rồi mới cho HS tậptiếp
- GV quan sát, hướng dẫn HS tậpcòn sai
Giáo viên nêu tên trò chơi, cùng họcsinh nhắc lại cách chơi
+ Cả lớp chơi thử+ Chơi chính thức Sau mỗi lần chơichính thức, giáo viên cần có hình thức khen và phạt Trước khi cho học sinh chơi, GV nhấn mạnh hơn yêu cầu về tổ chức, kỉ luật như người bật được xa nhất
X
Địa lí:
Trang 12ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập và củng cố, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng địa lí sau:
- Dân cư và các nghành kinh tế Việt Nam
- Xác định trên bản đồ 1 thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đấtnước,
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố
- Các thẻ từ ghi tên các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh,Huế, Đà Nẵng
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét và cho điêm HS
- GV giới thiệu bài: Trong giờ học
hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các
kiến thức, kĩ năng địa lí liên quan đến
dân tộc, dân cư và các nghành kinh tế
của Việt Nam
- 4 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
+) Thương mại gồm các hoạt động nào.Thương mại có vai trò gì?
+) Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu mặthàng gì là chủ yếu
+) Nêu những điều kiện thuận lợi để pháttriển du lịch nước ta
+) Tỉnh em có những địa điểm du lịchnào?
Hoạt Động 1: BÀI TẬP TỔNG HỢP
- GV chia HS thành các nhóm, yêu
cầu các em thảo luận để hoàn thành
phiếu học tập sau:
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4-6
HS cùng thảo luận, xem lại các lượt đồtừbài 8-15 để hoàn thành phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 16: Ôn Tập
Nhóm
Các em hãy cùng thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:
1 Điều số liệu, thông tin thích hợp vào ô trống
a) Nước ta có dân tộc
b) Dân tộc có dân số đông nhất là dân tộc sống chủ yếu ở
c) Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
d) Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay
2) Ghi vào ô □ chữ Đ trước câu đúng, chữ s cho câu sai
d) Nước ta có nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp
e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá và hành
Trang 13- GV yêu cầu HS giải thích vì sao các
ý, a, e trong bài tập 2 là sai
- 2 nhóm HS cử học sinh đại diện báo
cáo kết quả của nhóm mình trước lớp, mỗinhóm báo cáo về 1 câu hỏi, cả lớp theodõi và báo cáo kết quả
- HS lần lượt nêu trước lớp:
a) Câu này sai vì dân cư nước ta tậpchung đông ở đồng bằng và ven biển, thưathớt ở vùng núi và cao nguyên
b) Sai vì đường ô tô mới là đường cókhối lượng vận chuyển hàng hoá, hànhkhách lớp nhất nước ta và có thể đi đếnmọi địa hình, mọi ngóc ngách để nhận vàtrả hàng Đường ô tô giữ vai trò quan trọngnhất trong vai trò vận chuyển ở nước ta
Hoạt động 2: TRÒ CHƠI NHỮNG Ô CHỮ KÌ DIỆU
- Chuẩn bị:
+) 2 bản đồ hành chính Việt Nam ( không có tên các tỉnh )
+) Các thẻ từ ghi tên các tỉnh là đáp án của trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như sau:
+) Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, phát cho mỗi đội một lá cờ (hoặc chuông).+) GV lần lượt đọc câu hỏi về mỗi tỉnh, HS 2 đội dành quyền trả lời bằng phất cờ hoặc rung chuông
+) Đội trả lời đúng nhận một ô chữ có ghi tên tỉnh đó và gắn lên đồ của mình (gắn đúng vị trí)
+) Trò chơi kết thúc khi giáo viên đọc hết các câu hỏi
+) Đội thắng cuộc là đội có nhiều bảng tên các tỉnh trên bản đồ
- Các câu trả hỏi:
1) Đây là 2 tỉnh trồng nhiều cà phê ở nước ta
2 Đây là tỉnh có sản phẩm nổi tiếng là chè Mộc Châu
3 Đây là tỉnh có nhà máy nhiệt điện Phú Mĩ
4 Tỉnh này khai thác than nhiều nhất nước ta
5 Tỉnh này có nghành công nghiệp khai thác a-pa-tít phát triển nhất nước ta
6 Sân bay Nội Bài nằm ở thành phố này
7 Thành phố này là trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta
8 Tỉnh này có khu du lịch Ngũ Hành Sơn
9 Tỉnh này nổi tiếng vì có nghề thủ công làm tranh thêu
10 Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng nằm ở tỉnh này
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng
Củng cố - Dặn dò
- GV hỏi:Sau những bài đã học, em thấy đất nước ta như thế nào?
- GV nhận xét giờ học,dặn dò học sinh về ôn lại các kiến thức, kĩ năng địa lý đã học
và chuẩn bị bài sau
*RKN:
Trang 14
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
¢m nh¹c
GV chuyªn d¹y
_
Tập đọc TiÕt 32:THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I MỤC TIÊU
-Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cơn đau của cụ Ún ; sự bất lực của các học trò khi cốcúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh không giảm ; thái độ khẩn khoản của người con trai, sự tận tình của các bác sĩ, sự dứt khoát bỏ nghề thầy cúng của cụ Ún
- Đọc lưu loát toàn bài phù hợp với diễn biến truyện
2 Đọc - hiểu
-Hiểu được các từ : thuyên giảm,
- Hiểu được nội dung bài: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi người
hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ trang 158, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
Thầy thuốc như mẹ hiềnvà trả lời câu hỏi
về nội dung bài
+ Em thấy Hải Thượng Lãn Ông là thầy
thuốc như thế nào ?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào ?
+ Bài tập đọc cho em biết điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì vẽ trong tranh
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
Trang 15- Nối tiếp lần2 +giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc thành tiếng
cúng bái.
+ HS 2 : Vậy mà gần một năm không thuyên giảm
+ HS 3 : Thấy cha ngày càng bệnh vẫn không lui.
+ HS 4 :Sáng hôm sau ốm đau nên
+ Những chi tiết nào cho thấy cụ Ún
được mọi người tin tưởng về nghề thầy
khoa học, các bác sĩ tận tâm chữa bệnh
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào ?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Kết luận : Bài học giúp chúng ta hiểu
thêm một số khía cạnh nữa của cuộc đấu
tranh vì hạnh phúc của con người, đó là
đấu tranh chống lạc hậu, mê tín dị đoan
của một số người Qua việc của cụ Ún,
người dân hiểu rằng cúng bái không chữa
+ Khi mắc bệnh, cụ chữa bệnh bằngcách cúng bái nhưng bệnh tình cũngkhông thuyên giảm
+ Cụ Ún bị sỏi thận
+ Vì cụ sợ mổ và cụ không tin bác sĩngười Kinh bắt được con ma người Thái.+ Cụ Ún khỏi bệnh nhờ các bác sĩ ởbệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ
+ Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đãhiểu ra rằng thầy cúng không thể chữabệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc vàbệnh viện mới làm được điều đó
+ Bài học phê phán cách suy nghĩ mêtín dị đoan của một số bà con dân tộc vàgiúp mọi người hiểu cúng bái không thểchữa khỏi bệnh mà chỉ có khoa học vàbệnh viện mới làm được điều đó
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cảlớp ghi lại nội dung của bài vào vở
Trang 16- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 đoạn :
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 3
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Đọc bài, tìm cách đọc hay
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhaunghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số
- Giải các bài toán có lời văn liên quan tới tỉ số phần trăm
II ĐỒ DÙNG
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV gọi HS tóm tắt đề toán
- GV hỏi : Tính số ki-lô-gam gạo nếp
bán được như thế nào ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó một
HS đọc đề trước lớp để chữa bài
- 1 HS tóm tắt đề toán trước lớp
- HS : Tính 35% của 120kg chính là sốki-lô-gam gạo nếp bán được
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 17- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3
- GV gọi HS đọc và tóm tắt bài toán
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó cho điểm HS
Bài giải
Diện tích của mảnh đất đó là :
18 x 15 = 270 (m2)Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là :
- Tìm được những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách : nhân hậu, trung
– Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn: Cô chấm.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giấy khổ to bút dạ
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu tả
hình dáng của một người thân hoặc một
- Mỗi HS viết 4 từ miêu tả hình dángcon người :
Trang 18người quen biết.
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa với một trong các từ : nhân
hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
- Yêu cầu 2 nhóm làm trên giấy dán bài
lên bảng, Các nhóm có cùng yêu cầu bổ
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtừng phiếu Cả lớp viết vào vở
Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức,
phúc hậu, thương người,
Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,
Trung thực Thành thực, thành thật, thật
thà, thẳng thắn, chân thật,
Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn,
dám nghĩ dám làm, gan dạ,
Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,
Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu
khó, siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó,
Lười biếng, lười nhác, đại lãn,
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài
- GV hỏi Bài tập có những yêu cầu gì ?
- Gợi ý HS : Để làm được bài tập các
em cần lưu ý : Nêu đúng tính cách của cô
Chấm, em phải tìm những từ ngữ nói về
tính cách của cô Chấm, để chứng minh
cho từng nét tính cách của cô Chấm
- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời câu
- Lắng nghe
- Đọc thầm và tìm ý trả lời
- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách của
cô Chấm : Trung thực, thẳng thắn, chăm
chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.
Trang 193 Giản dị
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động.
- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và
từ ngữ minh họa cho từng nét tính cách
của cô Chấm trong nhóm Mỗi nhóm chỉ
tìm từ minh họa cho một nét tính cách
Gợi ý HS : Viết chi tiết minh họa, sau
đó gạch chân dưới những từ ngữ minh
- 4 nhóm dán lên bảng, cả lớp đọc, nhậnxét bổ sung ý kiến
- Theo dõi GV chữa bài
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của cuộc sống, không làm chân tay nó bứt dứt.
- Tết Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, có bắt ở nhà cũng không được.
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện hoàn thiện bài
- Chơi trò chơi “Nhảy lướt sóng” Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.
- Địa điểm: Trên sân chơi Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi,kẻ sân chơi trò chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Trang 20Nội dung Định
lượng
Phương Pháp
1.Phần mở đầu
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến
nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng
theo vòng trò quanh sân tập
- Xoay các khới, cổ tay, vai, cổ
chân, khớp gối và hông, do giáo
viên hoặc cán sự điều khiểm
*) Kiểm tra bài cũ nội dung do
4 x 8
3 - 4'
2 x 8nhịp
5 - 6'
1 lần
1 - 2lần
- GV sửa sai cho HS, nhịp nào nhiều
HS tập sai thì GV ra hiệu cho cán sựngừng hô để sửa rồi mới cho HS tậptiếp
- GV quan sát, hướng dẫn HS tậpcòn sai
Giáo viên nêu tên trò chơi, cùng họcsinh nhắc lại cách chơi
+ Cả lớp chơi thử+ Chơi chính thức Sau mỗi lần chơichính thức, giáo viên cần có hìnhthức khen và phạt Trước khi cho họcsinh chơi, GV nhấn mạnh hơn yêucầu về tổ chức, kỉ luật như người bậtđược xa nhất nhưng trước hoặc saukhi nhảy không đứng và hàng ngũquy định chưa chắc đã được xếp thứnhất,
*RKN:
_
Toán: ( Tiết 78 )LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số
- Giải các bài toán có lời văn liên quan tới tỉ số phần trăm
II ĐỒ DÙNG