2.Dạy học bài mới 29- 30 phút 2.1Giới thiệu bài:1 phút Để giúp các em viết đoạn văn kể chuyện hay hơn, trong tiết học hôm nay, các em tiếp tục luyện tập xây dựng đoạn văn hoàn chỉnh của [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 8 tháng 10 năm 2012
Tiết 1 – Buổi sáng – Chào cờ
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơước của anh về tương lai đẹp đẽ của đất nước trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
1 - 2 em đọc bài: Chị em tôi
Nhận xét, đánh giá điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Trong đêm trung thu độc lập đầu tiên năm 1945, đứng gác dưới đêm trăng, anh
bộ đội suy nghĩ và ước mơ về tương lai của đất nước tương lai của trẻ em Anh mơđiều gì về tương lai của đất nước, anh ước mơ tương lai của các em như thế nào ?Bài tập đọc Trung thu độc lập hôm nay ta học sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
2.2 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bài này có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến của các em.( Cảnh đẹp
trong đêm trung thu độc lập đầu tiên)
Đoạn 2: Tiếp đến to lớn, tươi vui.(Mơ ước
của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước.)
Đoạn 3: Còn lại (Lời chúc của anh chiến sĩ
với thiếu nhi)
3 hs đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV ghi từ khó đọc lên bảng - trăng ngàn, man mác, trung thu, sẽ, soi
sáng,
- GV ghi từ ngữ lên bảng hs phát âm lại
3 hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Giải thêm nghĩa từ: “vằng vặc” có ngĩa
là sáng trong không một chút gợn mây
1 hs đọc mục chú giải
HS đọc thầm - Đọc bài theo cặp
Trang 2GV đọc bài 1 hs đọc toàn bài.
b Tìm hiểu bài:
HS đọc đoạn 1
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào ?
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trongđêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
- Tìm những hình ảnh nói về trăng
trung thu độc lập
- “ Trăng ngàn và gió núi bao la ” “ Trăngđêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độclập tự do ” “ Trăng sáng mùa thu vằng vặcchiếu khắp thành phố làng mạc, núi rừng ”-Những hình ảnh đó nói lên điều gì về
trăng trung thu khi độc lập?
- Trăng đẹp, vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập
HS đọc thầm đoạn 2
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao ?
- Trong tương lai dưới ánh trăng, dòng thácnước đổ xuống làm chạy máy phát điện.Giữa biển rộng cờ đỏ sao vàng bay phấpphới trên những con tàu lớn.Ống khói chichít, cao thẳm
- Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
Đó là vẻ đẹp của đất nước ta đã hiện đại, giàu
có hơn nhiều so với ngày độc lập đầu tiên
Kể từ ngày đất nước giành được độc
lập tháng 8/1945….
- Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
- Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưanay đã trở thành hiện thực, đó là: nhiều nhàmáy thủy điện, nhiều con tàu lớn vượt đạidương… nhiều điều trong hiện thực ngày naycòn vượt quá với ước mơ của anh, như: cácgiàn khoan dầu khí, những chiếc cầu bắc quasông lớn, những thành phó hiện đại…
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào ?
HS phát biểu theo ý hiểu:
c Hướng dẫn hs đọc diễn cảm: 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Các em thấy thích nhất đoạn nào? - Đoạn 3
- GV đọc mẫu đoạn 3 với giọng nhanh,
vui tươi
- hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
HS – GV nhận xét: - Thi đọc diễn cảm
Bài văn cho thấy tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Bài văn thể hiện tình cảm thương yêu các
em nhỏ của anh chiến sĩ, trong đêm trungthu độc lập đầu tiên anh đã mơ ước về mộttương lai tốt đẹp sẽ đến với các em
3 Củng cố – dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của bài:
- GV nhận xét tiết học:
Đọc bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 3- Buổi sáng – Toán ( trang 40)
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
1 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào nháp
2.1 Giới thiệu bài:
Vừa rồi các em đã được học các dạng toán về phép cộng, phép trừ và tìm sốtrung bình cộng Tiết này chúng ta sẽ củng cố về phép cộng, phép trừ số tự nhiên vàbiết thử lại kết quả đối với các phép tính đó
Đọc nối tiếp quy tắc:
3 hs lên bảng làm bài tập Cả lớp làm bài vào
vở và nhóm đôi kiểm tra kết quả lẫn nhau
HS – GV nhận xét: b) 35462 + 27519 = 62981
Thử lại: 62981- 27519 = 35462
69108 + 2074 = 71182 Thử lại: 71182 – 69108 = 2074
267345 + 31925 = 299270 Thử lại: 299270 - 31925 = 267345
Thử lại phép trừ: 6839 – 428 = 6357
Thử lại: 6357 + 428 = 6839
Đọc nối tiếp quy tắc:
3 hs lên bảng làm bài tập.Cả lớp làm bài vào vở
HS – GV nhận xét: b) 4025 – 312 = 3713
Thử lại: 3713 + 312 = 4025
Trang 45901 – 707 = 5194 Thử lại: 5194 + 707 = 5901
7521 – 98 =7423 Thử lại: 7423 + 98 = 7521
trong vở
a) X + 262 = 4848
X = 4848 – 262
X = 4586Thử lại: 4586 + 262 = 4848
HS – GV nhận xét: b) X - 707 = 3535
X = 3535 + 707
X = 4242Thử lại: 4242 – 3535 = 707
Bài 4: Khuyến khích HS khá, giỏi thực
Đáp số: 715 mTreo bảng phụ, HS khác nhận xét
GV thu bài chấm và nhận xét:
3 Củng cố – Dặn dò: (1’)
Hướng dẫn làm bài tập 5 Nhận xét tiết
học.Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Tiết 5- Buổi sáng- Chính tả: Nhớ viết
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
1 Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà
Trống và Cáo.( từ Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn…đến hết bài )
2 Tìm và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu từ tr / ch để điền vào chỗtrống: Hợp với nghĩa đã cho
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4- 5 phút)
2 hs lên bảng viết từ:
- Viết hai từ láy có tiếng chứa âm S
Trang 5- Viết hai từ láy có tiếng chứa âm X
Nhận xét, đánh giá điểm
2.Dạy học bài mới (29- 30 phút)
2.1Giới thiệu bài:(1 phút)
Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ viết bài Gà Trống và Cáo Sau đó,
các em sẽ làm bài tập chính tả điền vào chỗ trống tiếng bắt đầu từ tr / ch
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mời một hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
viết chính tả
HS đọc thầm, ghi nhớ những từ ngữ dễ viếtsai
GV đọc lại đoạn thơ một lần - Ghi tên bài vào giữa trang giấy
- Hướng dẫn hs viết bài:
Nêu cách trình bày bài thơ lục bát: + Dòng 6 chữ viết lùi vào 3 ô li
+ Dòng 8 chữ viết lùi vào 2 ô
+ Chữ đầu dòng các dòng thơ phải viếthoa
Hướng dẫn hs viết từ khó: GV gọi 3 hs lên bảng viết từ khó: thiệt,
loan, quắp, khoái chí, gian dối
-YC hs nhớ – viết đoạn thơ HS gấp sách, viết bài
c) Chấm chữa bài:
Các em vừa viết chính tả song Nhiệm
vụ của các em là tự đọc bài viết Phát
hiện lỗi sau đó ghi các lỗi và cách sửa lỗi
- HS đọc lại bài chính tả, tự phát hiện lỗi
d) Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài 2( a, b ):
Đọc yêu cầu của bài tập 2 Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh
các doạn văn dưới đây Biết rằng, nhữngchữ bị bỏ trống bắt đầu bằng tr hoặc ch:
GV đưa 3 bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn
b) bay lượn, vườn tược, quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng Bài 3:
a) Tìm các từ: Chứa tiếng chí hoặc trí,
có nghĩa như sau:
Thảo luận nhóm đôi
Báo cáo kết quả
- Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng
một mục đích tốt đẹp:
- ý chí
- Khả năng suy nghĩ và hiểu biết: - trí tuệ
b) Tìm các từ: Chứa tiếng có vần ươn
hoặc ương, có nghĩa như sau:
Trang 6- Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao
Học bài chuẩn bị bài sau:
Tiết 1- Buổi chiều - Kể chuyện
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, hs trả lời được các câu hỏi về nội
dung câu chuyện HS kể lại được câu chuyện lời ước dưới trăng đã nghe, có thể phối
hợp lời kể với điệu bộ nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu truyện: Những điềuước cao đẹp mang lại niền vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn ;tiếp được lời bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 1- 2 em lên bảng kể câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về lòng tự trọng
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV kể chuyện lần 1: - HS đọc y/c 1
Giải nghĩa một số từ khó
GV kể chuyện lần 2 - HS theo dõi
Kết hợp giới thiệu tranh minh hoạ
c) Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo cặp Trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp Nêu ý nghĩa câuchuyện
Trang 7- Khả năng hiểu chuyện của người kể - Cả lớp bình chọn bạn có câu truyện hay
nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, có dựđoán về kết cục vui của câu chuyện hợp lí,thú vị
VD: Về các câu trả lời:
- Cô gái mù trong câu chuyện cầu
nguyện cho bác hàng xóm bên nhà
được khỏi bệnh
- Kết cục vui cho câu truyện có thể là: Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi Đúngđêm rằm tháng giêng, cô đã ước cho đôi mắt của chị Ngàn sáng lại Điều ước thật thiêng Năm ấy, chị Ngàn đã sáng mắt trở lại sau một ca phẫu thuật Giờ chị sống rất hạnh phúc Chị đã có gia đình: một người chồng tốt bụng và một cô con gái 2 tuổi xinh xắn bụ bẫm
- Hành động của cô cho thấy cô là
người như thế nào?
- Hành động của cô gái cho thấy cô làngười nhân hậu, sống vì người khác
- Nêu ước mơ của em - Nối tiếp nêu ước mơ của mình
3 Củng cố – dặn dò:
Qua câu chuyện, em hiểu điều gì ?
GV nhận xét tiết học:
Về nhà kể chuyện cho cả nhà cùng
nghe Chuẩn bị tiết sau
Những điều ước cao đẹp mang lại niền vui,niềm hạnh phúc cho người nói diều ước,cho tất cả mọi người
Tiết 2- Buổi chiều- Đạo đức
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
( Tiết 1 )
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, hs có khả năng:
1 Nhận thức được:
Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần tiết kiệm tiền của
2 HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi, … trong sinh hoạthằng ngày
3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm: Không đồng tìnhvới những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ, tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 1 - 2 em lên bảng trả lời câu hỏi:
Em sẽ làm gì khi em được phân công làm một việc không phù hợp với khả năng ?
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
Trang 8Trong tiết học ngày hôm nay thầy giáo sẽ giúp các em hiểu việc tiết kiệmtiền của có lợi như thế nào.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Thảo luận nhóm ( Các thông
tin trang 11 )
Thảo luận nhóm đôi.Báo cáo kết quả
HS – GV nhận xét: - Các thông tin trên cho thấy: Tiền bạc, của
cải là mồ hôi, công sức của bao người laođộng Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm,không được sử dụng tiền của phung phí.KL: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là
biểu hiện của con người văn minh, xã
hội văn minh
HĐ 2: Ghi nhớ: HS nối tiếp đọc mục ghi nhớ
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1:
Bày tỏ thái độ về các ý kiến dưới đây
Tán thành: Thẻ màu đỏ
Không tán thành: Thẻ màu xanh
a) Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn a) Thẻ xanh
b) Tiết kiệm tiền của là là ăn tiêu dè xẻn b) Thẻ xanh
c) Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền
Theo em, để tiết kiệm tiền của, nên
làm gì và không nên làm gì ? Em hãy
kẻ bảng và ghi theo mẫu sau
Chia lớp thành 3 nhóm Các nhóm làm bài ra bảng nhóm, treo lên bảng
3.Củng cố – dặn dò:
- HS đọc mục ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau: Sưu tầm truyện về
tiết kiệm tiền của
Tiết 3 – Buổi sáng – Ôn Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU
Trang 9Giúp hs mở rộng vốn từ: Trung thực – tự trọng, sắp xếp từ theo nhóm cùng nghĩa
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Thẻ từ chơi trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Xếp các từ ghép thành hai
nhóm theo nghĩa của tiếng “trung”
a) “trung” có nghĩa là ở giữa: Trung thu,trung bình, trung tâm
b) “trung” có nghĩa là một lòng một dạ:Trung thành, trung nghĩa, trung thực, trunghậu, trung kiên
2.Đặt câu với 4 – 5 từ tìm được Hoạt động nhóm đôi đặt mỗi nhóm từ 4 đến 5
câu với các từ tìm được+ Đêm trung thu trăng sáng vằng vặc
+ Tết Trung thu chúng em vui phá cỗ
+ Bạn An đã cố gắng học học nhưng mới đạtđiểm trung bình
+ Thị xã Bắc Kạn là trung tâm của tỉnh
+ Con chó nhà em rất trung thành với chủ.+ Bạn Tâm là người trung thực
+ Chị Võ Thị Sáu là người phụ nữ trung kiên
- Nhận xét, đánh giá câu hay - Lần lượt các nhóm trình bày và nhóm khác
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và địa lí ViệtNam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ, bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 2 em lên bảng viết tên của mình
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
Qua các bài chính tả, bài tập làm văn của các em, thầy thấy một số em vẫn còn
viết sai chính tả khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam Các em viết sai như vậy vì
Trang 10các em còn chưa nắm được quy tắc viết hoa Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắmđược quy tắc viết hoa tên người tên địa lí Việt Nam, giúp các em biết vận dụng quytắc viết hoa vào bài viết của mình.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Nhận xét
- Chia lớp thành các nhóm đôi - Các nhóm đọc và thảo luận nội dung phần
a và phần b
Hãy nhận xét cách viết những tên
riêng sau đây:
*) Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
*) Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây
-Báo cáo kết quả - Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam,
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạonên tiếng đó
HS – GV nhận xét: VD:- Tên người: Nguyễn Huệ: Viết hoa
chữ cái N ở tiếng Nguyễn, viết hoa chữ cái
H ở tiếng Huệ
- Tên địa lí: Trường Sơn: Viết hoa chữ cái
T ở tiếng Trường, viết hoa chữ cái S ở tiếngSơn
II) Ghi nhớ:
- Cho hs đọc phần ghi nhớ -2 -3 HS đọc nối tiếp mục ghi nhớ
- Cho hs nói lại phần ghi nhớ -Một số hs nói lại phần ghi nhớ không cần
nhìn sách
- GV chốt lại phần ghi nhớ
III) Luyện tập:
Bài 1:
Viết tên em và địa chỉ gia đình em 2 hs lên bảng viết
HS - GV nhận xét: Cả lớp viết bài vào vở
Bài 2:
Viết tên một số xã ở huyện em ? 2 hs lên bảng viết
HS – GV nhận xét: Cả lớp viết bài vào vở
Bài 3: Viết tên và chỉ trên bản đồ.
a) GV đưa bản đồ -Quan sát trên bản đồ
Huyện, tỉnh của em ? -Các nhóm lên bảng chỉ và viết tên địa danh.b) Các danh lam thắng cảnh, di tích
lịch sử ở tỉnh em ?
-Các nhóm đọc nội dung phần a và phần b
Thảo luận nhóm đôi - Các nhóm thảo luận:
Báo cáo kết quả
HS – GV nhận xét:
- Huyện tỉnh: thị xã Bắc Kạn
- Di tích lịch sử: Nà Tu, khu ATK BìnhTrung, Nghĩa Tá, Lương Bằng thuộc huyệnChợ Đồn
3 Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Học bài: Chuẩn bị bài sau
Trang 11Tiết 2- Buổi sáng - Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I MỤC TIÊU
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài tập 4.
2 Giảng bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Vừa rồi các em đã được học các dạng toán về phép cộng, phép trừ và tìm sốtrung bình cộng Tiết này chúng ta sẽ học một dạng toán mới đó là biểu thức cóchứa hai chữ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Số cá củaem
Số cá của cảhai anh em3
40
…a
201
…b
Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5 ; 5 là
một giá trị của biểu thức a + b
Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được mộtgiá trị của biểu thức a + b
thì c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
HS – GV nhận xét:
Bài 2: a – b là biểu thức có chứa hai
chữ Tính giá trị của a – b nếu:
2 hs lên bảng làm bài tập.Cả lớp làm bài
Trang 12trong vở.
a) a = 32 và b = 20 a) Nếu a = 32 và b = 20
thì a – b = 32 – 10 = 22b) a = 45 và b = 36 b) Nếu a = 45 và b = 36
thì a – b = 45 – 36 = 9c) a = 18 m và b = 10 m
HS – GV nhận xét:
c)Nếu a = 18 m và b = 10 m thì a – b = 18 m – 10 m = 8 m
Chuẩn bị bài sau
Tiết 3- Buổi sáng - Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU
Dựa trên hiểu biết về đoạn văn HS tiếp tục luyện tập xd hoàn chỉnh các đoạnvăn của mỗi câu chuyện gồm nhiều đoạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ truyện: Ba lưỡi rìu, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4- 5 phút)
Dựa vào tranh 1 + 2 phát biểu lời ghi dưới tranh thành một đoạn văn hoàn chỉnh
Nhận xét, đánh giá điểm
2.Dạy học bài mới (29- 30 phút)
2.1Giới thiệu bài:(1 phút)
Để giúp các em viết đoạn văn kể chuyện hay hơn, trong tiết học hôm nay, các
em tiếp tục luyện tập xây dựng đoạn văn hoàn chỉnh của một câu chuyện ( đã chocốt truyện )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 1: Tìm hiểu bài
Trang 13Bài 1: Đọc yc của bài tập.
Đọc hiểu cốt truyện và nêu được các sự
việc chính trong cốt truyện trên
GV đưa tranh cho hs quan sát: 4 Sau này Va-li-a trở thành một diễn viên
giỏi như em hằng mong ước
- Bức tranh trong SGK minh hoạ sự
việc nào trong cốt truyện
Bức tranh minh hoạ cho sự việc thứ 3
Bài 2: Đọc yc của bài tập: Giúp bạn
hoàn chỉnh một trong các đoạn ấy
1 hs đọc to 4 đoạn văn của bạn Hà
HS chọn 1 trong 4 đoạn để viết phần cònthiếu vào vở
Cho hs trình bày - Một số hs trình bày bài làm của mình
GV chốt lại ý văn hay, đúng nội dung hs làm bài vào giấy lên dán trên bảng
3 Củng cố – dặn dò:
Yêu cầu mỗi hs về nhà xem lại đoạn
văn đã viết trong vở hoàn chỉnh thêm
Chuẩn bị bài sau
Tiết 1- Buổi chiều- Luyện viết
Đ1 Mở đầu Cuối năm học, Va – li – a đạt học sinh giỏi, bố mẹ đưa cô đi xem xiếc Diễn biến Chương trình xiếc hôm ấy, tiết mục nào cũng rất hay, nhưng Va – li – a
thích nhất là tiết mục một cô gái xinh đẹp vừa phi ngựa vừa đánh đàn.Kết thúc Từ đó……
Đ2:Mở đầu: Rồi một hôm…
Diễn biến: Sáng hôm sau Va – li – a đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn cô đến
chuồng ngựa, ở đó có một chú ngựa bạch tuyệt đẹp Bác nói: “Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc cho chú ngựa và quét dọn sạch sẽ chuồng ngựa này” Va – li – a rất ngạc nhiên, nhưng rồi cô cũng nhận làm
Kết thúc: Bác giám đốc gật đầu …
Đ3:Mở đầu Thế rồi ngày nào Va – li – a cũng đến làm việc trong chuồng ngựa.Diễn biến: Những ngày đầu…
Kết thúc : Cuối cùng, em cũng quen với công việc và rất thân thiết với chú ngựa
Đ4:Mở đầu: Ngày tháng trôi đi, rồi Va – li – a cũng trở thành một diễn viên xiếc Diễn biến: Cứ mỗi lần…
Kết thúc: Va – li – a kết thúc tiết mục của mình trong tiếng vỗ tay nồng nhiệt của
khán giả Thế là ước mơ của cô đã thành hiện thực