1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tham khao giao an 4 tuan 11

51 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 175,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi HS lên bảng nhìn vào hình minh hoạ và trình bày toan bộ câu chuyện về giọt nước. -GV nhận xét và cho điểm HS nói tốt. * Kết luận: Hiện tượng nước biến đổi thành hơi nước rồi thành m[r]

Trang 2

Th ứ hai ngày 29 /1 0 / 12

TẬP ĐỌC

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi bước đầu đọc diễn cảm bài văn.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã

đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời được CH SGK)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện).-Bảng phụ viết sẵnđoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Mở bài:

-Hỏi: +Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên

là gì?

Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các em

những con người có nghị lực vươn lên trong

cuộc sống

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ gì?

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: *

*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham thả diều,

bé tí, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi, thuộc

bài, như ai, lưng trâu , ngón tay, mảnh gạch,

vỏ trứng, cánh diều, tiếng sáo, bay cao, vi vút,

vượt xa, mười ba tuổi, trẻ nhất…

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn1,2 và trả lời câu hỏi:

+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu

HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.-2 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn

Trang 3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu

hỏi:

+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả

diều”?

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- -Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính

của bài

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:-GV đọc mẫu

-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn

Thầy phải kinh ngạc ….ngay đến đó / và có

trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc cả hai

mươi …học thuộc bài …cũng phải đèn sách

như ai / nhưng sách của chú là lưng trâu, nền

cát, bút là ngón tay và mảnh gạch vở; còn đèn

là / vỏ trứng thả đom đóm vào trong.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.

**Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền đẫ trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài.

*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn.

* +Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.

-Lắng nghe

+Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cáchđọc hay (như đã hướng dẫn)

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

-3 đến 5 HS thi đọc

Trang 4

Toán : NHÂN VỚI 10, 100, 1000,

CHIA CHO 10, 100, 1000, ……

I.Mục tiêu:

-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …

-Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 50

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với

10, chia số tròn chục cho 10 :

* Nhân một số với 10

-GV viết lên bảng phép tính 35 x 10

-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của

phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng

quả của phép nhân 35 x 10 ?

-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có

thể viết ngay kết quả của phép tính như thế

-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy

tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là

gì ?

-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?

-Có nhận xét gì về số bị chia và thương

trong phép chia 350 : 10 = 35 ?

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-HS nghe

-HS đọc phép tính

-HS nếu: 35 x 10 = 10 x 35-Là 1 chục

-Bằng 35 chục

-Là 350

-Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 chính

là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0vào bên phải

-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viếtthêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.-HS suy nghĩ

Trang 5

thể viết ngay kết quả của phép chia như thế

nào ?

c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với

100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn chục,

tròn nghìn, … cho 100, 1000, … :

-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân

một số tự nhiên với 10, chia một số tròn

trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …

d.Kết luận :

-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với

10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết

quả của phép nhân như thế nào ?

-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các

phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau

-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình,

sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại các bước

Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ

số 0 vào bên phải số đó

-Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ

số 0 ở bên phải số đó

-Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kếtquả của một phép tính, đọc từ đầu cho đếnhết

Ví dụ 5000 kg = … tấn

Ta có: 1000 kg = 1 tấn

5000 : 1000 = 5Vậy 5000 kg = 5 tấn-HS

Đạo đức: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I

Trang 6

I Mục tiêu :

_Cũng cố những kiến thức đã học

_Có kỹ năng thực hành những kiến thức đã học vào thực tế

_Có ý thức vượt khó ,tiết kiệm tiền của và thì giờ

II.Chuẩn bị :

_GV:Phiếu học tập ,bài tập tình huống

_HS:On lại những bài đã học

III.Hoạt động trên lớp

1.Ổn định :

2.Bài cũ

_Gọi 2 HS lên bảng ,yêu cầu HS kể những

việc làm của mình thể hiện sự tiết kiệm thời

giờ

-NX-Đánh giá

3.Bài mới :

GTB-ghi tựa bài

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức đã học

MT;Nêu được những kiến thức đã học qua

việc trả lời câu hỏi

-Gvnêu câu hỏi cho HS trả lời :

+Trung thực trong học tập có lợi gì ?

+Em đã thực hiện trung thực trong học tập

chưa ?Nêu VD minh hoạ

+Em hãy kể về những tấm gương trung thực

-GV nêu tình huống trước lớp ,giao tình

huống cho tư g2 nhóm

1.Em bị cô giáo hiểu nhầm và phê bình

2.Nam rủ Thắng xé sách vở đề gấp đồ chơi

3.Khi đi trong Điều cho mẹ Hương thường

tranh thủ học bài

-Gọi HS nhóm khác nhận xét dánh giá

-GV nhận xét đánh giá và tuyên dương và

động viên khuyến khích HS thực hiện đúng

Các nhóm thảo luận rồi sắm vai tình huống trước lớp

Nhóm 1 thảo luận rồi sắm vai Nhóm 2

Nhóm 3

1HS nhận xét giờ học

Thø ba ngµy 30/ 10 /12

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu:

Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.( đã, đang ,sắp)

Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.qua bài tập 2,3 SGK

HS khá giỏi đặt câu sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

II Đồ dùng dạy học:

Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ

Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi HS lên bảng gạch chân những

động từ có trong đoạn văn sau:

Những mảnh lá mướp to bản đều cúp

uốn xuống để lộ ra cách hoa màu vàng

gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con

ong bò đen bóng, bay rập rờn trong

bụi cây chanh.

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV

đi giúp đỡ các nhóm yếu Mỗi chỗ

chấm chỉ điền một từ và lưu ý đến

nghĩa sự việc của từ

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

a/ Mới dạo nào những cây ngô non

còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít

lâu sau, ngô đã biến thành cây rung

rung trước gió và nắng.

b/ Sao cháu không về với bà

Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

Sốt ruột, bà nghe chim kêu

Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hè, cháu vẫn đang xa

Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.

-Hỏi HS : Tại sao chỗ trống này em

điền từ (đã, sắp, sang)?

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

-Yêu cầu HS tự làm bài

-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào vởnháp

-2 HS trả lời và nêu vói dụ

-Lắng nghe

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằng chìvào SGK

-Lắng nghe

- HS khá giỏi tự do phát biểu.

+Vậy là bố em sắp đi công tác về.

+Sắp tới là sinh nhật của em.

+Em đã làm xong bài tập toán.

+Mẹ em đang nấu cơm.

+Bé Bi đang ngủ ngon lành.

-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần

-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Saukhi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HSdưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp

-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

-Chữa bài (nếu sai)

-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với

sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra

-Lắng nghe

Trang 8

Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay

bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm của

bạn

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành

Đãng trí

Một nhà bác học đang làm việc

trong phòng Bỗng nhiên người phục

vụ bước vào, nói nhỏ với ông:

-Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư

viện của ngài.

Giáo sư hỏi:

-Hỏi: +Những từ ngữ nào thường bổ

sung ý nghĩa thời gian cho động từ ?

-Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời

+Bỏ sẽ vì tên trộm đa lẻn vào phòng rồi

+Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí.Ông đang tập trung làm việc nên được thôngbáo có trộn lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi têntrộm đọc sách gì? Ông nghĩ vào thư việc chỉ đểđọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọcsách Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá của ông

I Mục tiêu:HS nắm

Trang 9

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.

-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

51.đồng thời kiểm tra VBT ở nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :

* So sánh giá trị của các biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,

rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với

nhau

-GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác:

(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)

(4 x 5) và 4 x (5 x 6)

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở

phần đồ dùng dạy học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các

biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào

bảng

GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x

c với giá trị của biểu thức a x (b x c)khi a = 3,

b = 4, c = 5 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x

c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 5,

b = 2, c = 3 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x

c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 4,

b = 6, c = 2 ?

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x

c) ?

-Ta có thể viết:

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn

-HS nghe

-HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)-HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)

(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiệntính ở một dòng để hoàn thành bảng nhưsau:

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48.-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằnggiá trị của biểu thức a x (b x c)

-HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)

-HS nghe giảng

Trang 10

(a x b) x c = a x (b x c).

-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:

* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số,

của số thứ hai và số thứ ba

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời

ghi kết luận và công thức về tính chất kết hợp

của phép nhân lên bảng

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1a/ (1b hs khá giỏi)

-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy

Bài 2a(2b hs khá giỏi)

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2

-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai

cách

GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên,

cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ?

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuậntiện nhất

10, kết quả chính bằng tích của lần nhân thứnhất thêm một chữ số 0 vào bên phải

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

Trang 11

CHÍNH TẢ

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục tiêu: HS:

Nhớ – viết chính xác, đẹp bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.

Làm đúng bài tập BT3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho) làm được BT2a/b( phân biệt x/s hoặc phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã.)

II Đồ dùng dạy học:

Bài tập 2a hoặc 2b và bài tập viết vào bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

-Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài

thơ Nếu chúng mình có phép lạ

-Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

-Hỏi: + các bạn nhỏ trong đọan thơ có

mơ ước những gì?

+GV tóm tắc : các bạn nhỏ đều mong

ước thế giới đều trở nên tốt đẹp hơn

* Hướng dẫn viết chính tả:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết và luyện viết

-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ

b/ – Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc bài thơ

Bài 3:Dành cho HS khá- giỏi

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

-3 HS đọc thành tiếng

+Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ đểcho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thànhngười lớn, làm việc có ích để làm cho thế giớikhông còn những mùa đông giá rét, để khôngcòn chiến tranh, trẻ em luôn sống trong hoàbình và hạnh phúc.-Các từ ngữ: hạt giống, đáybiển, đúc thành, trong ruột,…

-Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ đểcách một dòng

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớp làmvào vở nháp

-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

-Chữa bài (nếu sai)

-.-Lời giải: Nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, để ăn, đỗ đạt.

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữa bằng chì

Trang 12

-Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Gọi HS đọc lại câu đúng

-Mời HS giải nghĩa từng câu.GV kết

luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng câu,

3 Củng cố – dặn dò:

-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên

-Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS

và dặn HS chuẩn bị bài sau

c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bể.

d/ Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

-Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu củamình

ĐỊA LÍ

Trang 13

ÔN TẬP

I.Mục tiêu : -Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi-păng, các cao nguyên ở

Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Học xong bài này HS biết: Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, conngười và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và TâyNguyên

-GV phát PHT cho từng HS và yêu cầu HS

điền tên dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây

Nguyên và thành phố Đà Lạt vào lược đồ

-GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi HLS, các

cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà

Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-GV nhận xét và điều chỉnh lại phần làm

việc của HS cho đúng

*Hoạt động nhóm :

-GV cho HS các nhóm thảo luận câu hỏi :

+Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động

của con người ở vùng núi HLS và Tây

Nguyên theo những gợi ý ở bảng (SGK

nhóm tự điền các ý vào trong bảng

-Cho HS đem bảng treo lên cho các nhóm

-HS trả lời câu hỏi -Cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS điền tên vào lược đồ

-HS lên chỉ vị trí các dãy núi và caonguyên trên BĐ

Trang 14

-GV cho treo lược đồ còn trống và cho HS

lên đính phần còn thiếu vào lược đồ

-HS thi đua lên đính -Cả lớp nhận xét

-HS cả lớp

Thứ tư ngày 31/10/12

Trang 15

TẬP ĐỌC

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu:

- Biết đọc các câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

-Hiểu lời khuyên các câu tục ngữ: cần có chí giữ vững mục tiêu đã chọn,không nản lòngkhi gặp khó khăn TL CH SGK

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Khổ giấy lớn kẻ sẵn bảng sau và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông

Trạng thả diều và trả lời câu hỏi về nội

a.Giới thiệu bài:.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-GV đọc mẫu+ Hướng dẫn cách đọc cho

HS

-Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục

ngữ (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

-Chú ý các câu tục ngữ:

Ai ơi đã quyết thi hành

Đã đau/ thì lân tròn vành mới thôi

nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình

*Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, nên

kim, lận tròn vành, keo này, bày, chí, nê,

-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 16

diện trình bày.

-Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Kết luận lời giải đúng

-Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu

Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng

-Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Theo em, HS phải rèn luyện ý chí

gì? Lấy ví dụ về biểu hiện một HS

không có ý chí

Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều

gì?-Ghi nội dung chính của bài

-Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo

hình thức truyền điện hàng ngang

hoặc hàng dọc

-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong

bài muốn nói lên điều gì?

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùng bàn và trảlời câu hỏi

-Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình

-Có công mài sắt có ngày nên kim.

-Ai ơi đã quyết thì hành/

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.!

-Thua keo này/ bày ko khác.

-Người có chí thì nên/

Nhà có nền thì vững.

-hãy lo bền chí câu cua/

Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai.

-Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chéo.

-Thất bại là mẹ thành công.

+HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươnlên trong học tập, cuộc sống, vượt qua những khókhăn gia đình, bản thân

-Các câu tục ngữ khuyên chúng ta giữ vững mụctiêu đã chọn không nản lòng khi gặp khó khăn vàkhẳng định: có ý chí thì nhất định thành công.-2 HS nhắc lại

-4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc, học thuộclòng, khi 1 HS đọc thì các bạn lắng nghe, nhẩmtheo và sửa lỗi cho bạn

-Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữ theođúng vị trí của nình

-3 đến 5 HS đọc

TẬP LÀM VĂN

Trang 17

LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Gọi HS đọc đề bài trên bảng

-GV đọc lại, phân tích, dùng phấn màu

gạch chân những từ ngữ quan trọng:

nguyện vọng, môn năng khiếu, trao đổi,

anh (chị), ủng hộ, cùng bạn đóng vai.

-Gọi HS đọc gợi ý: yêu cầu HS trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Nội dung cần trao đổi là gì?

+Đối tượng trao đổi với nhau ở đây là ai?

* Trao đổi trong nhóm:

-Chia nhóm 4 HS Yêu cầu 1 HS đóng vai

anh (chị) của bạn và tiến hành trao đổi 2

HS còn lại sẽ trao đổi hành động , cử chỉ,

lắng nghe, lời nói để nhận xét, góp ý cho

bạn

* Trao đổi trước lớp:

-Tổ chức cho từng cặp HS trao đổi

Yêu cầu HS dưới lớp theo dõi, nhận xét

cuộc trao đổi theo các tiêu chí sau:

+Nội dung trao đổi của bạn có đúng đề bài

yêu cầu không?

+Cuộc trao đổi có đạt được mục đích như

mong muốn chưa?

+Lời lẽ, cử chỉ của hai bạn đã phù hợp

-3 HS lên bảng kể chuyện

-Lắng nghe, trao đổi với nhau, trả lời câuhỏi tình huống

*Em sẽ không xem ti vi mà đi học bài

*Em sẽ nói với anh là em xem nốt phimhoạt hình này rồi em sẽ học bài cho đến khixong mới đi ngủ

-Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần

Trao đổi và thảo luận cặp đôi để trả lời.+Trao đổi về nguyện vọng muốn học thêmmột môn năng khiếu của em

+Đối tượng trao đổi ở đây là em trao đổivới anh (chị ) của em

+Mục đích trao đổi là làm cho anh chị hiểu

rõ nguyện vọng của em, giải đáp những khókhăn, thắc mắc mà anh (chị) đặt ra để anh

Trang 18

chưa, có giàu sức thuyết phục chưa?

+Bạn đã thể hiện được tài khéo léo của

mình chưa? Bạn có tự nhiên, mạnh dạn khi

trao đổi không?

-Bình chọn cặp khéo léo nhất lớp

Ví dụ về cuộc trao đổi hay, đúng chuẩn

(GV có thể cho HS diễn mẫu)

(chị) hiểu và ủng hội em thực hiện nguyệnvọng ấy

+Em và bạn trao đổi Bạn đóng vai anh chịcủa em

*Em muốn đi học múa vào buổi chiều tối.

*Em muốn đi học vẽ vào các buổi sang thứ bảy và chủ nhật.

*Em muốn đi học võ ở câu lạc bộ võ thuật.

-HS hoạt động trong nhóm Dùng giấy khổ

to để ghi những ý kiến đã thống nhất

-Từng cặp HS thao đổi, HS nhận xét sautừng cặp

Em gái -Thầy dạy nhạc bảo tay em cứng, em không có khiếu học đàn Mà sao anh

lại nghĩ là học võ thì không ra con gái? Anh đã thấy chị Thuý Hiền biểudiễn đẹp thế nào chưa? Như là múa ấy, thật mê li

Anh trai -Em khéo nói lắm, thôi được, nhưng em học võ thì lấy thời gian đâu để học

bài ở nhà và nấu cơm đỡ mẹ?

Em gái -Anh yên tâm đi Thời khoá biểu ở trường em rất hợp lí nên em đảm bảo

sẽ không ảnh hưởng đến việcv học tập và việc giúp mẹ đâu

Anh trai -Thế thì được, nữ võ sĩ Anh sẽ ủng hộ em, em sẽ thuyết phục bố mẹ đồng

I.Mục tiêu:

-Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0

Trang 19

-Ap dụng để giải các bài toán tính nhanh, tính nhẩm.

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 52, đồng thời kiểm tra VBT về nhà

của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em học cách

thực hiện phép nhân với số tận cùng là

-Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)

-Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?

-GV hỏi: 2648 là tích của các số nào

-Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?

-Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

-Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20

chúng ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết

thêm một chữ số 0 vào bên phải tích

-GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70

-GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-1324 x 20 = 26480

-2648 là tích của 1324 x 2

-26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0 vàobên phải

-3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêu cáchtính như với 1324 x 20

-HS đọc phép nhân

-HS nêu: 230 = 23 x 10

Trang 20

tích của một số nhân với 10.

-GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành

tích của một số nhân với 10

-Vậy ta có:

230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)

-GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán

và kết hợp của phép nhân để tính giá trị

-Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng

ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm

hai chữ số 0 vào bên phải tích 23 x 7

-Tổng số kí-lô-gam gạo và ngô

-Tính được số kí-lô-gam ngô, số kí-lô-gam gạo

mà xe ô tô đó chở

-

Th ứ năm ngày 1 /11/ 12

LUYỆN TỪ VÀ CÂUTÍNH TỪ

Trang 21

- HS khá giỏi làm toàn bộ BT1 mục III

Biết cách sử dụng tính từ khí nói và viết

HS khá giỏi làm BT1 mục III

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2

III/ Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ bổ

sung ý nghĩa cho động từ

-Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài tập 2,3 đã hoàn

thành

-Gọi HS nhận xét về câu các bạn đọc trên

bảng, có từ bổ sung ý nghĩa cho động từ

nào chưa? Câu văn có đúng ngữ pháp

không? Lời văn của bạn có hay không?

-Nhận xét chung và cho điểm HS

+Câu chuyện kể về ai?

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài

-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

-Kết luận các từ đúng

a/ Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i:

chăm chỉ, giỏi.

b/ Màu sắc của sự vật:

-Những chiếc cầu trắng phau.

-Mái tóc của thấy Rơ-nê: xám.

-Dòng sông hiền hoà

Da của thầy Rơ-nê nhăn nheo.

Trang 22

cậu bé Lu-I hay chỉ màu sắc của sự vật

hoặc hình dáng, kích thước và đặc điển

của sự vật được gọi là tính từ.

Những từ miêu tả đặc điểm tính chất của

sự vật, hoạt động trạng thái của người

vật được gọi là tính từ.

-Thế nào là tính từ?

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Yêu cầu HS đặt câu có tính từ

Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu bài

và đặt câu hay, có hình ảnh

d Luyện tập:

BT1 mục III dành cho HS khá giỏi

BT1 còn lại HS cả lớp làm.

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài

-Gọi HS nhận xét, bổ sung

-Kết luận lời giải đúng

- gầy gò; cao, sáng, cao, trắng, nhanh

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Hỏi: +Người bạn và người thân của em

có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư cách

như thế nào?

-Gọi HS đặt câu, GV nhận xét chữa lỗi

dùng từ, ngữ pháp cho từ em

-Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng

-Chữa bài (nếu saiLắng nghe

+Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.

+Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.

+Mẹ em cười thật dịu hiền.

+Em có chiếc khăn thêu rất đẹp.

+Khu vườn yên tĩnh quá!

-2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của bài.

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút chìgạch chân dưới các tính từ 2 HS làm xongtrước lên bảng víêt các tính từ

-Nhận xét, bổ sung bài của bạn

-Chữa bài (nếu sai)

-1 HS đọc thành tiếng

+Đặc điển: cao gầy, béo, thấp…

+Tính tình: hiền lành, dịu dàng, chăm chỉ, lười biếng, ngoan ngoãn,…

+Tư chất: thông minh, sáng dạ, khôn, ngoan, giỏi,…

-Tự do phát biểu

+Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm đang.

+Cô giáo em rất dịu dàng.

Trang 23

Yêu cầu HS viết bài vào vở.

+Chú mèo nhà em rất tinh nghịxh.

+Cây bàng ở sân trường toả bóng mát rượi.

-Viết mỗi đoạn 1 câu vào vở

Trang 24

-Biết đọc, viết số đo diện tích theo đề-xi-mét vuông.

-Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 53, kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- b.Ôn tập về xăng-ti-mét vuông :

-GV nêu yêu cầu: Vẽ một hình vuông có

diện tích là 1cm2

-GV đi kiểm tra một số HS, sau đó hỏi:

1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là

bao nhiêu xăng-ti-mét ?

c.Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm ) 2

* Giới thiệu đề-xi-mét vuông

-GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2

lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các

hình người ta còn dùng đơn vị là đề-xi-mét

-GV: Dựa vào cách kí hiệu xăng-ti-mét

vuông, bạn nào có thể nêu cách kí hiệu

3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

Trang 25

-GV hỏi: 10cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét ?

-Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích

bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm

-GV hỏi lại: Hình vuông cạnh 10cm có

diện tích là bao nhiêu ?

vuông có diện tích 1cm2 xếp lại

-GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện

Bài 2 GV lần lượt đọc các số đo diện tích

có trong bài và các số đo khác, yêu cầu HS

-GV nhắc lại cách đổi trên:

Bài 4/ Bài 5 (dành cho học sinh giỏi)

-Là 100cm2.-Là 1dm2.-HS đọc: 100cm2 = 1dm2

-HS vẽ vào giấy có kẻ sẵn các ô vuông 1cm x 1cm

-HS thực hành đọc các số đo diện tích cóđơn vị là đề-xi-mét vuông

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

- 812dm 2 ; 1969dm 2 ; 2812dm 2.-HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn vàđổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.-HS tự điền vào VBT:

1dm2 =100cm2100cm2 = 1dm2-HS điền:

48 dm2 =4800 cm2-HS nêu:

Ta có 1dm2 = 100cm2Nhẩm 48 x 100 = 4800Vậy 48dm2 = 4800cm2-

Lịch sử: NHÀ LÝ DƠI ĐÔ RA THĂNG LONG

I.Mục tiêu :

nêu được lí do khiến Lí Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La

-Nêu vài nét về công lao của Lí Công Uẩn

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w