1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an dai so 8 tuan 8

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 20,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử  HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử  Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử, thêm bớt [r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/09/2012

Ngày dạy: 09/10/2012

TIẾT 13: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

 HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

 Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử, thêm bớt hạng tử

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử mà em đã học?

 Chữa bài 54 a) x3 + 2x2y + xy2  9x x Kết quả : x(x + y + 3)(x + y  3)

3 Bài luyện tập

Hoạt động 1: Chứng minh chia hết

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài

toán

GV: Để chứng minh một đa thức chia hết cho

một số ta làm như thế nào?

GV: Ta cần phân tích đa thức trên về dạng nào?

GV: Hướng dẫn HS cách trình bày

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

GV: Nhấn mạnh lại cách chứng minh chia hết

Hoạt động 2: Tìm x

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài

toán

GV: Để tìm x trong bài toán trên em làm như

thế nào?

GV: Ta đưa về dạng nào?

Để đưa về dạng tích ta thực hiện hư thế nào?

GV: Hãy phân tích đa thưc ở vế trái thành nhân

tử và thực hiện tính giá trị của x?

Dạng 1: Vận dụng chứng minh chia hết

Bài 52 24 SGK Hướng dẫn

Ta có : (5n + 2)2  4

= (5n + 2)2  22

= (5n +2  2)(5n+2+2)

= 5n (5n + 4) luôn chia hết cho 5

Dạng 2: Vận dụng tìm giá trị x

Bài 55 25 Hướng dẫn b) (2x  1)2  (x + 3)2 = 0 (2x1x3)(2x1+x+3)=0 (x  4)(3x  2) = 0

Trang 2

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

GV: Nhấn mạnh lại cách tìm giá trị của x khi có

một vế bằng 0

Hoạt động 3: Vận dụng tính nhanh

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài

toán

GV: Để tính nhanh giá trị ta cần phải làm như

thế nào?

Để đa thức như vậy rồi thay giá trị vào tính hay

ta làm cách khác?

Hãy nêu cách làm của em?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

Hoạt động 4: Giới thiệu phương pháp mới

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài

toán

GV: Đa thức cần phân tích có các dạng đã học

không?

GV đa thức x2  3x + 2 là một tam thức bậc hai

có dạng ax2 +bx + c với a = 1 ; b  3 ; c = 2

+ Đầu tiên ta lập tích

ac = ?

+ Sau đó tìm xem 2 là tích của các cặp số

nguyên nào ?

GV ta có (-1)+(-2) = 3 đúng bằng hệ số b

Ta tách  3x =  x  2x

Vậy đa thức biến đổi thành x2  x  2x + 2

Hãy tìm cách tách các hngj tử để phân tích đa

thức còn lại?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV chốt lại dưới dạng tổng quát

 x – 4 = 0 hoặc 3x – 2 = 0

 x = 4 ; x =

2 3

c) x2(x 3) + 12  4x = 0

x2(x  3) + 4 (3  x) = 0

x2 (x  3)  4 (x  3) = 0 (x  3) (x2  4) = 0 (x  3) (x  2) (x + 2) = 0

 (x  3) = 0; (x  2) = 0 hoặc (x + 2) = 0

 x = 3 ; x = 2 ; x = 2

Dạng 3: Tính nhanh

Bài 56 25 SGK Hướng dẫn a) x2 + 12x + 161

= x2 2x 14+(1

4)2

= (x + 14 )2 thay x = 49x ,75

Ta có : (49x ,75 + 0,25)2

= 502 = 2500 b) x2 – y2 – 2y – 1 tại x = 9x 3 và y = 6

= x2 – (y2 + 2y + 1) = x2 – (y +1)2 =

= [x – (y +1)][x +(y +1)]= [x– y – 1][x+y+1] Thay x = 9x 3 và y = 6 vào ta được

[9x 3 – 6–1][9x 3+6+1]=86.100 = 8 600

Dạng 4: Phân tích đa thức theo phương pháp mới

Bài 53 24 SGK Hướng dẫn Phân tích đa thức thành nhân tử : b) x2  3x + 2 = x2  x  2x + 2 =

= (x2  x)  (2x  2) = x(x  1)  2(x  1) =

= (x  1) (x  2) c) x2 + 5x + 6 = x2 + 2x + 3x + 6

= (x2 + 2x) + (3x + 6)= x (x + 2) + 3(x + 2)=

= (x + 2) (x + 3) Bài 57 25 SGK Hướng dẫn a) x2 – 4x + 3 = x2 – x – 3x + 3 =

Trang 3

ax 2 + bx + c = ax 2 + b1x + b2x + c

Phải có : b 1 + b2 = b

b1 b2 = ac

Phân tích đa thức x4 + 4 ra thừa số

GV gợi ý : Để làm bài này ta phải dùng phương

pháp thêm bớt hạng tử

 GV : Ta thấy : x4 = (x2)2 ; 4 = 22

Để xuất hiện hằng đẳng thức bình phương một

tổng, ta cần thêm bớt 4x2 để giá trị đẳng thức

không đổi x4 +4 =x4+4x2+4  4x2

GV yêu cầu HS làm tiếp

= (x2 – x) – (3x – 3) =x(x – 1) –3(x – 1)=

= (x – 1)( x –3) b) x2 + 5x + 4 = x2 + x + 4x+ 4 =

= (x2 + x) + (4x+ 4) = x(x + 1) + 4(x+ 1) =

= (x + 1)(x + 4) c) x2 – x – 6 = x2 – 3x +2x – 6 =

= (x2 – 3x) + (2x – 6) =x(x – 3) + 2(x – 3) =

= (x – 3)(x + 2)

d) x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4  4x2 =

= (x4 + 4x2 + 4)  4x2 = (x2 + 2)2  (2x)2

= (x2+2 2x)(x2 +2 + 2x)

4 Củng cố

 Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

 Hướng dẫn HS làm bài tập 57 SGK

5 Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 57 a,b ; 58 25 SGK

 Ôn lại quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số

Ngày đăng: 04/06/2021, 12:21

w