- Biết sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng để giải một số bài toán đơn giản.. Vậy ở hình này ta thấy khi nhân cùng số 2 vào hai vế của BĐT -2 Đó là tính chất của liên hệ g
Trang 1Tuần 28 Ngày soạn :
Tiết 57 Ngày dạy :
CHƯƠNG IV : BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Bài 1 : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là bất đẳng thức
- Phát hiện và hiểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
- Biết sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng để giải một số bài toán đơn giản
Hoạt động 1: Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số
Xảy ra 1 trong batrường hợp:
a = bHoặc a >bHoặc a < bĐiểm biểu diễn số nhỏhơn ở bên trái điểmbiểu diễn số lớn hơn
Lần lượt gọi HS lênbảng điền
-Đáp án : a) < b) > c) = d) <
1) Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số.
-Với a,b bất kì thì : a>b hoặc a<b hoặc a=b
- Nếu số a không nhỏ hơn số b kíhiệu a ≥ b
- Nếu số a không lớn hơn số b kíhiệu a ≤ b
- Nếu c là số không âm ta viết c ≥0
Hoạt động 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Trang 2Trục số trên cho ta thấy -4 < 2
Mũi tên từ -4 đến -4+3 và từ 2
đến 2+3 minh họa phép cộng 3
vào hai vế của BĐT -4 < 2
Trục số dưới cho -4+3 < 2+3
Vậy ở hình này ta thấy khi cộng
cùng số 3 vào hai vế của BĐT
Cá nhân trả lời
Nếu a<b thì a + c < b+ c
Nếu a≤ b thì a + c≤ b+c
Nếu a > b thì a + c > b+ Nếu a ≥ b thì a + c ≥
b + cQuan sát , 2HS nhắclại
HS làm theo nhóm vàtrả lời
?2: Ta có: -4 < 2 a/ Cộng –3 vào 2 vế:
-4 + (-3) < 2 + (-3)b/ Cộng số c vào 2 vế : -4 + c < 2 + c
* Tính chất:
Khi cộng cùng một số vào hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều bất đẳng thức đã cho.
Với ba số a, b và c ta có:
Nếu a < b thì a + c < b + cNếu a≤ b thì a + c≤ b +cNếu a > b thì a + c > b + cNếu a ≥ b thì a + c ≥ b + cVD: Chứng tỏ
2003 + (-35) < 2004 + (-35)Giải:
Ta có: 2003 < 2004
2003+(-35) < 2004+(-35)(Cộng –35 vào hai vế của bất đẳngthức)
?3: Ta có : -2004 > -2005
-2004+(-777)>-2005+(-777)
?4: Ta có: 2 < 3 2 + 2 < 3 + 2
Làm bài tập 4 SGK trang 37 (bảng phụ) Sau đó giáo viên nêu thêm việc thực hiện quy định
về vận tốc trên các đoạn đường là chấp hành luật giao thông, nhằm đảm bảo an toàn giao thông
5 Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Về nhà học bài
- Làm bài tập 2, 3 trang 37
- Xem trước bài 2 : Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 28 Ngày soạn :
Trang 3Tiết 58 Ngày dạy :
Bài 2 : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN
Hoạt động 1: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương.
Vậy ở hình này ta thấy khi nhân
cùng số 2 vào hai vế của BĐT -2
Đó là tính chất của liên hệ giữa
thứ tự và phép nhân với số dương
a c < b c Đại diện 3HS trả lời…
Quan sát
Nghe GV giới thiệu
1 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương.
Tính chất : Với a, b , c > 0 ta có:
Nếu a < b thì ac < bc Nếu a > b thì ac > bc Nếu a b thì ac bc Nếu ab thì ac bc
Trang 4Hoạt động 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm
-GV giới thiệu tương tự như
trên
Cho HS làm ?4, ?5
Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời
2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm.
Tính chất : Với a,b, c < 0 ta có : Nếu a < b thì ac > bc Nếu a > b thì ac < bc Nếu a b thì ac bc Nếu a b thì ac bc
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho
Hoạt động 3: Tính chất bắc cầu của thứ tự
Giới thiệu tính chất bắc cầu
Tương tự đối với các trường
VD : Cho a > b chứng minh a+2 > a+1
Giải : Cộng 2 vào hai vế của BĐT a > b ,
ta được : a + 2 > b + 2 (1)Cộng b vào hai vế của BĐT 2 > -1 ,
ta được : b + 2 > b -1 (2)
Từ (1) , (2) theo tính chất bắc cầusuy ra : a + 2 > b – 1
- Chuẩn bị các bài tập Luyện tập Tiết sau Luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 29 Ngày soạn :
Trang 5Tiết 59 Ngày dạy :
2 Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
HS1 : Phát biểu và ghi tính chất liên hệ giữa thứ thự và phép nhân với số dương
Làm BT 6 trang 39
HS2 : Phát biểu và ghi tính chất liên hệ giữa thứ thự và phép nhân với số âm
Làm BT 8 trang 40
3 Bài mới : (35 phút)
-Cho HS sửa bài tập 9
Cho HS làm vài bài tập 10
Gọi 2 HS lên bảng trình bày bài
giải
Chốt lại cách trình bày
Cho HS làm bài 11
Gọi đại diện hai nhóm lên bảng
trình bày bài giải
HS đứng tại chỗ trả lời
HS :tự làm vào tập
HS còn lại :quan xát vànhận xét
HS làm theo nhóm
Bài 9 trang 40 :
a) S
b) Đc) Sd)Đ
Bài 10 trang 40:
a) Ta có : (-2).3 = -6
Mà -6 < -4,5 Nên (-2).3 < -4.5 b) Ta có : (-2).3 < -4.5 => (-2).30 < -45 (nhân cả hai
vế BĐT với 10)
Do (-2).3 < -4.5 => (-2).3 + 4.5 < 0 (cộng hai vế BĐT với -4,5)
Bài 11 trang 40:
Cho a < b , chứng minh :a) 3a+1 < 3b +1
Ta có : a < b
Trang 6Cho HS làm bài 13 câu a,c
=> a < b c) 5a - 6 5b - 6 => 5a 5b (cộng hai vế BĐTvới 6 )
=> a b (nhân hai vế BĐTvới
5
1 )
4 Củng cố :
5 Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Về nhà học bài
- Xem lại các bài tập đã giải
- Xem trước bài 3 : Bất phương trình một ẩn
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 29 Ngày soạn :
Tiết 60 Ngày dạy :
Trang 7Bài 3 : BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
I Mục tiêu:
-Biết kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn
-Biết viết và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình dạng x<a, x> a,x
Hoạt động 1: Khái niệm mở đầu.
nghiệm của BPT trên
Khi thay 10 vào BPT trên
ta được:2200 10 + 400 25 000
là khẳng định sai Ta nói số 10
không phải là nghiệm của BPT
trên
? Vậy để kiểm tra xem một số có
phải là một nghiệm của BPT nào
Nghe GV giới thiệu và ghi bài
Hoạt động 2: Tập nghiệm của bất phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của 2) Tập nghiệm của bất phương
Trang 8một BPT thì được gọi là tập
nghiệm của BPT Và quá trình
tìm tập nghiệm của BPT thì gọi là
-GV giới thiệu VD2 : Tương tự
như VD1 nhưng ở VD này BPT
trình :
- Tập nghiệm của BPT : là tập hợp tất cả các nghiệp của một BPT
- Giải BPT : là tìm tập nghiệm của BPT
Giới thiệu kí hiệu :
? Hãy cho biết : hình vẽ biểu
diễn tập nghiệm của BPT x 7
có thể biểu diễn tập nghiệm của
BPT nào khác ?
Quan sát , ghi nhớ
HS trả lời
3) Bất phương trình tương đương.
Bất phương trình tương đương là hai BPT có cùng tập nghiệm
- Xem trước bài 4 : bất phương trình bậc nhất một ẩn
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 30 Ngày soạn :
Tiết 61 Ngày dạy :
Trang 9Bài 3 : BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
I Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm bất phương trình bấc nhất một ẩn,ng qui tắc biến đổi bất phương trình: chuyển vế và qui tắc nhân
- Biết biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình trên trục số
- Biết vận dụng hai qui tắc biến đổi và giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Biết đưa bất phương trình về dạng ax + b > 0 ; ax + b < 0 ; ax + b 0 ; ax + b 0
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Cho ví dụ về bất phương trình bậc nhất một ẩn ? Xác định vế trái vế phải?
Viết tập nghiệm của bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số?
HS lấy ví dụ về BPT bậc nhất 1 ẩn
BPT b không là BPT bậc nhất 1 ẩn vì
hệ số a = 0 BPT d không là BPT bậc nhất 1 ẩn vì
x có bậc là 2
Hoạt động 2: Hai qui tắc biến đổi bất phương trình
- GV: Khi giải 1 phương trình bậc
nhất ta đã dùng qui tắc chuyển vế
và qui tắc nhân để biến đổi thành
phương trình tương đương Vậy
khi giải BPT các qui tắc biến đổi
- HS thực hiện trên bảng
2 Hai qui tắc biến đổi bất phương trình
a) Qui tắc chuyển vế (sgk )
* Ví dụ1:
x - 5 < 18 x < 18 + 5 x < 23Vậy tập nghiệm của BPT là: {x/ x <
23 }
* Ví dụ2: 3x > 2x + 5 3x – 2x >5
x > 5
0 5////////////////////|//////////// (
?2 : a) x + 12 > 21 x > 9b) -2 x > - 3 x - 5 - 2x + 3 x > - 5
x > - 5
Trang 10Gv : Giới thiệu qui tắc thứ 2 biến
1
4 x
(- 4) > ( - 4) 3
x > - 12 //////////////////////( -12 0
?3a) 2x < 24 x < 12 => S =
x x / 12b) - 3x < 27 x > -9 => S =
x x / 9
?4a) x + 3 < 7 x - 2 < 2 (Thêm - 5 vào 2 vế)
b) 2x < - 4 -3x > 6 (Nhân cả 2 vế với - 3
Ví dụ 5 : (sgk)a) 2x - 3 < 0 2x < 3 x < 3
2
- Tập hợp nghiệm:{x / x < 3
2}
0 3/2 )////////////////////// Giải BPT 2x + 3 < 0 là: tìm tập hợp tất cả các giá trị của x để khẳng định 2x + 3 < 0 là đúng
? 5 : Giải BPT :
- 4x - 8 < 0 - 4x < 8 x > - 2+ Chuyển vế
Trang 11*Chú ý :
- Không cần ghi câu giải thích
- Có kết quả thì coi như giải xong, viết tập nghiệm của BPT là:
Ví dụ 6: Bpt : - 4x +12 < 0 12 <
4x 3 < x
Hoạt động 4: Giải bất phương trình đưa được về dạng ax + b > 0
- GV: Cho HS ghi phương trình
và nêu hướng giải
- Chuẩn bị các bài tập Luyện tập Tiết sau Luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 30 Ngày soạn :
Tiết 62 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
Trang 12Yêu cầu một hs làm bài 28
-GV: Chốt lại cách tìm tập tập
hợp nghiệm của BPT x2 > 0
+ Mọi giá trị của ẩn đều là
nghiệm của BPT nào?
- GV: Cho HS viết câu hỏi a, b
thành dạng của BPT rồi giải các
BPT đó
- Giải BPT và so sánh kết quả
- GV: Yêu cầu HS chuyển thành
bài toán giải BPT
b) Với x = 0 thì 02 > 0 là một khẳng định sai nên 0 không phải là nghiệm của BPT x2 > 0
Bài tập 29 SGK /48
a) 2x - 5 0 2x 5 x 5
2b) - 3x - 7x + 5 - 7x + 3x +5 0 - 4x - 5
x 5
4Gọi x ( x Z*) là số tờ giấy bạc loại
5000 đ
Số tờ giấy bạc loại 2000 đ là: 15 - x ( tờ)
Ta có BPT:
5000x + 2000(15 - x) 70000 x 40
3
Do ( x Z*) nên x = 1, 2, 3 …13Vậy số tờ giấy bạc loại 5000 đ là 1, 2,
x
Trang 13c) 1
4( x - 1) <
46
-4 0c) 1
4( x - 1) <
46
x
12 1
4( x - 1) < 12
46
)//////////.////////////////// -5 0
4 Củng cố :
5 Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Về nhà học bài
- Xem lại các bài tập đã giải
- Xem trước bài 5 : Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 31 Ngày soạn :
Tiết 63 Ngày dạy :
Bài 5 : PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
I Mục tiêu:
Trang 14- HS hiểu định nghĩa giá trị tuyệt đối từ đó biết cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng │ax│ và dạng │x+a│
- Biết cách giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng │ax│= cx + d và dạng │x+a│= cx + d
Hoạt động 1: Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
1) Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
| a| = a nếu a 0
| a| = - a nếu a < 0
Ví dụ:
| 5 | = 5 vì 5 > 0 | - 2,7 | = - ( - 2,7) = 2,7 vì - 2,7
< 0
* Ví dụ 1:
a) A = | x - 3 | + x - 2 khi x 3 Ta có x - 3 0 => A =
x - 3 + x - 2
A = 2x - 5b) B = 4x + 5 + | -2x | khi x > 0 Ta có - 2x < 0 => |-2x | = -( - 2x) = 2xNên B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5 ?1 : Rút gọn biểu thức
a) C = | - 3x | + 7x - 4 khi x 0
C = - 3x + 7x - 4 = 4x - 4b) D = 5 - 4x + | x - 6 | khi x < 6 = 5 - 4x + 6 - x = 11 - 5x
Hoạt động 2: Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Gv : Hướng dẫn hs tìm hiểu ví
dụ 2 – sgk :
Giải phương trình: | 3x | = x + 4
Hs : Theo dõi làm theo yêu cầu của gv
2) Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
* Ví dụ 2: Giải phương trình:
| 3x | = x + 4
B1: Ta có: | 3x | = 3 x nếu x 0 | 3x | = - 3 x nếu x < 0
B2: + Nếu x 0 ta có:
| 3x | = x + 4 3x = x + 4 2x = 4 x = 2 > 0 thỏa mãn điều kiện
Trang 15- HS các nhóm trao đổi
- HS thảo luận nhóm tìm cách chuyển phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối thành phương trình bậc nhất 1 ẩn
- Các nhóm nộp bài
- Các nhóm nhận xét chéo
+ Nếu x < 0 | 3x | = x + 4 - 3x = x + 4 - 4x = 4 x = -1 < 0 thỏa mãn điều kiện
B3: Kết luận : S = { -1; 2 }
* Ví dụ 3: ( sgk)
| x - 3 | = 9 – 2x ……S = {4}
?2: Giải các phương trìnha) | x + 5 | = 3x + 1 (1)
mãn + Nếu x + 5 < 0 x < - 5
2( loại ) Vậy : S = { 2 }
4 Củng cố :
5 Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Làm bài tập 35,36,37 SGK/51
- Tiết sau ôn tập Chương IV
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 31 Ngày soạn :
Tiết 64 Ngày dạy :
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I Mục tiêu:
- Ôn tập củng cố lại các kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Rèn luyện kỹ năng giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 16- Giúp cho học sinh nhanh nhẹn trong tính toán
II Chuẩn bị:
* GV : Giáo án, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
* HS : SGK, bảng nhóm, bút lông, máy tính bỏ túi
III Tiến trình bài dạy :
-Phát biểu quy tắc chuyển vế,
quy tắc nhân để biến đổi bất
Kiểm tra xem -2 là nghiệm của
bất phương trình nào trong các
Nhân -3 vào hai vế của bất đẳng thức ta được 3m < 3n
Cộng 4 vào hai vế của bất đẳng thức ta được 4 – 3m < 4 – 3n
* Bài tập 39 SGK/53
a) -3x + 2 > -5Thay x = -2 vào bất phương trình
ta được : (-3).(-2) + 2 > -5 là một khẳng định đúng
Vậy (-2) là nghiệm của bất phương trình
b) 10 – 2x < 2Thay x = -2 vào bất phương trình
ta được : 10- 2 (-2) < 2 là một khẳng định sai
Vậy (-2) không phải là nghiệm củabất phương trình
* Bài tập 40 SGK/53
Trang 17biểu diễn tập nghiệm trên trục
Nhóm 2, 6 : bNhóm 3, 7 : cNhóm 4, 8 : d
Sau 7 phút hoạt động nhóm, các nhóm treo kết quả bảng nhóm lên bảng
Các nhóm nhận xét lẫn nhau Sửa chữa,
x < 3
0 3d) 4 + 2x < 5
Trang 18bổ sung hoàn thiện bài giải
4 - 5 7 )
5 4 5 3 7
20 25 21 3
23 462
2 3 4 )
x x x b
x x x
- Tiết sau tiếp tục ôn tập Chương IV
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 32 Ngày soạn :
Trang 19Tiết 65 Ngày dạy :
* GV : Giáo án, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
* HS : SGK, bảng nhóm, bút lông, máy tính bỏ túi
III Tiến trình bài dạy :
b) Giá trị của biểu thức x + 3
nhỏ hơn giá trị của biểu thức
4x – 5
c) Giá trị của biểu thức 2x + 1
không nhỏ hơn giá trị của biểu
thức x +3
không lớn hơn giá trị của biểu
* Bài tập 45 SGK/53
4 HS lên bảng làm bài
Hs nhận xét, sữa sai nếu có
* Bài tập 43 SGK/53
a) Giá trị của biểu thức 5 – 2x là
số dương => 5 – 2x > 0 => -2x > -5 => x < 5
=> 2x + 1 ≥ x +3
=> x ≥ 2
không lớn hơn giá trị của biểu
Trang 20Nhóm 2, 6 : bNhóm 3, 7 : cNhóm 4, 8 : d
Sau 10 phút hoạt động nhóm, các nhóm treo kết quả bảng nhóm lên bảng
Các nhóm nhận xét lẫn nhau Sửa chữa,
bổ sung hoàn thiện bài giải
*3x < 0 => x < 0
- 4x = 8 x = -2Vậy : S = 2; 4
*x + 2 < 0 => x < -2
Trang 21 -x – 2 = 2x -10 -3x = -8 x = 8
3(loại)Vậy : S = 4
4 Củng cố :
5 Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Làm lại các bài tập đã giải
- Tiết sau kiểm tra Chương IV
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 32 Ngày soạn :
Tiết 66 Ngày dạy :
KIỂM TRA CHƯƠNG IV
Tuần 33 Ngày soạn :
Tiết 67 Ngày dạy :
Trang 22ÔN TẬP CUỐI NĂM
I Mục tiêu:
- Ôn tập củng cố lại các kiến thức về phương trình, bất phương trình
- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Giúp cho học sinh nhanh nhẹn trong tính toán
II Chuẩn bị:
* GV : Giáo án, bảng phụ, bút lông, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
* HS : SGK, bảng nhóm, bút lông, máy tính bỏ túi
III Tiến trình bài dạy :
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời
tương ứng từng phần được viết
2)Hai quy tắc biến đổi phương trình
a)Quy tắc chuyển vếKhi chuyển một hạng tử của phương trình từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó
b)Quy tắc nhân với một số
Trong một phương trình
ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế cho cùng một số khác 0
3)Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình dạng ax +
b = 0, với a và b là hai
số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
-Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương
-Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm
3)Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0 ), với a, b là hai số đã cho và a ≠ 0 được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ : 2x – 3 < 0; 5x – 8 ≥ 0
Hoạt động 2: Bài tập