Dạy bài mới: 15’ 20’ Gọi hs nhắc lại tính chất phân phối của phép nhân đối với Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết.. Qui tắc: Muốn nhân một đơnthức với một đa thứ
Trang 1Chương 1: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
BÀI 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
2 Kỹ năng: Biết nhân đơn thức với đa thức.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
15’
20’
Gọi hs nhắc lại tính chất phân
phối của phép nhân đối với
Hãy nhân đơn thức đó với
từng hạng tử của đa thức vừa
viết
Hãy cộng các tích tìm
được
Vậy muốn nhân một đơn
thức với một đa thức ta phải
= 15x3 – 20x2 + 5x
Ta nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
HS: ghi bài
–2x2y.(–3xy2 + 2yz – x+ 1 )
=6x3y3–4x2y2z+x3y–2x2y (–2x2yz + 3xz – 4y + 2 ).(–x3y2)
=2x5y3z–3x4y2z+4x3y3–2x3y2
1 Qui tắc:
Muốn nhân một đơnthức với một đa thức, tanhân đơn thức với từnghạng tử của đa thức rồicộng các tích với nhau
x+1) = 6x3y3–4x2y2z+x3y–2x2y2) –2x2yz+3xz–4y+2).(–
x3y2)
=2x5y3z–3x4y2z+4x3y3–2x3y2
Trang 2Một mảnh vườn hình thang
có hai đáy bằng (5x + 3)m và
(3x + y) m, chiều cao (2y) m
Hãy viết biểu thức tính diện
mảnh vườn nói trên theo x và
x = 3m , y = 2m:
(8x+y+3)y=8.3.2+22+3.2=48+4+6=58
4 Củng cố: 8’
Nhắc lại qui tắc?
Thực hiện phép nhân:
1) –2x2y.(-3x2y+2x2z-3z+1)
2) –3x2y.(3x2yz-2y2z+y3-2)
3) 2x2z.(-3y2z+2xy2-3y2+3)
Trang 3§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm vững các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
2 Kỹ năng: Làm thạo các bài toán về nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 10’
a Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức
Tính: –2xy2.(-x2y+2yz -
4
1x+1) (–2x3y2z+xz–
3
1y+2).(-x2y3)
b Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức
Tính: –3xy2.(-x2y+2yz2-
4
3y+1) (–3xy2z+2xz–
3
2x+2).(- x2y3)
3 Dạy bài mới:
15’ Các em đã học xong nhân đơn
thức với đơn thức, nhân đơn
thức với đa thức Tiếp theo các
em sẽ được học về nhân đa
- Vậy muốn nhân một đa thức
với một đa thức ta phải làm
sao?
- Bảng phụ quy tắc
- Tích của hai đa thức có dạng
tổng quát như thế nào?
- Hãy làm bài tập?1 ( chia
1 2
1 ( xy x3 x
= 2
đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
(A + B).(C + D )= A.C + A.D + B.C + B.D
Ví dụ:?1 SGK
) 6 2 )(
1 2 1 ( xy x3 x
Trang 4thức 3 2 6
x x
- Chú ý: nhân đa thức theo cột
dọc ………
- Dựa vào qui tắc để làm các
bài toán sau
Tính: (–3x3+xy2-2)(2x2-3y2) (
gọi hs lên bảng )
- Vậy tích của hai đa thức lgì?
- Hãy làm bài tập?2 ( chia
= - 6x5 + 11x3y2 - 3xy4 - 4x2 + 6y2
- Trả lời
- Hai học sinh lên bảng
- Học sinh lên bảng
= 2
b)(xy 1 )(xy 5 ) = - 6x5 + 11x3y2 - 3xy4 - 4x2 + 6y2
?3
(2x + y).(2x – y) = x3+3x2-5x+3x2+9x-15 = x3+6x2+4x-15
=(2x+y)(2x-y)=4x22xy-y2
= 4x2-y2 = 4.(2,5)2-12 = 25-1 = 24
Trang 5LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm vững các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
2 Kỹ năng: Làm thạo các bài toán về nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 8’
a Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức
Tính:(x2-3y).(-3xy2+2xz-3)
b Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức
Tính:(x2-2y).(-2x2y+yz-2)
3 Dạy bài mới:
của biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến
ta phải làm sao?
Bài 12 trang 8:
Đối với dạng toán tính
giá trị của biểu thức ta
=2
Bài 12 trang 8:
Rút gọn biểu thức rồi thay sốA= (x2 - 5)(x + 3) - (x + 4)(x - x2)
= x3 +3x2 - 5x - 15 + x2 - x3 + 4x - 4x2 = -x-15
a) Thay x = 0 vào biểu thức A, tađược: A = - 0 - 15 = - 15
b) Thay x = 15 vào biểu thức A,
ta được: A = - 15 - 15 = - 30 c) Thay x = -15 vào biểu thức A,
Bài 10 trang 8:
a (x2-2x+3)(
2
1x-5)
=2
Vậy biểu thức trên không phụ thuộc vào giá trị của biến
Trang 65’ Bài 13 trang 8:
Để giải bài toán tìm x ta
phải làm sao?
ta được: A = - (-15)- 15 = 0 d) Thay x = 0,15 vào biểu thức
48x2 - 12x - 20x + 5 + 3x - 48x2 – 7 + 112x = 81 83x – 2 = 81 83x = 83 x=1
4 Củng cố: 8’
- Nhắc lại qui tắc nhân đơn thức với đa thức?
- Nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức?
Trang 7§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ ba hằng đẳng thức.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng ba hằng đẳng thức vào việc giải toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
15’
10’
- Các em đã học về nhân đơn
thức, đa thức Trong quá trình
giải toán, có những kết quả của
của một tổng nhưng còn đối
với bình phương của một hiệu
khác với bình phương của một
- Chú ý
- (a + b)(a + b) = a2 + ab +
ba + b2 = a2 + 2ab + b2
- Chú ý
- Ghi
- Phát biểu bằng lời
- Bốn học sinh lên bảng làm(a + 1)2 = a2 + 2.a.1 + 12 = a2 + 2a + 1
x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22 = (x + 2)2
512 = (50 +1 )2 = 502 + 50.1 + 12 = 2500 + 100 + 1 = 2601
3012 = (300 + 1)2 = 3002 + 2.300.1 + 12
1 Bình phương của một tổng:
VD:?2 Áp dụng tính(a + 1)2 = a2 + 2.a.1 + 12 = a2 + 2a + 1
x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22 = (x + 2)2
512 = (50 + 1)2
= 502 + 2.50.1 + 12
= 2500 + 100 + 1 = 2601
3012 = (300 + 1)2 = 3002 + 2.300.1 + 12 = 90000 + 600 + 1 = 90601
2 Bình phương của một hiệu:
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2 (AB) 2 A2 2ABB2
Trang 8là hiệu hai bình phương
- Hãy làm bài tập?5 ( chia
= a2 - 2ab + b2
- Phát biểu bằng lời
- Ba học sinh lên bảng làm
- Chú ý (a+b).(a–b) = a2 – ab + ab - b2 = a2 - b2
(x + 1)(x - 1) = x2 - 12 = x2 - 1(x - 2y)(x + 2y) = x2 - (2y)2 = x2 - 4y256.64 = (60 - 4)(60 + 4) = 602 - 42
= 3600 – 16 = 3584
Cả hai đều đúng
Vậy: (A - B)2 = (B - A)2Trả lời
(2x - 3y)2 = = (2x)2 - 2x.3y + (3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2
992 = (100 – 1)2 = 1002 – 2.100.1 + 12 = 10000 – 200 + 1 = 9801
3 Hiệu hai bình phương:
A2 – B2 = (A – B)(A + B)
Vd: (x + 1)(x - 1) = x2 - 12 = x2 - 1 (x - 2y)(x + 2y) =
= x2 - (2y)2 = x2 - 4y2 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) = 602 - 42
= 3600 -16 = 3584
4 Củng cố: 5’
Nhắc lại ba hằng đẳng thức?
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm bài 16, 18, 20, 21, 23 -> 25 trang 11, 12
Chú ý: Tổng nhân (trừ) tổng, luỹ thừa của một tổng (tích) phải đóng ngoặc
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ ba hằng đẳng thức.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng ba hằng đẳng thức vào việc giải toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 10’
a Viết hằng đẳng thức về bình phương của một tổng
b Viết hằng đẳng thức về bình phương của một hiệu
c Viết hằng đẳng thức về hiệu hai bình phương
Đối với dạng toán chứng
minh ta biến đổi vế phải sao
cho bằng vế trái hoặc vế trái
sao cho bằng vế phải hoặc
biến đổi đồng thời để hai vế
bằng nhau
Có dạng gì? A? B?
(x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2 , 3x , 1
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2, 2x + 3y, 1Biến đổi vế phải để bằng
vế trái
(A-B)2 = A2 - 2AB +B2 , 7x, 5
20 Sai vì
(x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
21a 9x2 - 6x + 1 = (3x - 1)2
21b (2x + 3y)2 + 2(2x + 3y) + 1 = (2x + 3y + 1)2
23 (a - b)2 + 4ab = = a2 - 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 (a + b)2 -4ab
= a2 + 2ab + b2 - 4ab = a2 - 2ab + b2 = (a - b)2
a.(a - b)2 = (a + b)2 - 4ab = 72 - 4.12 = 1
b.(a + b)2 = ( a- b)2 + 4ab = 202 + 4.3 = 412
3 :
1 xy :
1 xy :
Trang 11§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ hai hằng đẳng thức.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng ba hằng đẳng thức vào việc giải toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
bình phương của một hiệu
nhưng còn đối với lập phương
của một tổng, lập phương của
một hiệu thì các hằng đẳng
thức đó có dạng như thế nào
các em sẽ được học tiếp theo
Hãy làm bài tập?1? ( chia
của một tổng nhưng còn đối
với lập phương của một hiệu
khác với lập phương của một
(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
Vd:
(x + 1)3 = = x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13
= x3 + 3x2 + 3x + 1 (2x + y)3=
= (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.2x.y2 + y3
(2x+y)3=
= (2x)3 + 3(2x)2y + 3.2xy2 +y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
5 Lập phương của một hiệu:
(A -B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
Trang 122 3
3
1 3
1 3 3
1
1 b) (x-2y)3=
= x3- 3.x2.2y + 3.x.(2y)2 +(2y)3
= x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3 c) Khẳng định 1 và 3 đúng
2 3
3
1 3
1 3 3
1
1
Trang 13§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ hai hằng đẳng thức.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng ba hằng đẳng thức vào việc giải toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
bình phương của một hiệu
nhưng còn đối với lập phương
của một tổng, lập phương của
một hiệu thì các hằng đẳng
thức đó có dạng như thế nào
các em sẽ được học tiếp theo
Hãy làm bài tập?1? ( chia
của một tổng nhưng còn đối
với lập phương của một hiệu
khác với lập phương của một
(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
Vd:
(x + 1)3 = = x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13
= x3 + 3x2 + 3x + 1 (2x + y)3=
= (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.2x.y2 + y3
= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
4 Lập phương của một tổng:
Vd: (x + 1)3 = = x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13 = x3 + 3x2 + 3x + 1
(2x+y)3=
= (2x)3 + 3(2x)2y + 3.2xy2 +y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
5 Lập phương của một hiệu:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B
3
(A -B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
Trang 142 3
3
1 3
1 3 3
1
1 b) (x-2y)3=
= x3- 3.x2.2y + 3.x.(2y)2 +(2y)3
= x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3 c) Khẳng định 1 và 3 đúng
2 3
3
1 3
1 3 3
1
1
Trang 15LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ bảy hằng đẳng thức.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng bảy hằng đẳng thức vào việc giải toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
a Viết hằng đẳng thức về tổng hai lập phương
3 Dạy bài mới:
A3+B3=(A+B)(A2AB+B2), x, 3
-(a + b)2 - (a - b)2 = (a2 + 2ab + b2) - (a2 - 2ab + b2)
= a2 + 2ab + b2 - a2 + 2ab
-b2
= 4ab(a+b)3-(a-b)3 = (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) -
33a (2+xy)2=22+2.2xy+(xy)2 =4+4xy+x2y2
33b (5-3x)2=52-2.5.3x+(3x)2 =25-30x+9x2
33c (5-x2)(5+x2)=52-(x2)2 =25-x4
33f (x+3)(x2-3x+9) =(x+3)(x2-x.3+32) =x3+33= x3+27
34a (a+b)2-(a-b)2 =(a2+2ab+b2)-(a2-2ab+b2) =a2+2ab+b2-a2+2ab-b2=4ab
34b (a+b)3-(a-b)3 =(a3+3a2b+3ab2+b3) - (a3-3a2b+3ab2-b3) =a3+3a2b+3ab2+b3 -a3+3a2b-3ab2+b3 =6a2b
34c (x+y+z)2-2(x+y+z)(x+y) +(x+y)2
Trang 16- a3 + 3a2b - 3ab2 + b3 = 6a2b
(x+y+z)2-2(x+y+z)(x+y)+(x+y)2
=[(x+y+z)-(x+y)]2 Thu gọn rồi thay số ( códạng hằng đẳng thức )
Đại diện nhóm lên bảng
=[(x+y+z)-(x+y)]2 =[x+y+z-x-y]2=z2
36a x2+4x+4=x2+2.x.2+22 =(x+2)2=(98+2)2 =1002=10000
36b x3+3x2+3x+1 =x3+3.x2.1+3.x.12+13 =(x+1)3=(99+1)3 =1003=1000000
3+y3
(x+y)(x-y) x3-y3
x2-2xy+y2 x2+2xy+y2(x+y)2 x2-y2(x+y)(x2-
xy+y2)
(y-x)2
y3+3xy2+3x2y+x3
x33x2y+3xy2-y3
Trang 17§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, hiểu cách phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
2 Kỹ năng: Làm thạo việc phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
nhất là biết phát hiện ra nhân tử chung
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Trong quá trình giải toán có
một số trường hợp ta cần phải
phân tích một đa thức thành
tích của đơn thức với các đa
thức hoặc tích của các đa thức
với nhau để giải phương trình
bậc cao, rút gọn biểu thức,…
Việc phân tích như vậy người
ta gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử Phân tích đa
thức thành nhân tử là một bộ
phận cơ bản trong đại số, đóng
vai trò quan trọng để thực hiện
nhiều mục đích khác nhau, là
phương tiện cần thiết trong các
phép biến đổi đại số, là công
cụ không thể thiếu phục vụ đắc
lực xuyên suốt trong toàn bộ
qúa trình giải toán Để phân
Trang 1820’
Các hạng tử này đều có thừa
số 2x, 2x gọi là nhân tử chung
Ta biết qua về tính chất phân
phối: A(B+C)=AB+AC Từ đó
ta phân tích sao cho xuất hiện
nhân tử chung rồi đặt nhân tử
chung ấy ra ngoài dấu ngoặc
Như vậy ta đã phân tích một
đa thức thành tích của một đơn
thức với một đa thức Việc
biến đổi trên gọi là phân tích
nhân tử chung ra ngoài?
Giữa x-y và y-x có mối quan
hệ ntn? Làm thế nào để xuất
hiện nhân tử chung?
Nhiều khi để làm xuất hiện
nhân tử chung ta cần đổi dấu
vì – (x - y) = -x + y = y - x
=3x(x-2)Khi một trong các nhân tử bằng 0
Vd1: x2-4x=
= 2x.x-2x.2 =2x(x-2)
Phân tích đa thức thành nhân
tử ( hay thừa số ) là biến đổi đathức đó thành một tích củanhững đa thức
Vd2: 15x3 - 5x2 + 10x = 5x.3x2 - 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 – x + 2)
2 Áp dụng:
1 x2-x=x(x-1)
2 5x2(x-2y)-15x(x-2y) =5x(x-2y)(x-3)
3 3(x-y)-5x(y-x) =3(x-y)+5x(x-y) =(x-y)(3+5x)
4 3x2-6x=0 3x(x-2)=0 3x=0 hoặc x-2=0 x=0 hoặc x=2
Trang 19§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, hiểu cách phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
2 Kỹ năng: Làm thạo việc phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
nhất là biết phát hiện ra nhân tử chung
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
15’ Trong quá trình giải toán có
một số trường hợp ta cần phải
phân tích một đa thức thành
tích của đơn thức với các đa
thức hoặc tích của các đa thức
với nhau để giải phương trình
bậc cao, rút gọn biểu thức,…
Việc phân tích như vậy người
ta gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử Phân tích đa
thức thành nhân tử là một bộ
phận cơ bản trong đại số, đóng
vai trò quan trọng để thực hiện
nhiều mục đích khác nhau, là
phương tiện cần thiết trong các
phép biến đổi đại số, là công
cụ không thể thiếu phục vụ đắc
lực xuyên suốt trong toàn bộ
qúa trình giải toán Để phân
Trang 20Các hạng tử này đều có thừa
số 2x, 2x gọi là nhân tử chung
Ta biết qua về tính chất phân
phối: A(B+C)=AB+AC Từ đó
ta phân tích sao cho xuất hiện
nhân tử chung rồi đặt nhân tử
chung ấy ra ngoài dấu ngoặc
Như vậy ta đã phân tích một
đa thức thành tích của một đơn
thức với một đa thức Việc
biến đổi trên gọi là phân tích
Đặt nhân tử chung ra ngoài?
Giữa x-y và y-x có mối quan
hệ ntn? Làm thế nào để xuất
hiện nhân tử chung?
Nhiều khi để làm xuất hiện
nhân tử chung ta cần đổi dấu
vì – (x - y) = -x + y = y - x
=3x(x-2)Khi một trong các nhân tử bằng 0
Vd1: x2-4x=
= 2x.x-2x.2 =2x(x-2)
Phân tích đa thức thành nhân
tử ( hay thừa số ) là biến đổi đathức đó thành một tích củanhững đa thức
Vd2: 15x3 - 5x2 + 10x = 5x.3x2 - 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 – x + 2)
2 Áp dụng:
1 x2-x=x(x-1)
2 5x2(x-2y)-15x(x-2y) =5x(x-2y)(x-3)
3 3(x-y)-5x(y-x) =3(x-y)+5x(x-y) =(x-y)(3+5x)
4 3x2-6x=0 3x(x-2)=0 3x=0 hoặc x-2=0 x=0 hoặc x=2