1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22

23 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình một ẩn
Người hướng dẫn GV. Châu Thị Ngọc Diễm
Trường học Trường THCS Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Toán – Đại số 8
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 523 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn : Bài 7/9SGK Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn * Bài mới - Ôn tập các bước quy đồng mẫu, giải phương trình bậc nhất một ẩn... Đặt vấn đề: Các phương trình vừa g

Trang 1

- HS hiểu các thuật ngữ về phương trình như : vế phải, vế trái, nghiệm của phương

trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu khái niệm giải phương trình, khái niệm, hai

phương trình tương đương

- HS biết sử dụng các thuật ngữ cần thiết để thực hiện bài giải phương trình

+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Tiết 1 của chương ta tìm hiểu phương trình là gì

Trang 2

Khi x = 6, giá trị hai vế của phương trình bằng

nhau, ta nói x = 6 nghiệm đúng phương trình

hay thỏa mãn phương trình, ta gọi x = 6 là

nghiệm của phương trình

HS làm tiếp (?3) / 5 SGK

Cho pt 2(x + 2) – 7 = 3 – x

a/ x = -2 có thỏa mãn phương trình hay không?

b/ x = 2 có là một nghiệm của phương trình hay

Một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm?

Hoạt động 2 : Giải phương trình.

Giải phương trình là gì ?

HS: Giải phương trình là đi tìm tất cả các

nghiệm của phương trình

3/ Nghiệm của phương trình :

- Nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn thỏa mãn ( hay nghiệm đúng) phương trình

VD : Phương trình 2x + 5 = 3(x – 1) + 2

VT = 2x +5 = 2.6 + 5 = 17

VP = 3(6 – 1) + 2 = 17

=> VT = VPVậy x = 6 là 1 nghiệm của phương trình.(?3) /5 SGK

=> x = -2 không thỏa mãn phương trình

Do đó : x = -2 không phải là nghiệm của phương trình

b/ Thay x = 2 vào hai vế của phương trình

VT = 2(x + 2) – 7 = 2(2 + 2) – 7 = 1

VP = 3 – x = 3 – 2 = 1

=> VT = VP Vậy x = 2 là một nghiệm của phương trình

4/ Kết luận :

- Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, cũng có thể vô nghiệmhoặc vô số nghiệm

- Một hệ thức x = m ( với m là một số nào đó) cũng là một phương trình Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó

II Giải phương trình :

- Tập hợp tất cả nghiệm của phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình

Ký hiệu : S

Trang 3

HS: S = R

GV treo bảng phụ ghi bài tập

Các cách viết sau đúng hay sai ?

a/ Pt x2 = 1 có tập nghiệm S = { }1

HS:Sai pt x2 = 1 có tập nghiệm S = { }−1;1

b/ Pt : x + 2 = 2 + x có tập nghiệm S = R

HS:Đúng vì pt thỏa mãn với mọi x∈ R

Hoạt động 3 : Phương trình tương đương.

Cho pt x = -1, S = { }−1

Pt : x + 1 = 0 có tập nghiệm S = { }−1

Ta nói hai phương đó tương nhau

GV hỏi thêm

Pt : x2 = 1 và pt x = 1 có tương đương không ?

III Phương trình tương đương:

GV: - Thế nào là hai phương trình tương

S2 = { }0;1 vì S1 ≠ S2.Vậy hai phương trình không tương đương

Trang 4

5 Rút kinh nghiệm :

- Nội dung :

- Phương pháp:

- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:

Trang 5

4.2- Kiểm tra miệng

GV yêu cầu kiểm tra

=> t = -1 là một nghiệm của phương trình Với t = 0

VT = (t + 2)2 = (0 + 2)2 = 4

VP = (3t + 4) = (3.0 + 4) = 0 + 4 = 4

=> VT = VP Vậy t = 0 là nghiệm của phương trình

PHƯƠNG TRÌNH BẬC

NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

Trang 6

là PT như thế nào? Ta cùng tìm hiểu

trong bài học hôm nay

thỏa mãn pt (1)

4.3/ Giảng bài mới

Hãy giải thích tại sao phương trình b và c

không phải là phương trình bậc nhất một

ẩn

Để giải phương trình này ta thường dùng

quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

Hoạt động 2 : Hai quy tắc biến đổi

Trong quá trình tìm x trên ,em đã thực

hiện qui tắc nào?

Gọi hs phát biểu quy tắc chuyển vế

Vậy Trong một pt cũng có quy tắc tương

Trang 7

.Hãy phát biểu qui tắc chuyển vế khi biến

đổi phương trình

2/ Quy tắc nhân với một số :

GV :Ở bài toán tìm x trên, từ đẳng thức

số

2x = 14

Tacó x = 14 :2 hay x = 14 1

2 => x = 7Vậy trong một đẳng thức số ta có thể nhân

cả 2 vế với cùng một số hoặc chia cả 2 vế

dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân,

ta luôn nhận được một phương trình mới

tương đương phương trình đã cho

III Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:

1/ Ví dụ : Giải phương trình.

a/ 3x – 9 = 0 <=> 3x = 9

x = 3Vậy pt có một nghiệm duy nhất x = 3

b/ 1 - 73x = 0 <=> 73x = 1 <=> x = 1 : 73 <=> x =

a

VD : Giải phương trình

-0,5x + 2,4 = 0 <=> -0,5x = -2,4 <=> x = 4,8Vậy S = { }4,8

4 4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV : Nêu câu hỏi

Trang 8

Bài 8/10 SGK: Giải các phương trình

a/ 4x – 20 = 0

b/ 2x – x + 12 = 0

c/ x – 5 = 3 – x

d/ 7 -3x = 9 – x

Học sinh làm theo nhóm.3 phút

- Nhóm 1+2: làm câu a, b

- Nhóm 3+4: làm câu c, d

KQ : HS nêu nhận xét bài làm của các

nhóm

a/ 4x – 20 = 0 <=> 4x = 20 <=> x = 5

Vậy S = { }5

b/ 2x + x + 12 = 0 <=> 3x = -12 <=> x = - 4 Vậy S = { }−4

c/ x – 5 = 3 – x <=> 2x = 8 <=> x = 4 Vậy S = { }4

d/ 7 -3x = 9 – x <=> 2x = -2 <=> x = -1 Vậy S = { }−1

4.5/ Hướng dẫn HS tự học * Bài cũ -Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình -BT : 6;7;9 /9-10 SGK, bài 13, 15 / 4 SBT Hướng dẫn : Bài 7/9SGK Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn * Bài mới - Ôn tập các bước quy đồng mẫu, giải phương trình bậc nhất một ẩn 5 Rút kinh nghiệm : - Nội dung :

- Phương pháp:

- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:

Kiểm tra, ngày tháng năm 2011 Tổ trưởng Huỳnh Thu Liễu Bài 3 – Tiết 43 Tuần dạy 21 ND:

1 Mục tiêu :

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ

DẠNG ax +b = 0

Trang 9

GV : Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình.

HS : Ôn tập hai quy tắc biến đổi phương trình

4 Tiến trình :

4.1- Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2- Kiểm tra miệng

HS1 :a/ Định nghĩa phương trình bậc

b/ Phương trình bậc nhất có một ẩn số luôn có một nghiệm duy nhất (1đ)

Bài 9/10 SGK Giải phương trình

a/ 3x – 11 = 0 Kết quả x =

3

11 (5đ)

HS2 : a/ Quy tắc chuyển vế (2đ)Quy tắc nhân với một số ( hai cách nhân, chia).(4đ)

b/ KQ: S = { }1 (4đ)

4 3- Giảng bài mới

Hoạt động 1 : Cách giải.

Đặt vấn đề: Các phương trình vừa giải

là các phương trình bậc nhất một ẩn

Trong bài này ta tiếp tục xét các phương

trình mà hai vế của chúng là hai biểu

thức hữu tỉ của ẩn không chứa ẩn ở mẫu

và có thể đưa được về dạng ax + b = 0

Với a có thể khác 0, có thể bằng 0

GV ghi ví dụ lên bảng và gọi hs trình

bày bài giải

GV yêu cầu hs giải thích rõ từng bứơc

biến đổi đã dựa trên những quy tắc

Trang 10

nào ?

GV hướng dẫn phương pháp giải

HS làm (?1)/11 SGK

- Các bước giải phương trình

+ Qui đồng mẫu hai vế

+ Nhân hai vế với mẫu chung để khử

mẫu

+ Chuyển các hạng tử có ẩn sang 1 vế,

các hằng số sang vế kia

Họat động 2 :Áp dụng.

GV gọi hs xác định mẫu số chung, nhân

tử phụ rồi qui đồng mẫu số

Khử mẫu kết hợp với bỏ dấu ngoặc

11

III Chú ý (SGK/12) VD1: Giải phương trình.

Trang 11

VD2: Giải phương trình.

x + 1 = x – 1

<=> x – x = -1 -1 <=> 0x = -2Vậy phương trình vô nghiệm

Ví dụ 3 : Giải phương trình.

x + 1 = x + 1

<=> x – x = 1 – 1 <=> 0x = 0Phương trình nghiệm đúng với mọi x

Tập nghiệm của phương trình S = R

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố

GV: hãy nêu các bước chủ yếu để giải

phương trình?

Bài 10 / 12 SGK Đề bài viết vào bảng

phụ Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải

Gọi 2 hs lên bảng giải

Gọi hs nhận xét bài làm của bạn

Bài 10 / 12 SGK :

a/ Chuyển –x sang vế trái và – 6 sang vế phải

mà không đổi dấu

Sửa lại : 3x + x + x = 9 + 6 Kết quả đúng: x = 3b/ Chuyển – 3 sang vế phải mà không đổi dấu.Sửa lại : 2t – 3 + 5t = 4t + 12

<=> 2t + 5t – 4t = 12 + 3 Kết quả đúng : t = 5

Bài 12 / 13 SGK.

Giải phương trình

c/ 7x -6 1 + 2x = 165- x Kq: S = { }1d/ 4(0,5 – 1,5x) = - 5x -3 6 Kq: S ={ }0

Trang 12

+ Quy đồng, khử mẫu và đưa phương trình về dạng ax + b = 0 để giải tìm x

* Bài mới

- Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

5 Rút kinh nghiệm :

- Nội dung :

- Phương pháp:

- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:

Bài - Tiết 44 Tuần dạy 21 ND:

1 Mục tiêu:

1.1.Kiến thức :

- HS hiểu phương pháp giải phương trình bậc nhất ax + b = 0

LUYỆN TẬP

Trang 13

- HS biết giải phương trinh đưa về dạng ax + b = 0

1.2.Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng viết phương trình từ một bài toán có nội dung thực tế

- Luyện kĩ năng giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Hoạt động 1: Sưa bài tập cũ

HS1:Bài 11/13 SGK Giải các phương trình.

Gv: cho điểm và hoàn chỉnh

Hoạt động 2: Bài tập mới

d/ -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x) Kquả: S = { }−6

Trang 14

Trong bài toán chuyển động có những đại

lượng nào ? Liên hệ với nhau bởi công thức

nào ?

Bài 16/13SGK.

HS xem hình 3/13 SGK và trả lời bài toán

Bài 19/ 14 SGK : Viết pt ẩn x rồi tính

x(mét) trong mỗi hình dưới đây (hình /14

GV đi kiểm tra các nhóm làm việc

Các nhóm làm việc trong 3 phút, sau đó đại

diện 3 nhóm lần lượt trình bày giải

<=> x2 + 2x = x2 + 3x

<=> 3x – 2x = 0

<=> x = 0 Vậy S = { }0

6x + = 75

<=> 6x + 15 = 75

<=> 6x = 75 – 15 <=> x = = 10

Bài 18/14 SGK Giải phương trình.

Trang 15

b/2+5x - 0,5x = 1 2-4 x + 0,25

<=> 8 + 4x – 10x = 5 – 10x + 5

<=> 4x = 2

<=> x = 21 Vậy S = 1

12b/ S = R Phương trình nghiệm đúng với mọix

c/ Kết quả : S = { }29

17d/ S = ∅

4.4/ Bài học kinh nghiệm :

GV: Em hãy nêu các bước giải phương trình

dạng hữu tỉ không chứa ẩn ở mẫu

III Bài học kinh nghiệm :

-Cách giải phương trình dạng hữu tỉ không chứa ẩn ở mẫu:

+ Qui đồng mẫu hai vế của phương trình và khử mẫu, bỏ ngoặc, chuyển vế ,thu gọn, giảiphương trình vừa tìm được, kết luận

Trang 16

- Phương pháp:

- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:

Kiểm tra, ngày tháng năm 2011 Tổ trưởng Huỳnh Thu Liễu Bài 4 – Tiết 45 Tuần dạy 22 ND:

1 Mục tiêu :

1.1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu khái niệm

- Học sinh biết được phương pháp giải phương trình tích ( có hai, ba nhân tử bậc nhất)

1.2.Kĩ năng:

PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Trang 17

Phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng giải phương trình tích.

4.2- Kiểm tra miệng

Phân tích đa thức thành nhân tử

a) x 2 + 5x

b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1)

c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)

GV: gọi 3 HS lên bảng đồng thời

4.3-Giảng bài mới

GV:Trong một tích nếu có một thừa số bằng

0 thì tích bằng 0 Ngược lại, nếu tích bằng 0

thì ít nhất một trong các thừa số của tích

Em hiểu thế nào là phương trình tích ?

* Lưu ý : Trong bài này ta chỉ xét các

phương trình mà hai vế của nó là hai biểu

thức hữu tỉ và không chứa ẩn ở mẫu

a) x 2 + 5x = x( x + 5)b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1)

= ( x2 - 1) (2x - 1)c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = ( x + 1)(x - 1)(x - 2)

I Phương trình tích và cách giải : 1/ Ví dụ 1 : Giải phương trình.

(2x – 3)(x + 1) = 0

<=> 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

<=> 2x = 3 hoặc x = -1

<=> x = 32 hoặc x = -1Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm:

B(x) = 0

II Ap dụng : 1/ Ví dụ 2 : Giải phương trình.

Trang 18

Hoạt động 2 : Ap dụng.

(x+ 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)

Làm thế nào để đưa pt trên về dạng tích ?

GV hướng dẫn hs biến đổi pt

GV cho hs đọc “nhận xét” trang 16/ sgk

GV cho hs làm (?3) / 16 sgk

(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0

Hãy phát biểu hằng đẳng thức trong pt rồi

phân tích vế trái thành nhân tử

GV yêu cầu HS làm ví dụ 3 và (?4)

Gọi 2 HS lên bảng cả lớp cùng giải

GV nhận xét bài làm của HS, nhắc nhở cách

trình bày cho chính xác và lưu ý HS, nếu vế

trái của pt là tích của nhiều hơn hai nhân tử,

ta cũng giải tương tự, cho lần lượt từng

nhân tử bằng 0 rồi lấy tất cả các nghiệm của

* Nhận xét ( sgk/16).

2/ Ví dụ 3 : Giải phương trình.

(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0

<=> (x –1)(x2 + 3x –2) – (x –1)(x2+ x +1) = 0

<=> (x –1)(x2 + 3x -2 - x2 - x -1) = 0

<=> ( x – 1)( 2x – 3) = 0

x – 1 = 0 x = 1 <=> 2x – 3 = 0 <=> x = 3

2Vậy S = 1; 3

2; 1

Bài tập (?4)/17 Giải pt.

(x3 + x2) + (x2 + x) = 0Kquả:

S = {−1;0}

4 4/ Củng cố và luyện tập

GV: Phương trình tich là phương trình có

dạng như thế nào?

Trang 19

Bài 21(b, c) /17 sgk : Giải pt.

b/ (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0

HS1: giải câu b

Dãy 1 cùng làm

c/ (4x + 2)(x2 + 1) = 0

HS2: lên bảng

Dãy 2 cùng làm

GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

GV sửa chữa bổ sung

Bài 22/17 sgk.

HS hoạt động theo nhóm.5 phút

+ Nửa lớp làm câu b, c

+ Nửa lớp làm câu e, f

Sau khoảng 5’, đại diện hai nhóm lên trình

bày bài giải

Bài 21(b, c) /17 sgk : Giải phương trình

b/ (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0

Kết quả :

S = {3;−20}

c/ (4x + 2)(x2 + 1) = 0

<=> 4x = -2 hoặc x2 = -1 (ptvn)

<=> x = 2

4

= -1 2 Vậy S = -1

2

Bài 22/17 sgk : Phân tích vế trái thành nhân

tử rồi giải phương trình

b/ KQ : S = { }2;5 c/ S = { }1 e/ S = { }1;7 f/ S = { }1;3

4.5/ Hướng dẫn hs tự học

* Đối với bài học ở tiết này:

-BTVN : 21(a, d), 22, 23/17sgk

-Bài 26, 27, 28 / SBT

-Tiết sau luyện tập

5 Rút kinh nghiệm :

- Nội dung :

- Phương pháp:

- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:

Bài - Tiết 46

Tuần dạy 22

LUYỆN TẬP

Trang 20

ND:

1 Mục tiêu :

1.1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu khái niệm

- Học sinh biết được phương pháp giải phương trình tích ( có hai, ba nhân tử bậc nhất)

Hoạt động 1: Sửa bài tập cũ

Bài 23/17 sgk Giải pt.

HS 1:Giải câu a

a/ x(2x – 9) = 3x(x – 5)

GV lưu ý hs : Khi giải pt cần nhận xét xem

các hạng tử của pt có nhân tử chung hay

không, nếu có cần sử dụng để phân tích đa

S = { }1;3

Bài 23(d)/17

d/ 73x – 1 = 17x(3x – 7)

<=> 3x – 7 = x(3x – 7)

Trang 21

Hoạt động 2: Bài tập mới

II Bài tập mới:

2 Vậy S =

;0b/ (3x – 1)(x2 + 2) = (3x – 1)(7x – 10)

x – 4 = 0 x = 4 Vậy S =

Bài 33 /8 SBT.

a/ Xác định giá trị của a

Trang 22

a/ Xác định giá trị của a.

b/ Với a vừa tìm được ở câu a tìm các

nghiệm còn lạicủa pt bằng cách đưa

phương trình đã cho về dạng pt tích (đưa đề

bài lên bảng phụ.)

-Làm thế nào để xác định giá trị của a

GV cho hs biết trong bài tập này có hai

dạng bài khác nhau

+ Câu a, biết 1 nghiệm, tìm hệ số bằng chữ

của pt

+ Câu b, biết hệ số bằng chữ, giải pt

Thay x = -2 vàp pt (1), ta có

(-2)3 + a(-2)2 – 4(-2) – 4 = 0

<=> -8 + 4a + 8 – 4 = 0

<=> 4a = 4

<=> a = 1 b/ Thay a =1 vào pt (1), ta có

x3 + x2 – 4x – 4 = 0

<=> x2(x + 1) – 4(x + 1) = 0

<=> (x + 1)(x2 – 4) = 0

<=> (x + 1)(x – 2)(x + 2) = 0

x + 1 = 0 x = -1

<=> x – 2 = 0 <=> x = 2

x + 2 = 0 x = -2 Vậy S = {−1;2;−2}

4.4- Bài học kinh nghiệm.

GV: Giải phương trình tích, trước hết, ta

thực hiện các quy tắc biến đổi nào ?

HS: trả lời

GV: chốt lại và rút ra bài học kinh nghiệm

III Bài học kinh nghiệm :

Giải pt tích, trước hết ta phải:

+ Nhận xét hai vế có chứa nhân tử chung không ? Nếu có nên đặt nhân tử chung + Chuyển các hạng tử của vế phải sang vế trái, tiếp tục phân tích vế trái thành nhân tử đến khi có dạng A(x).B(x) = 0

4.5/ Hướng dẫn hs tự học.

* Đối với bài học ở tiết này

- Xem lại bài tập đã sửa và làm bài tập 29, 30 31, 32, 34 /8 SBT - Ôn lại điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định, thế nào là hai pt tương đương * Đối với tiết học sau: 5 Rút kinh nghiệm : - Nội dung :

- Phương pháp:

- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:

Kiểm tra, ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Trang 23

Huỳnh Thu Liễu

Ngày đăng: 25/11/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV treo bảng phụ ghi bài tập. Các cách viết sau đúng hay sai ? a/ Pt x2 = 1 cĩ tập nghiệm S =   { }1    HS:Sai pt x2  = 1 cĩ tập nghiệm S =  { }−1;1 b/ Pt : x + 2 = 2 + x cĩ tập nghiệm S = R     HS:Đúng vì pt thỏa mãn với mọi x∈ R       - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
treo bảng phụ ghi bài tập. Các cách viết sau đúng hay sai ? a/ Pt x2 = 1 cĩ tập nghiệm S = { }1 HS:Sai pt x2 = 1 cĩ tập nghiệm S = { }−1;1 b/ Pt : x + 2 = 2 + x cĩ tập nghiệm S = R HS:Đúng vì pt thỏa mãn với mọi x∈ R (Trang 3)
GV :Bảng phụ. - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
Bảng ph ụ (Trang 5)
Gọi hs lên bảng giải pt -0,5 x+ 2,4 =0 - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
i hs lên bảng giải pt -0,5 x+ 2,4 =0 (Trang 7)
GV :Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình.       HS : Ơn tập hai quy tắc biến đổi phương trình. - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
Bảng ph ụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình. HS : Ơn tập hai quy tắc biến đổi phương trình (Trang 9)
GV yêu cầu hai lên bảng làm ví dụ. - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
y êu cầu hai lên bảng làm ví dụ (Trang 10)
Bài 10 /12SG K. Đề bài viết vào bảng phụ. Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải  sau cho đúng. - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
i 10 /12SG K. Đề bài viết vào bảng phụ. Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng (Trang 11)
GV :Bảng phụ ghi bài tập.       HS : Làm bài tập đầy đủ. - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
Bảng ph ụ ghi bài tập. HS : Làm bài tập đầy đủ (Trang 13)
HS xem hình 3/13SGK và trả lời bài tốn. - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
xem hình 3/13SGK và trả lời bài tốn (Trang 14)
GV :Bảng phụ ghi bài tập, máy tính casio.         HS : Bảng phụ nhĩm, máy tính casio. - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
Bảng ph ụ ghi bài tập, máy tính casio. HS : Bảng phụ nhĩm, máy tính casio (Trang 17)
GV :Bảng phụ ghi bài tập.        HS : Bảng phụ nhĩm. - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
Bảng ph ụ ghi bài tập. HS : Bảng phụ nhĩm (Trang 20)
II. Bài tập mới: - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
i tập mới: (Trang 21)
Treo 3 bảng nhĩm để hs nhận xét. Gọi hs nhận xét bài làm của bạn. GV nhận xét sửa hồn chỉnh. - Tài liệu giao an dai so 8 tuan 20-22
reo 3 bảng nhĩm để hs nhận xét. Gọi hs nhận xét bài làm của bạn. GV nhận xét sửa hồn chỉnh (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w