Hướng dẫn : Bài 7/9SGK Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn * Bài mới - Ôn tập các bước quy đồng mẫu, giải phương trình bậc nhất một ẩn... Đặt vấn đề: Các phương trình vừa g
Trang 1- HS hiểu các thuật ngữ về phương trình như : vế phải, vế trái, nghiệm của phương
trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu khái niệm giải phương trình, khái niệm, hai
phương trình tương đương
- HS biết sử dụng các thuật ngữ cần thiết để thực hiện bài giải phương trình
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Tiết 1 của chương ta tìm hiểu phương trình là gì
Trang 2Khi x = 6, giá trị hai vế của phương trình bằng
nhau, ta nói x = 6 nghiệm đúng phương trình
hay thỏa mãn phương trình, ta gọi x = 6 là
nghiệm của phương trình
HS làm tiếp (?3) / 5 SGK
Cho pt 2(x + 2) – 7 = 3 – x
a/ x = -2 có thỏa mãn phương trình hay không?
b/ x = 2 có là một nghiệm của phương trình hay
Một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm?
Hoạt động 2 : Giải phương trình.
Giải phương trình là gì ?
HS: Giải phương trình là đi tìm tất cả các
nghiệm của phương trình
3/ Nghiệm của phương trình :
- Nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn thỏa mãn ( hay nghiệm đúng) phương trình
VD : Phương trình 2x + 5 = 3(x – 1) + 2
VT = 2x +5 = 2.6 + 5 = 17
VP = 3(6 – 1) + 2 = 17
=> VT = VPVậy x = 6 là 1 nghiệm của phương trình.(?3) /5 SGK
=> x = -2 không thỏa mãn phương trình
Do đó : x = -2 không phải là nghiệm của phương trình
b/ Thay x = 2 vào hai vế của phương trình
VT = 2(x + 2) – 7 = 2(2 + 2) – 7 = 1
VP = 3 – x = 3 – 2 = 1
=> VT = VP Vậy x = 2 là một nghiệm của phương trình
4/ Kết luận :
- Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, cũng có thể vô nghiệmhoặc vô số nghiệm
- Một hệ thức x = m ( với m là một số nào đó) cũng là một phương trình Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó
II Giải phương trình :
- Tập hợp tất cả nghiệm của phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình
Ký hiệu : S
Trang 3HS: S = R
GV treo bảng phụ ghi bài tập
Các cách viết sau đúng hay sai ?
a/ Pt x2 = 1 có tập nghiệm S = { }1
HS:Sai pt x2 = 1 có tập nghiệm S = { }−1;1
b/ Pt : x + 2 = 2 + x có tập nghiệm S = R
HS:Đúng vì pt thỏa mãn với mọi x∈ R
Hoạt động 3 : Phương trình tương đương.
Cho pt x = -1, S = { }−1
Pt : x + 1 = 0 có tập nghiệm S = { }−1
Ta nói hai phương đó tương nhau
GV hỏi thêm
Pt : x2 = 1 và pt x = 1 có tương đương không ?
III Phương trình tương đương:
GV: - Thế nào là hai phương trình tương
S2 = { }0;1 vì S1 ≠ S2.Vậy hai phương trình không tương đương
Trang 45 Rút kinh nghiệm :
- Nội dung :
- Phương pháp:
- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:
Trang 5
4.2- Kiểm tra miệng
GV yêu cầu kiểm tra
=> t = -1 là một nghiệm của phương trình Với t = 0
VT = (t + 2)2 = (0 + 2)2 = 4
VP = (3t + 4) = (3.0 + 4) = 0 + 4 = 4
=> VT = VP Vậy t = 0 là nghiệm của phương trình
PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Trang 6là PT như thế nào? Ta cùng tìm hiểu
trong bài học hôm nay
thỏa mãn pt (1)
4.3/ Giảng bài mới
Hãy giải thích tại sao phương trình b và c
không phải là phương trình bậc nhất một
ẩn
Để giải phương trình này ta thường dùng
quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
Hoạt động 2 : Hai quy tắc biến đổi
Trong quá trình tìm x trên ,em đã thực
hiện qui tắc nào?
Gọi hs phát biểu quy tắc chuyển vế
Vậy Trong một pt cũng có quy tắc tương
Trang 7.Hãy phát biểu qui tắc chuyển vế khi biến
đổi phương trình
2/ Quy tắc nhân với một số :
GV :Ở bài toán tìm x trên, từ đẳng thức
số
2x = 14
Tacó x = 14 :2 hay x = 14 1
2 => x = 7Vậy trong một đẳng thức số ta có thể nhân
cả 2 vế với cùng một số hoặc chia cả 2 vế
dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân,
ta luôn nhận được một phương trình mới
tương đương phương trình đã cho
III Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
1/ Ví dụ : Giải phương trình.
a/ 3x – 9 = 0 <=> 3x = 9
x = 3Vậy pt có một nghiệm duy nhất x = 3
b/ 1 - 73x = 0 <=> 73x = 1 <=> x = 1 : 73 <=> x =
a
VD : Giải phương trình
-0,5x + 2,4 = 0 <=> -0,5x = -2,4 <=> x = 4,8Vậy S = { }4,8
4 4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV : Nêu câu hỏi
Trang 8Bài 8/10 SGK: Giải các phương trình
a/ 4x – 20 = 0
b/ 2x – x + 12 = 0
c/ x – 5 = 3 – x
d/ 7 -3x = 9 – x
Học sinh làm theo nhóm.3 phút
- Nhóm 1+2: làm câu a, b
- Nhóm 3+4: làm câu c, d
KQ : HS nêu nhận xét bài làm của các
nhóm
a/ 4x – 20 = 0 <=> 4x = 20 <=> x = 5
Vậy S = { }5
b/ 2x + x + 12 = 0 <=> 3x = -12 <=> x = - 4 Vậy S = { }−4
c/ x – 5 = 3 – x <=> 2x = 8 <=> x = 4 Vậy S = { }4
d/ 7 -3x = 9 – x <=> 2x = -2 <=> x = -1 Vậy S = { }−1
4.5/ Hướng dẫn HS tự học * Bài cũ -Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình -BT : 6;7;9 /9-10 SGK, bài 13, 15 / 4 SBT Hướng dẫn : Bài 7/9SGK Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn * Bài mới - Ôn tập các bước quy đồng mẫu, giải phương trình bậc nhất một ẩn 5 Rút kinh nghiệm : - Nội dung :
- Phương pháp:
- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:
Kiểm tra, ngày tháng năm 2011 Tổ trưởng Huỳnh Thu Liễu Bài 3 – Tiết 43 Tuần dạy 21 ND:
1 Mục tiêu :
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ
DẠNG ax +b = 0
Trang 9GV : Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình.
HS : Ôn tập hai quy tắc biến đổi phương trình
4 Tiến trình :
4.1- Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2- Kiểm tra miệng
HS1 :a/ Định nghĩa phương trình bậc
b/ Phương trình bậc nhất có một ẩn số luôn có một nghiệm duy nhất (1đ)
Bài 9/10 SGK Giải phương trình
a/ 3x – 11 = 0 Kết quả x =
3
11 (5đ)
HS2 : a/ Quy tắc chuyển vế (2đ)Quy tắc nhân với một số ( hai cách nhân, chia).(4đ)
b/ KQ: S = { }1 (4đ)
4 3- Giảng bài mới
Hoạt động 1 : Cách giải.
Đặt vấn đề: Các phương trình vừa giải
là các phương trình bậc nhất một ẩn
Trong bài này ta tiếp tục xét các phương
trình mà hai vế của chúng là hai biểu
thức hữu tỉ của ẩn không chứa ẩn ở mẫu
và có thể đưa được về dạng ax + b = 0
Với a có thể khác 0, có thể bằng 0
GV ghi ví dụ lên bảng và gọi hs trình
bày bài giải
GV yêu cầu hs giải thích rõ từng bứơc
biến đổi đã dựa trên những quy tắc
Trang 10nào ?
GV hướng dẫn phương pháp giải
HS làm (?1)/11 SGK
- Các bước giải phương trình
+ Qui đồng mẫu hai vế
+ Nhân hai vế với mẫu chung để khử
mẫu
+ Chuyển các hạng tử có ẩn sang 1 vế,
các hằng số sang vế kia
Họat động 2 :Áp dụng.
GV gọi hs xác định mẫu số chung, nhân
tử phụ rồi qui đồng mẫu số
Khử mẫu kết hợp với bỏ dấu ngoặc
11
III Chú ý (SGK/12) VD1: Giải phương trình.
Trang 11VD2: Giải phương trình.
x + 1 = x – 1
<=> x – x = -1 -1 <=> 0x = -2Vậy phương trình vô nghiệm
Ví dụ 3 : Giải phương trình.
x + 1 = x + 1
<=> x – x = 1 – 1 <=> 0x = 0Phương trình nghiệm đúng với mọi x
Tập nghiệm của phương trình S = R
4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố
GV: hãy nêu các bước chủ yếu để giải
phương trình?
Bài 10 / 12 SGK Đề bài viết vào bảng
phụ Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải
Gọi 2 hs lên bảng giải
Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
Bài 10 / 12 SGK :
a/ Chuyển –x sang vế trái và – 6 sang vế phải
mà không đổi dấu
Sửa lại : 3x + x + x = 9 + 6 Kết quả đúng: x = 3b/ Chuyển – 3 sang vế phải mà không đổi dấu.Sửa lại : 2t – 3 + 5t = 4t + 12
<=> 2t + 5t – 4t = 12 + 3 Kết quả đúng : t = 5
Bài 12 / 13 SGK.
Giải phương trình
c/ 7x -6 1 + 2x = 165- x Kq: S = { }1d/ 4(0,5 – 1,5x) = - 5x -3 6 Kq: S ={ }0
Trang 12+ Quy đồng, khử mẫu và đưa phương trình về dạng ax + b = 0 để giải tìm x
* Bài mới
- Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
5 Rút kinh nghiệm :
- Nội dung :
- Phương pháp:
- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:
Bài - Tiết 44 Tuần dạy 21 ND:
1 Mục tiêu:
1.1.Kiến thức :
- HS hiểu phương pháp giải phương trình bậc nhất ax + b = 0
LUYỆN TẬP
Trang 13- HS biết giải phương trinh đưa về dạng ax + b = 0
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết phương trình từ một bài toán có nội dung thực tế
- Luyện kĩ năng giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Hoạt động 1: Sưa bài tập cũ
HS1:Bài 11/13 SGK Giải các phương trình.
Gv: cho điểm và hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Bài tập mới
d/ -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x) Kquả: S = { }−6
Trang 14Trong bài toán chuyển động có những đại
lượng nào ? Liên hệ với nhau bởi công thức
nào ?
Bài 16/13SGK.
HS xem hình 3/13 SGK và trả lời bài toán
Bài 19/ 14 SGK : Viết pt ẩn x rồi tính
x(mét) trong mỗi hình dưới đây (hình /14
GV đi kiểm tra các nhóm làm việc
Các nhóm làm việc trong 3 phút, sau đó đại
diện 3 nhóm lần lượt trình bày giải
<=> x2 + 2x = x2 + 3x
<=> 3x – 2x = 0
<=> x = 0 Vậy S = { }0
6x + = 75
<=> 6x + 15 = 75
<=> 6x = 75 – 15 <=> x = = 10
Bài 18/14 SGK Giải phương trình.
Trang 15b/2+5x - 0,5x = 1 2-4 x + 0,25
<=> 8 + 4x – 10x = 5 – 10x + 5
<=> 4x = 2
<=> x = 21 Vậy S = 1
12b/ S = R Phương trình nghiệm đúng với mọix
c/ Kết quả : S = { }29
17d/ S = ∅
4.4/ Bài học kinh nghiệm :
GV: Em hãy nêu các bước giải phương trình
dạng hữu tỉ không chứa ẩn ở mẫu
III Bài học kinh nghiệm :
-Cách giải phương trình dạng hữu tỉ không chứa ẩn ở mẫu:
+ Qui đồng mẫu hai vế của phương trình và khử mẫu, bỏ ngoặc, chuyển vế ,thu gọn, giảiphương trình vừa tìm được, kết luận
Trang 16- Phương pháp:
- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:
Kiểm tra, ngày tháng năm 2011 Tổ trưởng Huỳnh Thu Liễu Bài 4 – Tiết 45 Tuần dạy 22 ND:
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm
- Học sinh biết được phương pháp giải phương trình tích ( có hai, ba nhân tử bậc nhất)
1.2.Kĩ năng:
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Trang 17Phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng giải phương trình tích.
4.2- Kiểm tra miệng
Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x 2 + 5x
b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1)
c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
GV: gọi 3 HS lên bảng đồng thời
4.3-Giảng bài mới
GV:Trong một tích nếu có một thừa số bằng
0 thì tích bằng 0 Ngược lại, nếu tích bằng 0
thì ít nhất một trong các thừa số của tích
Em hiểu thế nào là phương trình tích ?
* Lưu ý : Trong bài này ta chỉ xét các
phương trình mà hai vế của nó là hai biểu
thức hữu tỉ và không chứa ẩn ở mẫu
a) x 2 + 5x = x( x + 5)b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1)
= ( x2 - 1) (2x - 1)c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = ( x + 1)(x - 1)(x - 2)
I Phương trình tích và cách giải : 1/ Ví dụ 1 : Giải phương trình.
(2x – 3)(x + 1) = 0
<=> 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
<=> 2x = 3 hoặc x = -1
<=> x = 32 hoặc x = -1Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm:
B(x) = 0
II Ap dụng : 1/ Ví dụ 2 : Giải phương trình.
Trang 18Hoạt động 2 : Ap dụng.
(x+ 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Làm thế nào để đưa pt trên về dạng tích ?
GV hướng dẫn hs biến đổi pt
GV cho hs đọc “nhận xét” trang 16/ sgk
GV cho hs làm (?3) / 16 sgk
(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
Hãy phát biểu hằng đẳng thức trong pt rồi
phân tích vế trái thành nhân tử
GV yêu cầu HS làm ví dụ 3 và (?4)
Gọi 2 HS lên bảng cả lớp cùng giải
GV nhận xét bài làm của HS, nhắc nhở cách
trình bày cho chính xác và lưu ý HS, nếu vế
trái của pt là tích của nhiều hơn hai nhân tử,
ta cũng giải tương tự, cho lần lượt từng
nhân tử bằng 0 rồi lấy tất cả các nghiệm của
* Nhận xét ( sgk/16).
2/ Ví dụ 3 : Giải phương trình.
(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
<=> (x –1)(x2 + 3x –2) – (x –1)(x2+ x +1) = 0
<=> (x –1)(x2 + 3x -2 - x2 - x -1) = 0
<=> ( x – 1)( 2x – 3) = 0
x – 1 = 0 x = 1 <=> 2x – 3 = 0 <=> x = 3
2Vậy S = 1; 3
2; 1
Bài tập (?4)/17 Giải pt.
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0Kquả:
S = {−1;0}
4 4/ Củng cố và luyện tập
GV: Phương trình tich là phương trình có
dạng như thế nào?
Trang 19Bài 21(b, c) /17 sgk : Giải pt.
b/ (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0
HS1: giải câu b
Dãy 1 cùng làm
c/ (4x + 2)(x2 + 1) = 0
HS2: lên bảng
Dãy 2 cùng làm
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
GV sửa chữa bổ sung
Bài 22/17 sgk.
HS hoạt động theo nhóm.5 phút
+ Nửa lớp làm câu b, c
+ Nửa lớp làm câu e, f
Sau khoảng 5’, đại diện hai nhóm lên trình
bày bài giải
Bài 21(b, c) /17 sgk : Giải phương trình
b/ (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0
Kết quả :
S = {3;−20}
c/ (4x + 2)(x2 + 1) = 0
<=> 4x = -2 hoặc x2 = -1 (ptvn)
<=> x = 2
4
= -1 2 Vậy S = -1
2
Bài 22/17 sgk : Phân tích vế trái thành nhân
tử rồi giải phương trình
b/ KQ : S = { }2;5 c/ S = { }1 e/ S = { }1;7 f/ S = { }1;3
4.5/ Hướng dẫn hs tự học
* Đối với bài học ở tiết này:
-BTVN : 21(a, d), 22, 23/17sgk
-Bài 26, 27, 28 / SBT
-Tiết sau luyện tập
5 Rút kinh nghiệm :
- Nội dung :
- Phương pháp:
- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:
Bài - Tiết 46
Tuần dạy 22
LUYỆN TẬP
Trang 20ND:
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm
- Học sinh biết được phương pháp giải phương trình tích ( có hai, ba nhân tử bậc nhất)
Hoạt động 1: Sửa bài tập cũ
Bài 23/17 sgk Giải pt.
HS 1:Giải câu a
a/ x(2x – 9) = 3x(x – 5)
GV lưu ý hs : Khi giải pt cần nhận xét xem
các hạng tử của pt có nhân tử chung hay
không, nếu có cần sử dụng để phân tích đa
S = { }1;3
Bài 23(d)/17
d/ 73x – 1 = 17x(3x – 7)
<=> 3x – 7 = x(3x – 7)
Trang 21Hoạt động 2: Bài tập mới
II Bài tập mới:
2 Vậy S =
;0b/ (3x – 1)(x2 + 2) = (3x – 1)(7x – 10)
x – 4 = 0 x = 4 Vậy S =
Bài 33 /8 SBT.
a/ Xác định giá trị của a
Trang 22a/ Xác định giá trị của a.
b/ Với a vừa tìm được ở câu a tìm các
nghiệm còn lạicủa pt bằng cách đưa
phương trình đã cho về dạng pt tích (đưa đề
bài lên bảng phụ.)
-Làm thế nào để xác định giá trị của a
GV cho hs biết trong bài tập này có hai
dạng bài khác nhau
+ Câu a, biết 1 nghiệm, tìm hệ số bằng chữ
của pt
+ Câu b, biết hệ số bằng chữ, giải pt
Thay x = -2 vàp pt (1), ta có
(-2)3 + a(-2)2 – 4(-2) – 4 = 0
<=> -8 + 4a + 8 – 4 = 0
<=> 4a = 4
<=> a = 1 b/ Thay a =1 vào pt (1), ta có
x3 + x2 – 4x – 4 = 0
<=> x2(x + 1) – 4(x + 1) = 0
<=> (x + 1)(x2 – 4) = 0
<=> (x + 1)(x – 2)(x + 2) = 0
x + 1 = 0 x = -1
<=> x – 2 = 0 <=> x = 2
x + 2 = 0 x = -2 Vậy S = {−1;2;−2}
4.4- Bài học kinh nghiệm.
GV: Giải phương trình tích, trước hết, ta
thực hiện các quy tắc biến đổi nào ?
HS: trả lời
GV: chốt lại và rút ra bài học kinh nghiệm
III Bài học kinh nghiệm :
Giải pt tích, trước hết ta phải:
+ Nhận xét hai vế có chứa nhân tử chung không ? Nếu có nên đặt nhân tử chung + Chuyển các hạng tử của vế phải sang vế trái, tiếp tục phân tích vế trái thành nhân tử đến khi có dạng A(x).B(x) = 0
4.5/ Hướng dẫn hs tự học.
* Đối với bài học ở tiết này
- Xem lại bài tập đã sửa và làm bài tập 29, 30 31, 32, 34 /8 SBT - Ôn lại điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định, thế nào là hai pt tương đương * Đối với tiết học sau: 5 Rút kinh nghiệm : - Nội dung :
- Phương pháp:
- Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học:
Kiểm tra, ngày tháng năm 2011
Tổ trưởng
Trang 23Huỳnh Thu Liễu