- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên bảng - Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo vần. - Gọi HS nhận xét [r]
Trang 1LỊCH SOẠN GIẢNG TUẦN THỨ TƯ NĂM HỌC 2012-2013
Từ ngày 17/9 đến ngày 21/9 năm 2012
Thứ 2
17-9-2012
471647
Chào cờTập đọcToánĐạo đứcKhoa học
Tuần 4Những con sếu bằng giấy
Ôn tập và bổ sung về giải toán
Có trách nhiệm về việc làm của mình (T2)
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Thứ 3
18-9-2012
1774
Toán
LT &CChính tả
Luyện tập
Từ trái nghĩaChú bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
Thứ 4
19-9-2012
81887
Tập đọcToánKhoa họcTLV
Bài ca về trái đất
Ôn tập và bổ sung về giải toán (tt)
Vệ sinh ở tuổi dậy thìLuyện tập tả cảnh
Thứ 5
20-9-2012
81944
LT&CToánĐịa lý
Kĩ thuật
Luyện tập về từ trái nghĩaLuyện tập
Sông ngòiThêu dấu nhân (T2)
Thứ 6
21-9-2012
204844
Toán
Kể chuyệnTLVLịch sửSinh hoạt
Luyện tập chungTiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
Tả cảnh( Kiểm tra viết)
Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX-đầu thế kĩ XXTuần 4
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012.
Ngày soạn: 15/9/2012
Trang 2- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về
vụ nổ bom nguyên tử nếu có
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm
Cánh chim hoà bình và nội dung các bài
học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun
đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Gv cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
đọc
- Bức tranh vẽ ai? người đó đang làmgì?
GV: Đây là cô bé Xa- da- cô Xa- Xa- ki
người nhật Bạn gấp những con chim làm
gì? Các em cùng tìm hiểu để thấy được số
phận đáng thương của cô bé và khát vọng
hoà bình của trẻ em toàn thế giới.(Ghi bài
- HS nhắc lại
- HS nghe
- Cả lớp đọc thầmĐ1: từ đầu Nhật Bản
Đ2: Tiếp đến nguyên tửĐ3: tiếp đến 644 con
Đ4: còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp
Trang 3+ GV sửa sai nếu HS đọc phát âm sai
+ Gv ghi từ khó đọc lên bảng
- HS đọc nối tiếp lần 2
* HD đọc câu văn dài : Nằm trong bệnh
viện / nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời
mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền
thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con
sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ
khỏi bệnh
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi
- KL: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp kết
thúc Mĩ quyết định ném cả 2 quả bom
nguyên tử mới chế tạo xuống nước Nhật để
chứng minh sức mạnh của nước Mĩ, hòng
làm cho cả thế giới phải khiếp sợ trước loại
vũ khí giết người hàng loạt này Các em
thấy số liệu thống kê những nạn nhân bị
chết ngay sau khi 2 quả bom nổ (gần nửa
triệu người) Số nạn nhân chết dần chết
mòn trong khoảng 6 nămvì bị nhiễm phóng
xạ nguyên tử gần 100 000 người, đấy là
chưa kể những người phát bệnh sau đó 10
năm như Xa- da- cô Thảm hoạ do bom
nguyên tử gây ra thật khiếp sợ
GV ghi ý : Hậu quả mà 2 quả bom đã gây
ra
- HS đọc thầm Đ3
H: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
- HS đọc từ khó đọc :Hi – rô - si – ma,
Na – ga – da – ki, mười năm, lặng lẽ, quyên góp, mãi mãi,…
- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- Là loại bom có sức sát thương và công phá mạnh nhiều lần bom thường
- HS nhắc lại
- HS đọc thầm đoạn 3, 1 HS đọc câu hỏi
Trang 4mình bằng cách nào?
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết với Xa- da- cô?
GV KL và ghi ý 3: Khát vọng sống của
xa-da- cô
- HS đọc đoạn còn lại
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hoà bình?
H: Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì
với Xa- da- cô?(HS khỏ, giỏi)
H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
GVKL ý 4: Ước vọng hoà bình của HS
thành phố Hi- rô- xi- ma
H: Nội dung chính của bài là gì?
- GV KL ghi bảng nội dung bài
HĐ 4 Đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp toàn bài
- GV chọn đoạn 3, hướng dẫn HS luyện
- HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 4 và câu 3 b+ 4
- Các bạn quyên góp tiền XD tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn: Mong muốn thế giới này mãi mãi hoà bình
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh
- Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phảichết
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
* ý nghĩa : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
- 4 HS đọc nối tiếp
- Khi đọc cần nhấn giọng những từ sau:
May mắn, phóng xạ, lâm bệnh, nhẩm đếm, một nghìn, lặng lẽ, toàn nước Nhật, chết, 644.
- HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3
- Vài nhóm đọc nối tiếp
Trang 5- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứngcũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Biết giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- Giáo dục HS yêu thích môn học
GDKNS: Lắng nghe tích cực; hợp tác ;xác định giá trị
II Đồ dùng dạy học
- Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
HĐ 1.Giới thiệu bài
- Trong giờ học toán này các em sẽ làm quen
với dạng toán có liên quan hệ tỷ lệ và học
cách giải các bài toán có liên quan đến quan
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần?
- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần?
- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối
quan hệ giữa thời gian đi và quãng đường đi
được?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu kết
luận : Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu
- HS: 1 giờ người đó đi được 4km
- 2 giờ người đó đi được 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8km gấp 4km 2 lần
- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì quãng đường đi được gấp lên 2 lần
- 3 giờ người đó đi được 12km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- 12km so với 4 km thì gấp 3 lần
- Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường đi được gấp lên 3 lần
- HS trao đổi với nhau, sau đó một vài
em phát biểu ý kiến trước lớp
- HS nghe và nêu lại kết luận
Trang 6- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ
tỉ lệ này để giải toán
b) Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Bài toán cho em biết những gì?
- GV: Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán GV hướng
dẫn HS viết tóm tắt đúng như phần bài học
SGK đã trình bày
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải
bài toán
- GV cho một số HS trình bày cách giải của
mình trước lớp Nếu đúng các cách như SGK
thì GV khẳng định lại cho HS cả lớp ghi nhớ
cách giải Nếu HS cả lớp chưa tìm được cách
giải, GV hướng dẫn theo trình tự sau :
* Giải bằng cách “rút về đơn vị”
- GV hỏi: Biết 2 giờ ô tô đi được 90km, làm
thế nào để tính được số ki-lô-mét ô tô đi
được trong 1 giờ?
- Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số km
ôtô đi được trong 4 giờ
- GV hỏi: Như vậy để tính được số km ôtô đi
trong 4 giờ chúng ta làm như thế nào?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể
làm như thế?
- GV nêu: Bước tìm số km đi trong 1 giờ ở
bài toán trên gọi là bước rút về đơn vị
* Giải bằng cách “tìm tỉ số”
- GV hỏi: So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy
lần?
- Như vậy quãng đường 4 giờ đi được gấp
mấy lần quãng đường 2 giờ đi được? Vì sao?
- Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, các
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- HS trình bày cách giải của mình trước
lớp, sau đó trình bày Bài giải.
- HS trao đổi và nêu: Lấy 90 km chia cho 2
- Một giờ ô tô đi được 90 : 2 = 45 (km)
- HS nêu :Trong 4 giờ ôtô đi được
45 x 4 = 180 (km)
- HS : Để tìm được số ki-lô-mét ôtô đi được trong 4 giờ chúng ta :
* Tìm số km ôtô đi trong 1 giờ
* Lấy số km ôtô đi trong 1 giờ nhân với 4
- Vì biết khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu lần nên chúng ta làm được như vậy
- Số lần 4 giờ gấp 2 giờ là :
4 : 2 = 2 (lần)
- Quãng đường 4 giờ đi được sẽ gấp 2 lần quãng đường 2 giờ đi được, vì khi gấp thời gian lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
- Trong 4 giờ đi được
90 x 2 = 180 (km)
Trang 7- Như vậy chúng ta đã làm như thế nào để
tìm được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ?
- GV nêu : Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ
mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số”
HĐ 3.Luyện tập – thực hành
Bài 1 ( Cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV hỏi: Theo em, nếu giá vải không đổi, số
tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ
như thế nào?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua
được sẽ như thế nào?
- GV: Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền
và số vải mua được
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và làm
bài
Tóm tắt
5m: 80000 đồng
7m: đồng?
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2(HS khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho em biết gì
- Bài toán hỏi gì?
- Nếu số người và năng suất trồng cây của
đội không đổi thì số cây trồng sẽ như thế nào
nếu ta gấp (giảm) số ngày trồng lên đi một số
lần ?
- GV yêu cầu HS giải toán
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3(HS khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho em biết gì
- Bài toán hỏi gì
- Chúng ta đã :
* Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
* Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm được
- HS trình bày Bài giải như SGK vào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- HS làm bài theo cách “rút về đơn vị”
1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Bài toán cho biết một đội trồng rừng
cứ ba ngày trồng được 1200 cây thông
- Bài toán hỏi trong 12 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông
- Khi gấp (giảm) số ngày trồng cây lên bao nhiêu lần thì số cây trồng được sẽ gấp (giảm đi bấy nhiêu lần
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Bài toán cho biết xã có 4000 người.a) Trong một năm cứ 1000 người thì tăng 15 người
- Tính số người tăng thêm trong 1 năm
Trang 8- GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết giờ học sau đó dặn dòHS
của xã đó theo mỗi trường hợp trên
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS 1 làm
1 phần của bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
Lắng nghe thực hiện
=======***=======
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết: 4 Bài: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
I Mục tiêu :
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sữa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
GDKNS: Lắng nghe tích cực, hợp tác, quản lý thời gian
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 2,3
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao chung ta cần sống có trách nhiệm
về việc làm của mình ?
- Em hãy cho một vài ví dụ thể hiện thái
độ có trách nhiệm về việc làm của mình ?
(Hoặc thiếu trách nhiệm) theo gợi ý sau:
+ Chuyện đã xảy ra như thế nào vào lúc
đó em đã làm gì ?
+ Em rút ra bài học từ câu chuyện đó ?
- Kết luận :Trước khi làm một việc gì ta
cần phải suy nghĩ và ra quyết định một
cách có trách nhiệm rồi kiên trì thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo nhóm để tìm cách xử
lý các tìm huống được giao
- Đại diện các nhóm lên đóng vai
- Các nhóm khác theo dõi và nêu nhận xét
- 5-6 HS kể trước lớp
- HS lắng nghe, tự rút ra bài học
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS lắng nghe
Trang 9- Sưu tầm một số mẫu chuyện về tấm
gương vượt khó
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
========****======
Môn: KHOA HỌC Tiết: 4 BÀI: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
II Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ.
- Hát
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới
3 tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
- Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biết tênmình, nhận ra quần áo, đồ chơi
- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trítưởng tượng
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6
tuổi đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài
HĐ 2 Làm việc với SGK
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại - Hoạt động nhóm, cả lớp
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - HS đọc các thông tin và trả lời câu hỏi
trong SGK trang 16 , 17 theo nhóm
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của GV, cử thư
ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫntrên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV chốt lại nội dung làm việc của HS
- Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn và cácnhóm khác bổ sung
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần vàmối quan he với bạn bè, xã hội
Trang 10Tuổi trưởng thành
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệmtrước bản thân, gia đình và xã hội
Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinhnghiệm sống
Tuổi già
- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyềnkinh nghiệm cho con, cháu
HĐ 3 Trò chơi “Ai? Họ đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời”?
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm như hướng dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiếnkhác về phần trình bày của nhóm bạn
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn
nào của cuộc đời có lợi gì?
- Hình dung sự phát triển của cơ thể về thểchất, tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp tasẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm cóthể xảy ra
- GV chốt lại: Các em đang ở giai đoạn
đầu của tuổi vị thành niên, các em cần
hiểu rõ mình đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời để có cách sống phù hợp sự
phát triển của cơ thể về thể chất, tinh
thần, các mối quan hệ xã hội
HĐ 4 Củng cố
- Giới thiệu với các bạn về những thành
viên trong gia đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời?
- HS trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếp theo
GV nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết dặn dò
- Xem lại bài và học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012.
Ngày soạn : 15/9/2012
Trang 11Ngày giảng :18/09/2012
Môn: TOÁN Tiết 17 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu Giúp HS rèn luyện kỹ năng :
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị hoặc Tìm tỉ số”
- Giáo dục HS yêu thích môn học
KNS: Tư duy sáng tạo, hợp tác, quản lý thời gian
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ; bảng con; bảng nhóm
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới.
HĐ1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này các em sẽ cùng
làm các bài toán có liên quan đến tỉ lệ đã
học ở tiết 16
HĐ2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(lớp)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết giá tiền của một quyển vở không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một lần thì
số vở mua được sẽ như thế nào?
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải
- GV hỏi : Trong hai bước tính của lời
giải, bước nào gọi là bước “rút về ĐV”
Bài 2(HS khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho em biết gì và hỏi em điều
- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số
vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn làm
- Bước tính giá tiền của một quyển vở gọi
là bước rút về đơn vị
- 1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết
30 000 đồng Hỏi mua 8 cái bút như thế
Trang 12- Biết giá của một chiếc bút không đổi, em
hãy nêu mối quan hệ giữa số bút muốn
mua và số tiền phải trả
- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì được 8 cái
bút?
- Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế nào so
với số tiền mua 24 cái bút?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- GV yêu cầu HS nêu mối quanhệ giữa số
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
2 ngày : 76000 đồng
5 ngày : đồng
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số
ngày làm và số tiền công nhận được biết
mức trả công một ngày không đổi
4 Củng cố dặn dò.
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
thì hết bao nhiêu tiền
- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bút bao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũng gấp(giảm) bấy nhiêu lần
- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lần thì được 8 cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua
24 cái bút giảm đi 3 lần
- 1 HS lên bảng làm bài
- 1 HS chữa bài của bạn
- Bước tính số lần 8 cái bút kém 24 cái bút được gọi là bước tìm tỉ số
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Bài toán cho biết để chở 120 học sinh cần 3 xe ôtô Hỏi có 160 học sinh thì cần mấy xe ôtô như thế?
- Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần thì
số xe ôtô cần để chở HS cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS chữa bài của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS lắng nghe
=========****=======
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 13Tiết:7 Bài: TỪ TRÁI NGHĨA
- HS khá, giỏi đặt được hai câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
- Giáo dục HS yêu thích môn học
KNS: Lắng nghe tích cực, sáng tạo, hợp tác
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của
những sự vật theo một ý , một khổ thơ
trong bài sắc màu em yêu
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài: Từ trái nghĩa
HĐ2 Nội dung bài
* Phần nhận xét
Bài tập 1(nhóm đôi)
- HS đọc yêu cầu của bài tập
H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm:
phi nghĩa, chính nghĩa
GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có
nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ trái
nghĩa
Bài tập 2(cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài tập
H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu tục
- HS đọc yêu cầu bài
H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc
thể hiện quan niệm sống của người VN ta?
- Hát
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu + Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuchiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đíchxấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất công
- HS đọc+ Sống/ chết , vinh/ nhục
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người
VN : Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
Trang 14- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi và thi tiếp sức
- HS đọc
- 3 HS lên điền từ+ Hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới
- HS đọc+ Hoà bính/ chiến tranh, xung đột+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận,
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc+ Giứ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại
- HS lắng nghe
========****=======
Môn: CHÍNH TẢ
I Mục tiêu Giúp học sinh:
- Viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, BT3)
- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
KNS: Lắng nghe tích cực;xác định giá trị;hợp tác
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 151 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ.
- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên bảng
- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của
tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới này
mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo vần
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- HS nhận xét về các dấu thanh trong tiếng
3 Dạy bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài Anh
bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ và thực hành luyện tập
về cấu tạo vần, quy tắc viết dấu thanh trong
tiếng
HĐ2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
H: vì sao Phrăng- Đơ Bô- en lại chạy sang
hàng ngũ quân ta?
H: Chi tiết nào cho thấỷPhăng Đơ Bô-en rất
trung thành với đất nước VN?
H: vì sao đoạn văn lại được đặt tên là Anh bộ
đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- GV nhận xét KL: Tiếng chiến và tiếng
nghĩa cùng có âm chính là nguyên âm đôi,
tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có
- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa
- HS đọc và viết bảng con
- HS nghe, viết vào vở
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làmvào vở
- Về cấu tạo hai tiếng + giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối
HS nhận xét bài của bạn
Trang 16H; Em hãy nêu quy tắc viết dấu thanh ở các
tiếng chiến và nghĩa
GVKL: Khi các tiếng có nguyên âm đôi mà
không có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở
chữ cái đầu ghi nguyên âm còn các tiếngcó
nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- dặn HS về học ghi nhớ quy tắc đánh dấu
thanh trong tiếng
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
- tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ cái dấu ghi nguyên âm đôi
- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 8 Bài:BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo
vệ quyền bình đẳng của các dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1,2 khổ thơ) HS khá, giỏi học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ
- Giáo dục HS ý thức căm ghét chiến tranh, yêu chuộng hoà bình
KNS: Lắng nghe tích cực;xác định giá trị;hợp tác
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ để ghi những câu thơ hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc bài những con sếu bằng giấy
H: Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách
nào?
H: các bạn nhỏ đã làm gì?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài
- Bài thơ Bài ca về trái đất của nhà thơ
Định Hải đã được phổ nhạc thành một
bài hát mà trẻ em VN nào cũng biết
Qua bài thơ này, nhà thơ Định Hải
muốn nói với các em một điều quan
trọng Chúng ta cùng học bài thơ để biết
- Hát
2 HS trả lời
- HS nghe
Trang 17điều đó.
HĐ2 Luyện đọc
- GV đọc bài (Giọng thong thả, rõ
ràng, vui tươi, hồn nhiên như trẻ thơ)
- Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- GV ghi từ khó học sinh hay đọc sai lên
bảng
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Đọc lướt bài tìm từ, câu khó đọc
- GV ghi từ câu khó đọc lên bảng
- GV đọc và gọi HS đọc, sau đó GV
nhận xét bổ xung
- Gọi HS đọc chú giải SGK
- HS luyện đọc theo nhóm 3
-Gọi 3 HS đọc toàn bài
HĐ 3 Tìm hiểu nội dung bài
GVKL: Trái đất này là của trẻ em
H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
GVKL: Phải chống chiến tranh, giữ cho
trái đất bình yên và trẻ mãi
H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?
H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
GVKL: Mọi trẻ em trên thế giới đều
+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhưng đều thơm và quý, như mọi người trên thế giới dù
là da vàng, da trắng, da đen đều có quyền bình đẳng, tự do như nhau, đều đáng quý đáng yêu
+ Chúng ta phải cùng nhau chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom H, xây dựng một thế giới hoà bình Chỉ có hoà bình,tiếng cười mới mang lại sự bình yên trẻ mãi không già cho trái đất
+ Khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều làcủa những con người yêu chuộng hoà bình.+ Bài thơ muốn nói rằng:
Trái đất này là của trẻ em
Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi
Mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng
* Ý nghĩa : Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- HS nhắc lại
Trang 18I.Mục tiêu Giúp HS:
- Biết 1 dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị hoặc Tìm tỉ số”
- Giáo dục HS yêu thích môn học
KNS: Lắng nghe tích cực;xác định giá trị;hợp tác
II Đồ dùng dạy học
- Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét và ghi điểm HS
3 Bài mới.
HĐ1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này các em sẽ làm
quen với mối quan hệ tỉ lệ và giải bài toán
có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
HĐ2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ có viết sắn nội dung
của ví dụ và yêu cầu HS đọc
- GV hỏi: Nếu mỗi bao đựng được 5 kg
thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
- Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia hết
số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng từ
5 kg đến 10 kg thì số bao gạo như thế
- Nếu mỗi bao đựng đuợc 5 kg gạo thì số gạo đó chia hết cho 20 bao
- Nếu mỗi bao đựng được 10 kg thì số gạo
đó chia hết cho 10 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg đến 10kg thì số bao gạo giảm từ 20 xuống còn
10 bao