1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tuan 8 CKTKNS Giam tai

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 66,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.. Từ[r]

Trang 1

TUẦN 8

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011

Chào cơ

Tập đọc

KÌ DIỆU RỪNG XANH

Nguyễn Phan Hách

I Mục tiêu :

- Biết đọc đúng, trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ

của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

- Trả lời được các câu hỏi 1,2,4

GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻ

đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” Trả lời câu hỏi về nội dung của bài

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm “Con người với thiên nhiên”

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ “Rừng khộp” SGK, giới thiệu bài đọc

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

- GV chia bài làm 3 đoạn, gọi HS tiếp

nối nhau đọc

- GV theo dõi sửa cách đọc, kết hợp giải

nghĩa các từ được chú giải Giải thích

thêm một số từ HS chưa hiểu (vượn bạc

má, chồn sóc, )

- 1, 2 HS khá giỏi đọc

- Từng tốp 3 HS đọc theo thứ tự:

+ Đoạn 1: Từ đầu lúp xúp dưới chân + Đoạn 2: từ Nắng trưa đưa mắt nhìn theo + Đoạn 3: Phần còn lại

- 1, 2 HS đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi

b Tìm hiểu bài:

- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm,

thảo luận, tìm hiểu nội dung theo câu

hỏi SGK

- Gọi HS trả lời ý 1 câu hỏi 1 SGK

- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật

đẹp thêm như thế nào?

- Trưởng nhóm điều khiển nhóm đọc, phát biểu

- Tác giả thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm Những cây nấm to tí hon

- làm cho cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn thần bí như trong truyện cổ tích

Trang 2

- Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào?

- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp

gì cho cảnh rừng?

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang

sơn vàng rợi”?

- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn

văn trên?

- Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung lên bảng

- Những con vượn bạc má nhìn theo

Mấy con mang vàng lưng nó

- Làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú

- Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong không gian rộng lớn: lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm ở dưới gốc, những con mang có màu lông vàng, nắng cũng rực vàng

- 2- 3 HS phát biểu

VD : làm cho em càng háo hức

+ Đoạn văn làm cho em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo

vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng

- Vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

- 1 số em nhắc lại

c Luyện đọc diễn cảm:

- Chọn đoạn 3 để hướng dẫn

- GV đọc mẫu

- GV nhận xét ghi điểm

- HS theo dõi, tìm giọng đọc: đọc thong thả ở những câu cuối

- HS nối tiếp đọc diễn cảm trước lớp

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS xung phong đọc diễn cảm trước lớp

- HS bình chọn bạn đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt

- Dặn HS tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau Trước cổng trời

Âm nhạc

(GV chuyên dạy

Toán

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

- Hs Cả lớp làm bài số1,2 HS KG làm tất cả các bài

II Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số rồi thành số thập phân Vận dụng

chuyển phân số sau:

135 4567

;

10 1000

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài.

Trang 3

2 Giảng bài.

- Gọi HS lên bảng điền số thích hợp vào chỗ

chấm

- Hãy so sánh 0,9m với 0,90m

- GV kết luận 0,9 = 0,90

- Tìm cách để viết 0,9 thành 0,90

- Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân của 1 số thập phân thì được số như thế nào?

- Hãy tìm số thập phân bằng số 0,9 ; 8,72; 12

- GV: Số 12 và tất cả các số tự nhiên khác được

coi là số thập phân đặc biệt có phần thập phân là 0

; 00 ; 000

- Muốn chuyển 0,90 thành 0,9 làm thế nào?

- Khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của

1 STP ta được số mới như thế nào?

- Tìm các số thập phân bằng các số thập phân sau:

0,9000 ; 8,75000 ; 15,000

- Gọi HS đọc quy tắc SGK

9dm = 90cm 9dm = 0,9m 90cm = 0,90m

0,9m = 0,90m

- Thêm 1 chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 0,9 được số 0,90

- được 1 số thập phân mới bằng số thập phân đã cho

- 1 số HS nhắc lại

- 3 HS tiếp nối nhau nêu

- Xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90

- được STP bằng số thập phân đã cho

- HS tiếp nối nhau nêu

- 2, 3 em đọc

3 Luyện tập

Bài tập 1:

- Cho HS làm bài cá nhân

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Lưu ý HS : không thể bỏ chữ số 0 ở hàng phần

mười và khi viết 3,0400 thì nên viết ở dạng gọn

nhất 3,04

- HS làm miệng, giải thích cách làm

Bài tập 2:

- Cho HS làm cá nhân

- Lưu ý HS đếm cho đủ ở phần thập phân có 3

chữ số

Bài 3:

- Giáo viên nhận xét

- HS làm bài cá nhân

- Đổi chéo bài kiểm tra

- HS nối tiếp nêu kết quả, HS khác nxét VD: 17,2 = 17,200

- Học sinh tự làm

Các bạn Lan và Mĩ viết đúng vì:

0, 100 = 1001000 = 101

0, 100 = 10100 = 101

0, 100 = 0,1 = 101 Bạn Hùng viết sai vì bạn đã viết:

0,100 = 0,1 = 101 nhưng thực ra 0,100

= 101

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu nhận biết hai số thập phân bằng nhau

Trang 4

- Dặn HS ôn tập và hoàn thành bài.

Đạo đức

NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2)

I Mục tiêu: Đã nêu ở tiết trước.

II Đồ dùng: Tranh ảnh ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

III Các hoạt động day- học:

A Kiểm tra bài cũ: Hãy kể về 1 việc làm của em thể hiện lòng nhớ ơn tổ tiên?

B Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài.

2 Giảng bài.

a Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

(bài tập 4, SGK)

- Gọi HS phát biểu cảm nghĩ về ngày Giỗ Tổ

Hùng Vương

- Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng

Vương vào ngày mùng mười tháng ba (âm

lịch) hàng năm thể hiện điều gì?

- GV kết luận và đọc câu:

Dù ai buôn bán ngược xuôi

Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mười tháng ba

Dù ai buôn bán gần xa

Nhớ ngày Giỗ Tổ tháng ba thì về

b Thi kể chuyện:

- Yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 câu chuyện về

truyền thống, phong tục người Việt Nam để

kể

- GV nhận xét, khen ngợi những HS kể

chuyện hay, hấp dẫn

c Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia

đình dòng họ mình.

- GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình

- GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm :

+ Em có tự hào về truyền thống đó không?

+ Em cần làm gì để xứng đáng với các

truyền thống tốt đẹp đó?

- Đại diện các nhóm HS lên giới thiệu các tranh, ảnh, thông tin mà các em thu thập được

về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương theo gợi ý: + Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày

+ Đền thờ Hùng Vương ở

+ Các Vua Hùng đã có công lao

- 1 số em nêu

- tình yêu nước nồng nàn, lòng nhớ ơn các vua Hùng đã có công dựng nước Thể hiện tinh thần “Uống nước nhớ nguồn”, “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

- 1 số HS đọc lại

- HS kể chuyện: Bánh chưng bánh dầy; Sơn Tinh Thuỷ Tinh; Mai An Tiêm; Sự tích trầu cau

- HS hoạt động cặp đôi Mỗi HS kể cho bạn nghe về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình

- Một số HS trình bày trước lớp

- HS đọc ca dao tục ngữ, đọc thơ về chủ đề

Trang 5

- GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có

những truyền thống tốt đẹp riêng của mình

Chúng ta cần phát huy và giữ gìn truyền

thống tốt đẹp đó

biết ơn tổ tiên (bài tập 3, SGK) VD: Cây có cội, nước có nguồn

- Chim có tổ người có tông

- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo

- Con nhà có cố có ông như cây có cội như sông có nguồn

3 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau: Tình bạn

Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011

Chính tả (Nghe – viết)

KÌ DIỆU RỪNG XANH

Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn BT2, tìm được tiếng có vần uyên thích hợp điền vào ô trống (BT3)

II Đồ dùng dạy- học: - VBT Tiếng Việt 5, tập 1.

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS viết các tiếng: viếng, nghĩa, hiền, điều, liệu.

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh của từng tiếng

B Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe- viết:

- GV đọc lần 1

- Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp

gì cho cánh rừng?

- GV gọi HS nêu những từ dễ viết sai

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát bài

- GV chấm 1 số bài

- HS theo dõi SGK- tr 76.

- làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ

- ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, len lách, mải miết

- HS luyện viết từ khó trên bảng lớp, vở nháp

- HS viết bài

- HS đổi vở, soát lỗi

- HS chữa lỗi

3 Hướng dẫn HS làm BT chính tả

Bài tập 2:

- Cho HS đọc đoạn văn

- Cho HS lên bảng viết nhanh các tiếng tìm

được

Bài tập 3:

- Cho HS quan sát tranh các hình trong

- 1 HS đọc

- HS viết các tiếng có chứa yê, ya Nhận xét

cách đánh dấu thanh của các tiếng

- Lời giải: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.

+ Dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính- âm ê

- HS quan sát, tìm tiếng có vần uyên thích hợp điền vào mỗi ô trống

Trang 6

- Cho HS làm bài vào VBT

- Cho HS đọc lại 2 khổ thơ đã điền

Bài tập 4:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

- GV giúp HS hiểu về các loài chim này

+ Tiếng cần điền: thuyền, khuyên.

- HS quan sát tranh trong SGK làm VBT

+ Lời giải: chim yểng, chim hải yến, chim đỗ quyên.

4 Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị giờ sau: Nhớ viết bài “Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà”

Toán

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- So sánh hai số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)

- Cả lớp làm BT1,2 HS KG làm các bài còn lại

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: Tìm các số thập phân bằng các số sau: 3,45 ; 67,90000

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Giảng bài.

a So sánh hai số thập phân có phần

nguyên khác nhau

- GV nêu bài toán1 SGK

- Nêu cách so sánh chiều dài của 2 sợi

dây

- Nêu cách so sánh 2 số thập phân có

phần nguyên khác nhau? Cho ví dụ?

- GV kết luận

b So sánh hai số thập phân có phần

nguyên giống nhau

- GV nêu bài toán 2 SGK

- Sử dụng kết luận trên có so sánh được

35,7m và 35,698m không?

- Vậy ta làm thế nào?

- GV nhận xét các ý kiến của HS rồi yêu

cầu HS so sánh phần thập phân của hai số

đó

- GV chốt cách so sánh đúng như SGK

- Nêu cách so sánh 2 số thập phân có

phần nguyên bằng nhau? Cho ví dụ

- HS nối tiếp tình bày trước lớp, HS cả lớp nêu nhận xét và nêu ý kiến bổ sung

+ So sánh luôn 8,1m >7,9m + Đổi ra đơn vị đo nhỏ hơn rồi so sánh:

VD: 8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm

Vì 81dm > 79dm nên 8,1m > 7,9m

- số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì

số đó lớn hơn

- HS tự nêu ví dụ

- HS nhắc lại kết luận

- Không so sánh được vì hai số có phần nguyên bằng nhau

- HS trao đổi rồi nêu ý kiến

- HS trao đổi nhóm đôi rồi nối tiếp nêu cách so sánh của mình trước lớp

- HS nhắc lại cách so sánh

- so sánh phần thập phân lần lượt từ hàng phần mười số thập phân nào có chữ số ở hàng

Trang 7

- Nếu phần nguyên và phần thập phân của

2 số đó bằng nhau thì sao?

- GV kết luận chung

tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn

- thì 2 số thập phân bằng nhau

- HS đọc ghi nhớ SGK

3 Luyện tập

Bài tập 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu từng HS giải thích cách so

sánh từng cặp số thập phân

- GV chốt cách làm đúng

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS cá nhân, trình bày trước lớp

VD: 48,97 < 51,02 (vì phần nguyên 48 < 51)

Bài tập 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Để sắp xếp được các số theo thứ tự từ

bé đến lớn chúng ta phải làm gì?

Bài 3:

- Hướng dẫn làm tương tự như bài tập 2

- GV nhận xét

- 1 HS nêu

- So sánh các số với nhau, tìm các số bé xếp trước

-1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở

- Học sinh tự làm và chữa bài

Viết theo thứ tự từ lớn đến bé

0,4 > 0,32 > 0,321 > 0,197 > 0,186,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho học sinh nêu cách so sánh 2 số thập phân

- Dặn HS học thuộc cách so sánh hai phân số, hoàn thành nốt bài tập

Luyện tư và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1) ; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).Tìm được 1 số từ ngữ miêu tả không gian, sóng nước và sử dụng những từ ngữ đó để đặt câu (BT3,4 ý a,b,c)

- HS KG: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2 ; có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3

II Đồ dùng dạy học:

- VBT Tiếng Việt 5, tập 1

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2 - Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng lấy ví dụ từ nhiều nghĩa, đặt câu với các nghĩa đó.

B Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm BT.

Bài tập 1:

- GV treo bảng phụ

- Cho HS đặt câu với từ thiên nhiên.

- GV chốt lời giải

Bài tập 2:

- Cho HS làm bài theo nhóm đôi

- 1 HS đọc yêu cầu bài- cả lớp theo dõi SGK

- HS lên bảng làm- chọn ý b- Tất cả những gì không do con người tạo ra.

- 1 số em nhắc lại nghĩa của từ thiên nhiên

- Các nhóm thảo luận, làm vào VBT Đại diện lên bảng

Trang 8

- GV chốt lời giải

- Cho HS hiểu nghĩa của các thành

ngữ, tục ngữ

Bài tập 3:

- GV phát bảng nhóm cho các nhóm

làm việc

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng,

trình bày kết quả

- GV cùng HS nhận xét, công bố nhóm

thắng cuộc

Bài tập 4:

- Cách thực hiện như bài 3

- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho

HS

gạch dưới những từ ngữ theo yêu cầu

+ Các từ ngữ đó là: thác, ghềnh, gió, bão, nước, đá, đất, mạ.

- HS thi HTL các thành ngữ, tục ngữ

- Thư kí nhóm liệt kê những từ ngữ miêu tả không gian vào phiếu Mỗi thành viên đặt 1 câu, trình bày miệng

a Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận

b Tả chiều dài: tít tắp, tít mù khơi, dằng dặc, lê thê,

c Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất,

- HS làm bài theo nhóm

a Tả tiếng sóng: ầm ầm, rì rào, ì oạp, oàm oạp,

b Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, trườn lên, liếm nhẹ,

c Tả đợt sóng mạnh; cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, điên cuồng, dữ dội,

3 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ

- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Tiếng Anh

(GV chuyên daỵ)

Chiều

(Đ/c Luyến dạy)

Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2011

Mĩ thuật

( GV chuyên dạy)

Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI

Nguyễn Đình Ánh

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ

- Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của bức tranh vùng cao

2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi cao nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.Trả lời được câu hỏi 1,3,4

3 Học thuộc lòng 1 số câu thơ em thích

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ sgk

III Các hoạt động dạy học:

A – Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài “Kì diệu rừng xanh”

Trang 9

B – Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bài:

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Giáo viên chia bài làm 3 đoạn để đọc

+ Đoạn 1: 4 dòng đầu

+ Đoạn 2: Tiếp đến như hơi khói

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh tìm

hiểu các từ khó và giải nghĩa thêm từ: áo

chàm (áo nhuộm màu lá chàm màu xanh đen

mà đồng bào miền núi thường mặc)

- Nhạc ngựa (chuông đeo ở cổ ngựa)

- Thung (thung lũng)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

1 Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi

là “cổng trời”

2 Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên

trong bài thơ

3 Trong những cảnh vật được miêu tả, em

thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?

4 Điều gì đã khiến cảnh rừng sương gió ấy

như ấm lên!

- Giáo viên nhận xét bổ xung

 Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học

thuộc lòng bài thơ

- Chọn đoạn 2 GV treo bảng phụ

- GV đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi để tìm

cách đọc

- Tổ chức thi đọc

- Một, hai HS khá, giỏi đọc 1 lượt toàn bài

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- Một học sinh đọc lại toàn bài

- Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời

- Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo cao giữa

2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có mấy bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời

- Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3 và trả lời: Màn sương khói huyền ảo, những cánh rừng ngút ngàn cây trái, muôn sắc màu cỏ hoa, khoảng trời bồng bềnh mây trôi …

- Thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới chuyện cổ tích

- Cảnh rừng sương gió như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm …

- Học sinh đọc lại

- Nhấn mạnh các từ ngữ: ngút ngàn, ngân nga, nguyên sơ, thực, mơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Xung phong thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- HS bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 10

- GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

-

3 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung giờ học

- Học thuộc lòng những câu thơ em thích

- Chuẩn bị bài sau

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết cách so sánh 2 số thập phân và biết cách sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

- Hoàn thành BT1,2,3,4

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài.

* Hoạt động 1:

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách so sánh

2 số thập phân

- Giáo viên lấy ví dụ yêu cầu học sinh áp dụng

quy tắc đã học rồi so sánh

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm vở

- Chấm 1 số bài

- Nhận xét chữa bài

Bài 3:

- Giáo viên gọi học sinh chữa bài

- Nhận xét chữa bài

Bài 4:

- Gọi học sinh chữa bài

- Nhận xét chữa bài

- Học sinh nhắc lại

83,7 < 84,6 16,3 < 16,4

- Học sinh tự giải rồi chữa

84,2 > 84, 19 6,843 < 6,85 47,5 = 47,500 90,6 > 89,6

- Học sinh giải vào vở

4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02

- Nêu yêu cầu bài toán

- Học sinh tự làm rồi chữa

9,708 < 9,718

- Học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Học sinh tự làm rồi chữa

a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2 b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14

3 Củng cố- dặn dò:- Cho học sinh nêu lại cách so sánh số thập phân, cách sắp xếp số

thập phân theo thứ tự xác định

Ngày đăng: 03/06/2021, 00:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w