1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 16 CKTKNS Giam tai

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 51,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I.MỤC TIÊU - Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù BT1 - Tìm được những từ ngữ miêu tả tí[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011

Chào cơ

Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I/ Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)

KNS: Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái

II/ Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, tranh minh họa sgk,

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Kiểm tra.(1-3p)

- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “ Về ngôi nhà đang xây”,

nêu nội dung bài

2/ Bài mới.(33-34p_)

a) Giới thiệu bài – ghi đề:

b) HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 1 Hs khá, giỏi đọc bài

- HD chia 3 đoạn

+ Đoạn 1: ( cho thêm gạo củi )

+ Đoạn 2: (Tiếp càng hối hận)

+ Đoạn 3: (còn lại)

- Gọi Hs đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp hỏi phần chú

giải

- Theo dõi, sửa, ghi lỗi phát âm và tiếng, từ Hs đọc

sai lên bảng

- Gọi Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai

- Gọi1 Hs đọc cả bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm từng đoạn, GV nêu câu hỏi

và hướng dẫn trả lời

+Tìm chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong

việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài?

+Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong

việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?

+Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không

màng danh lợi?

+Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài ntn ?

+ Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng(mục 1), ghi bảng Gọi Hs đọc

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi Hs đọc bài

- 2 Hs đọc bài

- 1 Hs đọc toàn bài

- Theo dõi, đánh dấu vào sách

- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải

- Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai

- Một em đọc cả bài

- Chú ý theo dõi

* Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Hải Thượng Lãn Ông tự đến thăm người bệnh, không lấy tiền

- Ông tự buộc tội về cái chết của người bệnh mà không phải do ông gây ra

- Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ

- Lãn Ông là người không màng danh lợi, chăm chỉ làm việc nghĩa

- Hs nêu

- 2-3 Hs đọc

* 3 Hs nối tiếp đọc bài

Trang 2

- GV đọc diễn cảm đoạn 3 và HD đọc diễn cảm.

- Cho Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm

- HD cả lớp nhận xét và bình chọn Hs đọc hay nhất

- Đánh giá, cho điểm

d) Củng cố - dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?

- Nhắc chuẩn bị giờ sau “Thầy cúng đi bệnh viện”

- Lớp theo dõi

- Luyện đọc theo cặp

- 2-3 em thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

*Chúng ta cần có lòng nhân hậu giúp đỡ mọi người, không cần người khác phải trả ơn đó mới là người tốt

Âm nhạc

(GV chuyên dạy)

Toán LUYỆN TẬP Mục tiêu

- HS biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

- Làm được các bài tập 1, 2; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập

II Đồ dùng: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

1, Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của 25 và

75

- GV nhận xét, cho điểm

2, Bài mới

2.1, Giới thiệu bài.

2.2, Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS mẫu

( 6% + 15 % = 21 % )

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2:

- GV HD HS làm bài

- GV nhận xét sửa sai

- HS làm bảng con, bảng lớp

- 3 HS tiếp nối nhau nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

- HS theo dõi

- 4 Hs làm bảng lớp

- Hs dưới lớp làm vào vở

a, 27,5% + 38% = 65,5%

b, 30% - 16% =14%

c, 14,2%  4 = 56,8%

d, 216% : 8 = 27%

- 1 HS đọc bài toán

- 1 HS làm bảng lớp

- HS dưới lớp làm vào vở

Bài giải

a, Đến hết tháng 9, thôn Hoà An đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch là:

18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%

b, Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được

Trang 3

Bài 3: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm

thêm.

3, Củng cố, dặn dò

- Gv hệ thống nội dung bài

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

số phần trăm kế hoạch là:

23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%

* Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:

117,5% - 100% = 17,5%

Đáp số : a, 90%

b, 117,5%

Vượt mức:17,5%

Bài giải.

a, Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là:

52500 : 42000 =1,25 1,25 = 125%

b, Số phần trăm tiền lãi là:

125% - 100% = 25%

Cách 2:

Người đó thu được lãi số tiền là:

52 500 - 42 000 = 10 500 (đồng) Tiền lãi chiếm số phần trăm là:

10 500 : 42 000 = 0,25 0,25 = 25%

Đáp số : a, 125% ; b, 25%

I

Đạo đức HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNH QUANH (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi

- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trương

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong việc BVMT, trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng

* Hs khá giỏi : + Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh

+ Không đồng tình với những thái độ hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường

* GDBVMT: mức độ tích hợp liên hệ: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong việc BVMT ở

gia đình, của lớp, của trường,

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về sự đoàn kết hợp tác làm việc

- Thẻ màu (Hđ3)

Chuẩn bị

- Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học

III Các hoạt động dạy - học

Trang 4

1, Kiểm tra bài cũ

+ Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ nữ?

- GV nhận xét

2, Bài mới

2.1, Giới thiệu bài.

2.2, Các hoạt động

a Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang

25-SGK)

* Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện cụ thể của

việc hợp tác với những người xung quanh

* Cách tiến hành:

- GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang 25 và thảo luận các

câu hỏi được nêu ở dưới tranh

- GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công

việc chung: người thì giữ cây, người lấp đất, người rào

cây, Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải

biết phối hợp với nhau Đó là biểu hiện của việc hợp tác

với những người xung quanh

+ Biết hợp tác với những người xung quanh thì công việc

sẽ thế nào?

- GV Kết luận : Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm

công việc chung : người thì giữ cây, người lấp đất, người

rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng Cần

phải biết phối hợp với nhau Đó là một biểu hiện của việc

hợp tác với những người xung quanh

- Cho hs đọc ghi nhớ SGK

b Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.

* Mục tiêu: - HS nhận biết được một số việc làm thể hiện

sự hợp tác

* Cách tiến hành:

- Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài tập số 1

SGK

- Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của

mình

- Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung

quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho

nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với

nhau trong công việc chung, ; tránh các hiện tượng việc

của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình

thì chơi

c, Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)

* Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý kiến đúng hoặc sai

liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh

* Cách tiến hành:

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

- 3 HS tiếp nối nhau trình bày

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Công việc sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn

-3,4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ

- HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài tập số 1 sgk

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của mình

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái

độ tán thành hay không tán thành

Trang 5

- Mời một số HS giải thích lí do.

- GV kết luận từng nội dung:

a- Tán thành

b- Không tán thành

c- Không tán thành

d- Tán thành

* Hoạt động tiếp nối

- Hằng ngày thực hiện việc hợp tác với mọi người ở nhà,

ở trường, ở khu dân cư,

Dặn hs học bài, chuẩn bị bài:

Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2).

đối với từng ý kiến

Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011

Chính tả (Nhớ - viết)

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

Mục đích yêu cầu

- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây.

- Làm được bài tập 2a; tìm được những từ thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

1, Kiểm tra bài cũ

- Y/c HS tìm các từ có chứa âm đầu

tr/ ch

- GV nhận xét, cho điểm

2, Bài mới

2.1, Giới thiệu bài.

2.2, Hướng dẫn Hs viết chính tả

a Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc đoạn thơ

+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em

thấy điều gì về đất nước ta?

b Hướng dẫn viết từ khó:

- Y/c HS viết các tiếng khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

c Viết chính tả.

- Gv lưu ý Hs cách trình bày thể thơ

tự do

- GV đọc cho HS viết bài

d Soát lỗi và chấm bài.

- Gv đọc cho HS soát lỗi

- Gv thu chấm 5 bài, nhận xét

2.3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:

- 3 HS lên bảng viết các tiếng đó, HS cả lớp làm bảng con

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

+ Đất nước ta đang trên đà phát triển

- HS tìm và nêu các tiếng khó: Xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên…

- HS viết bảng con, một HS lên bảng viết

- 1 số HS phát âm lại các tiếng vừa viết

- HS viết bài vào vở

- HS theo dõi, soát lỗi

- HS chữa các lỗi phổ biến

-

Trang 6

- Y/c HS làm bài theo nhóm 4.

- Nhận xét- kết luận

a

1 HS đọc y/c bài tập

- 1 nhóm viết vào giấy khổ to, các nhóm khác làm vào vở

- 1 nhóm báo cáo kết quả bài làm, nhóm khác bổ sung

- HS đọc lại bảng các từ ngữ

Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn rây bột, mưa rây

dây phơi, dây giầy

giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân Giây bẩn, giây mực

Bài 3:

- Y/c HS viết các từ còn thiếu

- GV kết luận lời giải đúng

+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?

3, Củng cố, dặn dò

- Gv hệ thống nội dung bài

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc Y/c và nội dung bài

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào phiếu bài tập

- Nhận xét và sửa sai bài bạn

+ Thứ tự từ cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.

- 1 HS đọc mẩu chuyện

+ Anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại tưởng bố vợ quên mặt con

Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I.MỤC TIÊU: Giúp hs củng cố về:

Biết tìm một số phần trăm của một số

Vận dụng để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

Hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ:

Tính : 20% +38% 52% - 31% 5,8% x 3 96% : 5

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm

a/ Ví dụ : Số h/s toàn trường : 800 h/s

Số h/s nữ chiếm : 52,5%

Số h/s nữ :? h/s

* Chốt lại:

- Tìm 1% số h/s toàn trường

- Tìm 52,5% - - -  K.L :

SGK - 76

b/ Bài toán: Lãi suất : 0,5 % một tháng

Gửi : 1 000 000 đồng

Tiền lãi 1 tháng:? đồng

- Giải thích về lãi suất tiết kiệm

* Chốt lại: Cách tính theo SGK - 77

Đọc đề bài và phân tích đề

Tự tìm ra các bước thực hiện Làm bài vào vở nháp

Nêu cách tính một số phần trăm của một số

Làm bài vào vở nháp - 1 học sinh lên bảng

3 Thực hành

Trang 7

- Lớp : 32 h/s

H/s 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là 11 tuổi

- Số h/s 11 tuổi ? h/s

Bài 2: ( Tương tự bài toán phần 1)

* Củng cố:Tiền nhận = Tiền gửi + Tiền lãi

Bài 3: (Dành cho học sinh khá giỏi)

Vải may quần áo : 345 m

May quần chiếm 40%

May áo : ? m

* Chấm bài - Nhận xét

* Củng cố: Cách trình bày bài ( phép tính)

tố cần tìm

Nêu các bước giải Làm bài vào vở nháp - 1 học sinh lên bảng

K,G: Giải thêm cách khác Đọc đề bài và phân tích đề bài Tóm tắt và giải vào vở

Tự đọc đề bài và tóm tắt Làm bài vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố cho HS cách tìm một số phần trăm của một số và các bài toán có liên quan

- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà

Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ

I.MỤC TIÊU

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1)

- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người (bài văn Cô Chấm- BT2).

- Học sinh biết sử dụng vốn từ vào quá trình nói và viết

II Đồ dùng

- Giấy khổ to, bút dạ

- Phiếu học tập dành cho HS

III Các hoạt động dạy - học

1, Kiểm tra bài cũ

- Y/c HS nhắc khái niệm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- GV nhận xét, cho điểm

2, Bài mới

2.1, Giới thiệu bài.

2.2, Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- Hướng dẫn HS làm bài

- Y/c HS làm bài theo nhóm 4, mỗi nhóm tìm từ đồng

nghĩa, trái nghĩa với một trong các từ đã cho

- Nhận xét- bổ sung

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Y/c của bài tập

- HS làm bài theo nhóm 4

- 4 nhóm làm trên giấy khổ to lên dán bảng, đại diện nhóm lên trình bày

Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa

Nhân hậu

Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu, thương người

Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,…

Trung thực Thành thực, thành thật, thật thà, Dối trá, gian dối, gian giảo,

Trang 8

thực thà, thẳng thắn, chân thật…

giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,…

Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn,dám nghĩ dám làm, gan dạ,… hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,bạc nhược , nhu nhược….

Cần cù

Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó,…

- lười biếng, lười nhác, đại lãn,…

Bài 2:

+ Bài tập có những yêu cầu nào?

- GV gợi ý để HS làm bài: Để làm được bài tập cần

nêu đúng tính cách của cô Chấm, em phải tìm những

từ ngữ nói về tính cách để chứng minh cho từng nét

tính cách của cô Chấm

- Y/c HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi:

+ Cô Chấm có tính cách gì?

- GV ghi bảng

- Yêu cầu HS tìm những chi tiết và từ ngữ minh hoạ

cho từng nét tính cách của cô Chấm, mỗi nhóm tìm từ

minh hoạ cho một tính cách

- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng

3, Củng cố, dặn dò

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính cách cô

Chấm của nhà văn Đào Vũ?

- Gv hệ thống nội dung bài

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc Y/c của bài tập

+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô Chấm; tìm những chi tiết, từ ngữ để minh hoạ cho nhận xét của mình

- Hs nối tiếp nhau phát biểu: trung thực, thẳng thắn; chăm chỉ; giản dị; giàu tình cảm, dễ xúc động

- HS hoạt động nhóm 4; 4 nhóm viết vào giấy lên đính bảng

- Cả lớp nhận xét – bổ sung

+ Nhà văn không cần nói lên những tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách của nhân vật

Tiếng Anh

(GV chuyên daỵ)

Chiều

(Đ/c Luyến dạy)

Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011

Mĩ thuật

( GV chuyên dạy)

Tập đọc THÀY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I.MỤC TIÊU

- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện

- Hiểu: phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời các câu hỏi trong SGK)

Trang 9

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm

II.Các hoạt động dạy - học

1, Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét, cho điểm

2, Bài mới

2.1, Giới thiệu bài.

2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bà i

a, Luyện đọc

- Hướng dẫn HS chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến học nghề cúng bái

+Đoạn 2:Từ Vậy mà đến không thuyên giảm.

+ Đoạn 3: Từ thấy cha đến vẫn không lui

+ Đoạn 4: Còn lại

- Gv sửa phát âm kết hợp giải nghĩa một số từ

ngữ

- Hướng dẫn đọc

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài

+ Cụ Ún làm nghề gì ?

+ Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách

nào?

+ Cụ Ún bị bệnh gì?

+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ,

trốn viện về nhà?

+ Nhờ đâu mà cụ Ún khỏi bệnh ?

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã

thay đổi cách nghĩ như thế nào?

+ Bài học giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét, bổ sung

c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- Nhận xét- cho điểm

3, Củng cố, dặn dò

+ Hiện nay ở địa phương em còn hiện tượng

chữ bệnh bằng cúng bái nữa không? Nếu có

em cần phải làm gì để mọi người bỏ hủ tục lạc

hậu đó?

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Thầy thuốc

như mẹ hiền.

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc tiếp nối đoạn trước lớp (2- 3 lượt)

- 1HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng

+ Khi mắc bệnh, cụ tự chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình vẫn không thuyên giảm + Cụ Ún bị sỏi thận

+ Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái

+ Nhờ bác sĩ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ + Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đã hiểu ra rằng thầy cúng không thể chữa khỏi bệnh cho con người Chỉ thầy thuốc và bệnh viện mới làm được điều đó

+ Bài học phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải

đi bệnh viện.

- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn

- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- 2 HS trả lời

Trang 10

- Gv hệ thống nội dung bài.

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau Ngu

Công x ã Tr ịnh Tương

Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

(Tiếp)

I Mục tiêu

- HS biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

- Làm được các bài tập 1, 2; Hs khá, giỏi làm được tất cả các bài tập

II Đồ dùng dạy học: bảng phụ

1.KTBC: Kiểm tra học sinh làm bài ở vở BTT 3

-Nhận xét việc học ở nhà của hs

2.Bài mới: Giải toán về tỉ số phần trăm (tt).

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết cách tính

tỉ số phần trăm của một số

 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cách tính

phần trăm

52,5% của số 800

- Đọc ví dụ1 – Nêu

- Số học sinh toàn trường: 800

- Học sinh nữ chiếm: 52,5%

- Học sinh nữ: ? học sinh

- Học sinh toàn trường chiếm ? %

* Nêu ví dụ 2

-GV đọc đề, hướng dẫn và giải thích:

+ Lãi xuất tiết kiệm một tháng là 0,5% được hiểu là

cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng

+ Do đó gửi 1000000 đồng sau một tháng được lãi

bao nhiêu đồng?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề

- Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì ?

Hướng dẫn: Tìm 75% của 32 hs (là số hs 10 tuổi)

+ Tìm số hs 11 tuổi

-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng phụ

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 2 Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề

- Bài toán cho biết gì ?

-Học sinh tính:

Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:

800  52,5 100

- Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:

800  52,5 : 100 = 420 Hoặc: 800 : 100 x 52,5 =420

*Học sinh đọc đề toán 2

- Nêu cách giải

Bài giải

Số tiền lãi sau một tháng là:

1000000:100 x 0,5 = 5000( đồng) Đáp số: 5000 đồng

Bài 1 Tóm tắt

Lớp học có: 32 hs

Số hs 10 tuổi chiếm: 75%

Học sinh 11 tuổi: em ?

Bài giải

Số học sinh 10 tuổi là:

32 x 75 : 100 =24 (học sinh)

Số học sinh 11 tuổi là:

32 - 24 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng

= 420 (hs)

Ngày đăng: 09/06/2021, 22:10

w