1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 15 CKTKNS Giam tai

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 200,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nêu được nội dung chính của từng đoạn , những chi tiết tả hoạt độngcủa nhân vật trong bài văn BT1 - Viết được đoạn văn tả hoạt động của người thể hiện khả nă[r]

Trang 1

TUẦN 15

Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011

Chào cơ

Tập đọc BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I Mục tiêu:

- Phát âm đúng tên người dân tộc Biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn

- Nội dung: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cố giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu.(Trả lời được câu hỏi 1,2,3)

- Giáo dục về công lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với Bác.

- Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn 3

III Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ : (2-3p)

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Hạt gạo

làng ta và trả lời câu hỏi

điều gì ?

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2- Dạy bài mới : (33-34p)

1- Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh minh họa và mô tả

cảnh vẽ trong tranh

2:Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

GV chia đoạn:4 đoạn

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành

tiếng từng đoạn của bài (2 lượt)

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS - Hướng dẫn đọc các từ khó: chật

ních, Chư Lênh, Rok, thật sâu

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b/ Tìm hiểu bài :

- GV chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS,

yêu cầu các em đọc thầm bài, trao đổi và trả

lời các câu hỏi cuối bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ, lần lượt trả lời các câu hỏi

- Nhận xét

- Tranh vẽ ở một buôn làng, mọi người dân rất phấn khởi, vui vẻ đón tiếp một cô giáo trẻ

-4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng + HS 1 : Căn nhà sàn chật dành cho khách qúy + HS 2 : Y Hoa đến chém nhát dao

+ HS 3 : Già Rok xoa tay xem cái chữ nào ! + HS 4 : Y Hoa lấy trong túi chữ cô giáo

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Làm việc theo nhóm + Để dạy học

Trang 2

+ Cơ giáo Y Hoa đến Chư Lênh làm gì?

+ Người dân Chư Lênh đĩn tiếp cơ giáo Y

Hoa như thế nào ?

+ Cơ Y Hoa viết chữ gì cho dân làng xem ?

Vì sao cơ viết chữ đĩ?

+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất

háo hức chờ đợi và yêu qúy “cái chữ” ?

+ Tình cảm của cơ giáo Y Hoa đối với

người dân nơi đây như thế nào ?

+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cơ

giáo, với cái chữ nĩi lên điều gì ?

+ Bài văn cho em biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính

3:Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3-4

+ Treo bảng phụ cĩ viết đoạn văn

+ Đọc mẫu

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm HS

3- Củng cố - dặn dị :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Về

ngơi nhà đang xây

+ Trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngơi nhà sàn

+ Cơ viết chữ “Bác Hồ” Họ mong muốn cho con

em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no

hạnh phúc

+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị cơ giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng

hị reo

+ Cơ giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ở buơn làng, cơ rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ

+ Cho thấy :

 Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết

 Người Tây Nguyên rất qúy người, yêu cái chữ

 Người Tây Nguyên hiểu rằng : chữ viết mang lại sự hiểu biết, ấm no cho mọi người

+ Người dân Tây Nguyên đối với cơ giáo và nguyện vọng mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi mù chữ, đĩi nghèo, lạc hậu

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi vào vở Lắng nghe

- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

- HS nhận xét + Theo dõi GV đọc mẫu -Luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

Âm nhạc

(GV chuyên dạy)

Tốn LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

Trang 3

- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số thập phân.

- Vận dụng để tìm x và giải các bài toán cĩ liên quan đến chia STP cho STP

- BT 1d, 2b,c, 4: hskg

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: (2-3p)

Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số thập phân cho số

thập phân

Gọi 1 học sinh thực hiện tính phép chia: 75,15 : 1,5

= ?

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới :(32-34p)

a/Giới thiệu bài:

b/Luyện tập:

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh cả lớp làm vào bảng con

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm và trình bày cách làm

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2:

-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh tự làm bài và trình bày cách làm

- Học sinh làm bài vào vở và gọi 1hs lên bảng làm

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 3:Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Học sinh tự tĩm tắt bài và giải bài toán vào vở

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

*Bài 4 : SGK trang 72

- Yêu caàu Hs đọc đeà Hướng dẫn dành cho HS

khá giỏi

- GV hỏi : Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng ta phải

làm gì ?

- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi

nào ?

- GV yêu cầu HS đặt tính và tính

- GV hỏi : Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập

phân của thương thì số dư của phép chia 218 : 3,7 là

bao nhiêu ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

- HS nêu quy tắc

- 1 HS lên bảng thưc hiện, cả lốp tính bảng con

- HS lắng nghe

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Học sinh làm và trình bày cách làm

Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài và trính bày cách làm

x  1,8 = 72

x = 72 : 1,8

x = 40 Cách làm : Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Bài 3 : Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Học sinh làm và trình bày cách làm

1 em l àm bảng phụ

Bài giải

Một lít dầu hoả cân nặng là:

3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)

Số lít dầu hoả cân nặng là:

5,32 : 0,76 = 7 ( lít)

Đáp số : 7 lít

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- Chúng ta phải thực hiện phép chia

218 : 3,7

- Thực hiện phép chia đến khi lấy được 2 chữ số ở phần thập phân

- HS đặt tính và thực hiện phép tính

- HS : Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033)

Trang 4

3/Củng cố dặn dị:

- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chia

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- Giáo viên nhận xét tiết học - Học sinh nhắc lại quy tắc chia

- Học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Đạo đức TÔN TRỌNG PHỤ NỮ

( tiết 2)

I Mục tiêu:

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ

khác trong cuộc sống hằng ngày

*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi

ứng xử khơng phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và

những người phụ nữ khác ngồi xã hội.

II Chuẩn bị

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nĩi về người phụ nữ Việt Nam

III.Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra :

- Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Luyện tập thực hành.

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

*KNS: kĩ năng ra quyết định phù hợp

trong các tình huống cĩ liên quan tới

phụ nữ và kĩ năng giao tiếp

- Gv cho học sinh hoạt động nhĩm

- Yêu cầu các nhĩm thảo luận hai tình

huống trong bài 3 sách giáo khoa

- Nêu cách xử lí tình huống và giải thích

vì sao chọn cách xử lí tình huống đĩ

- Đại diện nhĩm trình bày,cách giải

quyết các tình huống

- Gv hỏi : Cách xử lí của các nhĩm đã

thể hiện sự tơn trọng và quyền bình

đẳng của phụ nữ chưa?

Hoạt dộng 2: Làm BT4 SGK

- Gv cho học sinh làm theo nhĩm vào

phiếu bài tập

- 1-2 HS thực hiện yêu cầu.

Bài 3:

Tình huống 1 : Chọn trưởng nhĩm phụ trách sao cần

xem khả năng tổ chức cơng việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong cơng việc Nếu Tiến cĩ khả năng thì chọn bạn ấy, khơng nên chọn bạn ấy chỉ vì lí do là con trai

Chọn cách giải quyết trên vì trong xã hội thì con trai và con gái đều cĩ quyền bình đẳng như nhau

Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn và phân tích

cho bạn hiểu phụ nữ hay nam giới đều cĩ quyền bành đẳng như nhau Việc làm của bạn là thể hiện sự khơng tơn trọng phụ nữ Mỗi người đều cĩ quyền bày tỏ ý kiến của mình, Tuấn nên lắng nghe ý kiến của các bạn ấy

+ Cách giải quyết của các nhĩm đã thể hiện được quyền bình đẳng giữa nam và nữ Thể hiện sự tơn trọng phụ nữ

Bài 4

- Mỗi nhĩm 4 học sinh Phiếu bài tập và đáp án

Trang 5

- Đại diện nhóm trình bày.

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Gv kết luận : Phụ nữ Việt Nam kiên

cường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc

nước, đảm việc nhà

Hoạt động 3 : Ca ngợi người phụ nữ

Việt Nam.

- Gv hỏi :Em có suy nghĩ gì của em về

người phụ nữ Việt Nam?

- Học sinh đại diện các nhóm lên trình

bày một câu chuyện hoặc bài hat , bài

thơ ca ngợi người phụ nữ Việt Nam

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi học sinh nhắc lại những hành vi

tôn trọng phụ nữ

- Giáo viên nhận xét tiết học Dặn HS

chuẩn bị bài sau : Hợp tác với những

người xung quanh.

Khoanh tròn trước chữ cái có câu trả lời đúng

1/Những ngày dành riêng cho phụ nữ là :

a 20-10 b.8-3 c 2-9 2/ Tổ chức dành riêng cho phụ nữ là:

a Câu lạc bộ nữ doanh nhân

b Hội phụ nữ

c Hội sinh viên

Đáp án : Bài 1 là câu a và câu b.

Bài 2 là câu a và b

- Ngày 8-3 là ngày quốc tế phụ nữ Ngày 20-10 là ngày phụ nữ Việt Nam.Hội phụ nữ, câu lạc bộ nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ

- HS lắng nghe

- Học sinh đại diện các nhóm lên trình bày

- Học ghi nhớ

Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011

Chính tả (Nghe - viết) BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I Mục tiêu :

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bầy đúng hình thức văn xuôi

- Làm được bài tập 2a, bài tập 3b

II Chuẩn bị: - Bảng nhóm.

- Bảng phụ viết BT 2a

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh làm lại bài tập 2a của tiết trước

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ

nghe viết một doạn trong bài : Buôn Chư Lênh

đón cô giáo và làm các bài tập phân biệt ch/tr

b/ Hướng dẫn học sinh nghe viết

- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài : Buôn Chư

Lênh đón cô giáo

- Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn

- Hướng dẫn học sinh viết các từ khó trong bài :

buôn Chư Lênh, phăng phắc, quỳ xuống

- HS lên sửa BT 2a

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm

- HS tìm và viết từ khó

Trang 6

- Gv đọc chính tả cho học sinh viết.

- Gv đọc lại một lần đrr học sinh tự soát lỗi

- Gv chấm một số em và nhận xét chung bài viết

của HS

c/Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2b: : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh thi đua làm theo trị chơi tiếp sức

- Gv dán 4 phiếu lên bảng và cho 4 nhĩm thi đua

làm

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng và tuyên dương

nhĩm làm tốt

Bài 3b: Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm

- GV theo dõi

- Hãy tưởng tượng xem ơng sẽ nĩi gì sau lời bào

chữa của cháu ?

3 Củng cố ,dặn dị :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS kể lại mẩu chuyện cười ở BT 3b

- Chuẩn bị bài “Về ngơi nhà đang xây”

- HS viết chính tả

- HS rà soát lỗi

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi

- HS đọc yêu cầu của BT2

- 4 nhĩm tiếp sức lên tìm nhanh những tiếng chỉ khác nhau thanh hỏi và thanh ngã

- VD Tra : Tra lúa – Cha :cha mẹ Trà : uống trà ; chà : chà sát Trả : trả lại ; chả : chả giị , bánh chả Trao : trao cho ; Chao :chao cánh

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc đoạn văn và tìm các tiếng cĩ thanh hỏi hay ngã điền vào ơ trống

- HS đọc đoạn văn và tìm các tiếng cĩ thanh hỏi hay ngã điền vào ơ trống

Tốn LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện các phép tính chia số tự nhiên cho số thập phân

- So sánh các số thập phân

- Vận dụng giải các bài toán liên quan đến chia số thập phân cho số thập phân

- Bài 1d, 2(cột2), 3, 4(b,d): hskg

II Đồ dùng:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra :

- Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập

phân cho số thập phân

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài:

Tiết Luyện tập chung hơm nay chúng

ta sẽ củng cố ơn tập các phép tính về

số thập phân, so sánh số thập phân,

tịm thành phần chư biết

b/Luyện tập:

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của

bài

- Cho học sinh làm bài theo cặp

- Gọi học sinh trình bày cách làm và

kết quả

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

- HS nêu quy tắc và làm bài tập.

- HS lắng nghe

Bài 1: HS đọc yêu cầu

Đưa các PSTP về số STP rồi tính

400 + 50 + 0,07 = 450,07

30 + 0,5 + 0,04 = 30,54

100 + 7 + 0,08 = 107,08

Bài 2 : HS đọc yêu cầu

Viết h/số thành PSTP rồi so sánh sốSTP

Trang 7

Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của

bài

+ Bài toán yêu cầu gì ?

- Cho học sinh làm bài vào vở

- Gọi học sinh lần lượt trình bày kết

quả và và giải thích cách làm

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

*Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài

toán

- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài

toán như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của

bài

- Gọi học sinh nêu cách tìm thành

phần chưa biết

+ Muốn tìm số chia làm như thế nào ?

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm

như thế nào?

- Gv chấm một số em

- Gv chữa bài và nxét, chốt lại ý đúng

3 Củng cố dặn dò: Gv hệ thống lại

nội dung đã luyện tập

- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần

chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm

giá trị của số dư

- Dặn học sinh về nhà hoàn thiện BT

chuẩn bị tiết sau :Luyện tập chung

- Giáo viên nhận xét tiết học

3

4 4, 6

5 mà 4,6 > 4,35 vậy

3

4 4, 35

5  14,09 <

1 14

10 ( vì

1 14

10 = 14,1)

- HS đọc thầm đề bài toán + Thực hiện phép chia đến khi lấy được hai chữ số ở phần thập phân của thương

+ Xác định số dư của phép chia

- 3 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở

Bài 4 : HS đọc yêu cầu

+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương + Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa

số đã biết

Bài 4: Đọc yêu cầu bài

a) 0,8 x x = 1,2 x 10

0,8 x x = 12

x = 12 : 0,8

x = 15

b)210 : x = 14,92 -6,52

210 : x = 8,4

x = 210 : 8,4

x = 25

c) 25 : x = 16 : 10

25 : x = 1,6

x = 25 : 1,6

x = 15,625

d)6,2 x x= 43,18 + 18,82

6,2 x x= 62

x= 62 : 6,2

x= 10

- Hdựa vào cách làm đó để làm bài

- Học sinh làm bài vào vở

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC

I Mục tiêu :

- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc

- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc

- Nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc ; xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên

một gia đình hạnh phúc

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng nhóm + Bút dạ

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra :

- Hs đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa của bài tập 3

tiết trước

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- HS đọc đoạn văn của mình

Trang 8

2 Bài mới :

a/Giới thiệu bài:

b/Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1 : - Gọi HS đọc y/cầu

- Học sinh làm bài cá nhân và trình bày bài

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 3: Gọi HS đọc y/cầu của bài.

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Lưu ý học sinh tìm từ ngữ có tiếng phúc chỉ

điều tốt lành, may mắn

Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

HS trao đổi theo nhóm và tranh luận trước lớp

Gv tôn trọng ý kiến học sinh song hướng cả lớp

đi đến kết luận:

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng: Tất cả các yếu

tố như giàu có, hoà thuận đều có thể đảm bảo

cho gia đình sống hạnh phúc nhưng mọi người

sống hoà thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu

tố hoà thuận thì gia đình không có hạnh phúc

3 Củng cố dặn dò :

- Gọi HS nhắc một số từ thuộc chủ đề hạnh phúc

- Dặn học sinh về nhà làm lại các bài tập

-Chuẩn bị bài sau Tổng kết vốn từ

- HS lắng nghe

Bài 1: học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân

- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc” (Ý b)

Bài 2: học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh làm bài theo nhóm bàn

- Học sinh dùng từ điển làm bài

- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu

Đại diện từng nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét

- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc : sung sướng, may mắn

- Từ trái nghĩa với hạnh phúc :bất hạnh, khốn khổ, cực khổ

Bài 3 : học sinh đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài theo cặp

- Lần lượt trình bày

Bài 4: học sinh đọc yêu cầu của bài

Mỗi học sinh đưa ra một ý kiến riêng của mình tuỳ theo hoàn cảnh của học sinh

Tiếng Anh

(GV chuyên daỵ)

Chiều

(Đ/c Luyến dạy)

Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2011

Mĩ thuật

( GV chuyên dạy)

Tập đọc

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

Trang 9

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước (Trả lời được các câu hoơc1, 2, 3 trong SGK)

- Tự hào, yêu quí ngôi nhà của mình

II

Đồ dùng : Tranh SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọcvà trả lời câu

hỏi bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

2- Dạy bài mới :

HÑ1: Giới thiệu bài :

HÑ2: - Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

thơ (2 lượt)

- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ:

giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, trát vữa

- Giải thích từ: trát vữa

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc

b/ Tìm hiểu bài

- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các

bạn trao đổi trả lời từng câu hỏi

+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà

đang xây khi nào ?

+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một

ngôi nhà đang xây ?

+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ

đẹp của ngôi nhà

+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho

ngôi nhà được miêu tả sống động, gần

gũi

- Nêu nội dung chính của bài lên bảng

HÑ3:/ Đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc toàn bài HS cả lớp

- 2 HS thực hiện

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc bài theo trình tự :

- HS đọc nối tiếp các khổ thơ, chú ý cách nghỉ hơi, nhấn giọng các từ ngữ: xây dở, nhú lên, huơ huơ, tựa vào, nồng hăng

- HS lắng nghe

- HS đọc phần chú giải

- HS đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc thầm và trả lời các câu hỏi của bài - 1 HS giỏi điều khiển thảo luận + Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang xây khi

đi học về

+ Những ngôi nhà đang xây với giàn giáo như cái lồng che chở, trụ bê tông nhú lên, bác thợ nề đang cầm bay, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi gạch, những rãnh tường chưa trát

+ Những hình ảnh :

 Giàn giáo tựa cái lồng

 Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây

 Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong

 Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch + Những hình ảnh :

 Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa

 Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường

 Làn gió mang hương, ủ đầy những rãnh tường chưa trát

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cả lớp ghi nội dung của bài vào vở

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sau đó cùng trao đổi tìm

Trang 10

theo dõi tìm các đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các khổ

thơ 1 - 2

+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3- Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét tiết học

giọng đọc hay

+ Theo dõi GV đọc mẫu

+ 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

- 3 HS thi đọc diễn cảm

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành các phép chia có liên quan đến số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn

- Bài 1d, 2b,4: hskg

1 Kiểm tra : Gọi 1 học sinh nêu quy tắc

cộng, trừ số thập phân

Thực hành tính : 234,5 + 67,8 =

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài:

b/ Luyện tập :

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Gọi học sinh nêu cách thực hiện các phép tính

trong biểu thức

Cho học sinh làm vở và gọi 1 học sinh lên

bảng làm

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Bài toán hỏi gì ?

Bài toán yêu cầu tính gì ?

Cho học sinh tự tóm tắt bài và giải bài vào vở

Gọi 1 học sinh lên bảng tóm tắt và giải bài

toán

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 4: HSKG - Giáo viên gọi học sinh lên

chữa

- Nhận xét chữa bài

- HS nêu quy tắc

- HS tính bảng con

- HS nêu và thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét

Bài 1:

- 4 học sinh lên bảng làm

Cả lớp làm bảng con

Bài 2 : Thực hiện trong dấu ngoặc đơn trước sau

đó thực hiện phép chia đến phép trừ

( 128,4 – 73,2 ) : 2,4 – 18,32

= 55,2 : 2,4 – 18,32

= 23 – 18,32 = 4,68

Bài 3: Tóm tắt :

1 lít dầu chạy trong :0,5 giờ

120 lít dầu : giờ?

Bài giải

Có 120 lít dầu thì động cơ chạy trong thời gian là: 120 : 0,5 = 240 ( giờ)

Đáp số : 240 giờ

a)

x - 1,27 = 13,5 : 4,5

x - 1,27 = 3

x = 3 + 1,27

x = 4,27

x + 18,7 = 50,5 : 2,5

x + 18,7 = 20,2

x = 20,0 – 18,7

x = 1,5

c) x x 12,5 = 6 x 2,5

x x 12,5 = 15

x = 15 : 12,5

Ngày đăng: 09/06/2021, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w