- Yêu cầu HS nêu cách làm, lưu ý HS : - HS nêu được: Thay m bởi các giá trị đã Vận dụng nhân nhẩm với số có tận cùng cho, tính nháp các giá trị của biểu thức rồi là chữ số 0 để tính theo[r]
Trang 1- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng …
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi , từ một cậu bé mồi côi cha, nhờ giàu nghịlực và ý chí vươn lên đó trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được CH 1,
- Bảng phụ ghi đoạn 1 “Bưởi mồ côi … không nản chí”.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A> Kiểm tra
- Gi HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong
- Gọi HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt), kết
hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai sai: quẩy,
nản chí, đường thuỷ, diễn thuyết, mua
xưởng, sửa chữa, kĩ sư giỏi, lịch sử, …
+ Hiểu nghĩa các từ mới
+ Luyện đọc đúng toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
+ Mồ côi cha từ thuở nhỏ, phải theo
mẹ quẩy gánh hàng rong Sau được nhµ họ Bạch nhận làm con nuôi và cho
ăn học.
Trang 2+ Trước khi mở công ty, Bạch Thái Bưởi
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với người
nước ngoài như thế nào?
+Hỏi HSKG: Em hiểu thế nào là bậc anh
hùng kinh tế?
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
* HD nêu nội dung đoạn còn lại: Sự thành
công của Bạch Thái Bưởi.
- HD nêu nội dung bài
- Bổ sung, ghi bảng: Ca ngợi Bạch Thái
Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu
nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành
nhà kinh doanh nổi tiếng.
- Gọi HS nhắc lại
4) Đọc doc đúng.
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- GV treo bảng phụ, HD và đọc đoạn văn
đi tàu của ông càng đông, nhiều chủ tàu bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư tr«ng coi.
+ HSKG trả lời: Là người lập nên
những thành tích trong kinh doanh… + Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng….
Trang 3I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Làm được các bài tập: BT1; BT2(a, 1 ý; b, 1 ý); BT3
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A> Kiểm tra
- H: Mét vuông là gì? Đề-xi-mét vuông là
gì?
- Nhận xét, ghi điểm
B> Bài mới.
1) Giới thiệu bài
2) Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức.
- GV ghi bảng: 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi
so sánh giá trị hai biểu thức - GV kết luận:
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
3) Nhân một số với một tổng.
- GV chỉ vào biểu thức và giới thiệu: Biểu
thức của bên trái là nhân một số với một
tổng, biểu thức bên phải là tổng giữa các
tích của số đó với từng số hạng tổng
- GV kết luận: Khi nhân một số với một
tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng
của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
- HD viết dưới dạng biểu thức:
Trang 4- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo hai nhĩm, mỗi nhĩm
KỂ CHUYỆN( TC)LUYỆN ĐỌC
I Mục tiêu :
-Luyện đọc rõ ràng trôi chảy đoạn văn Ngắt nghỉ đúng dấu câu
-HSKG trả lờiđược các câu hỏi GV đưa ra
-HSY luyện đọc âm ,vần
N1 đọc rõ ràng trôi chảy đoạn văn ,
ngắt nghỉ đúng chỗ
Trả lời được một số câu hỏi GV đưa ra
N2 : Yêu cầu đọc trôi chảy đoạn văn
N3 : GV viết một số âm , vần lên bảng
và yêu cầu HS luyện đọc
HS đọc theo yêu cầu của GV
HS khác nhận xét bạn đọc Trả lời được câu hỏi GV đưa ra
HS luyện đọc cá nhân
Trang 5GV theo dõi giúp đỡ HS HS luỵên đọc GV theo dõi giúp đỡ HS.
GDKNS:-Kỹ năng xác định giá trị tình cảm của ơng bà, cha mẹ dành cho con
cháu Kĩ nang lắng nghe lời dạy bảo của ơng bà, cha mẹ.kĩ năng thể hiện tình cảm yêuthương của mình với ơng bà cha mẹ
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi HS đọc lại truyện
- Tổ chức thảo luận 2 câu hỏi trong SGK
- GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm
sĩc bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo.
Họat động 2: Thảo luận nhĩm (Bài tập
1).
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm
- Gọi HS trình bày
- GV kết luận: Việc làm của các bạn
Loan (tình huống b), Nhâm (tình huống
đ) thể hiện lịng hiếu thảo với ơng bà,
cha mẹ; việc làm của bạn Sinh (tình
huống a) và bạn Hồng (tình huống c) là
chưa quan tâm đến ơng bà, cha mẹ.
Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm (Bài tập
- N2: Trao đổi trong nhĩm
- Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác bổsung
- N2: Thảo luận mỗi nhĩm một tìnhhuống
- Đại diện nhĩm trả lời, các nhĩm khác
Trang 6- Nhắc HS chuẩn bị tiết sau: Sưu tầm cỏc
truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ ca
ngợi những đứa con hiếu thảo; Chuẩn bị
I Mục tiêu:
- Ôn 5 Đ/T đã học của bài TD phát triển chung YC thuộc thứ tự các Đ/T và chủ độngtập đúng kĩ thuật
- Học Đ/T thăng bằng YC HS nắm đợc Đ/T và thực hiện tơng đối đúng
- Trò chơi : Mèo đuổi chuột YC nắm đợc luật chơi , chơi tự giác , tích cực và chủ
- Tập hợp lớp , điểm số , báo cáo
- Phổ biến ND , YC của giờ học
2L2L5P1L7P
- GV làm mẫu , kết hợp giải thích
- Tập theo GV
- GV điều khiển cho cả lớp tập
- Tập liên hoàn cả 7 Đ/T
- Nêu tên TC – cách chơi, luật chơi
- Cho cả lớp tham gia chơi
Trang 7- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Làm các bài tập: BT1; BT3; BT4
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A> Kiểm tra
- H: Muốn nhân một số với một tổng, một
tổng với một số ta làm thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
B> Bài mới.
1) Giới thiệu bài
2) Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức.
- GV ghi bảng: 3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi
so sánh giá trị hai biểu thức
- GV kết luận: 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
3) Nhân một số với một hiệu.
GV chỉ vào biểu thức và giới thiệu: Biểu
thức ở bên trái là nhân một số với một hiệu,
biểu thức bên phải là hiệu giữa các tích của
số đó với số bị trừ và số trừ
- GV kết luận: Khi nhân một số với một
hiệu, ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị
trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
- HD viết dưới dạng biểu thức:
- Gọi HS đọc bài toán
- HD phân tích bài toán và tìm hướng giải
- Yêu cầu HS giải bài toán, khuyến khích
Trang 8- GV nhận xét, chốt cách giải thuận tiện
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo hai nhóm, mỗi nhóm
làm một cách
- Cho HS so sánh kết quả và nêu cách nhân
một hiệu với một số
- GV nhận xét, kết luận: Khi nhân một hiệu
với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị
trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) núi về ý chí, nghị lực của
con người; bước đầu biết sắp xếp từ Hán Việt (có tiếng chớ) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào
chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ
điểm đó học (BT4).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2, 3
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A> Kiểm tra
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét, chốt lời giải đúng: Dòng b
(Sức mạnh tinh thần làm cho con người
kiên quyết trong hành động, không lùi
bước trước mọi khó khăn) nêu đúng
nghĩa của từ nghị lực.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu
tục ngữ:
+ Câu a: Lửa thử vàng: Muốn biết có phải
thật hay không, người ta đem vàng ra thử
trong lửa
+ Câu b: Nước lã mà vã nên hồ: chỉ co
nước lã mà làm nên hồ (hồ: P vật liệu xây
dựng) Tay không ma làm nổi cơ đồ mới
ngoan (ngoan: tài giỏi)
+ Câu c: Cầm tàn che cho: phải thành đạt,
làm quan mới được người cầm tàn che
- HS TB trở lên làm bài vào vở
- HS đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh,lớp nhận xét
- 1HS đọc
- Từ việc nắm nghĩa đen của từng câu tụcngữ, HS phát biểu về lời khuyên nhủ gửigắm trong mỗi câu
+ Đừng sợ vất vả gian nan Gian nan, vất
vả thử thách con người, giúp con ngườivững vàng, cứng cỏi hơn lên
+ Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng.Những người từ hai bàn tay trắng mà làmnên sự nghiệp càng đáng kính trọng,khâm phục
+ Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, cóngày thành đạt
Trang 10Khoa học:
Bài 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bayhơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- GD HS yêu thích môn học, thích tìm hiểu thiên nhiên Có ý thức giữ gìn vệ sinhmôi trường nước xung quanh mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 48,49 SGK
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to
- Mỗi học sinh chuẩn bị một tờ giấy A4, bút chì đen và bút màu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A> Kiểm tra
- H: Mây được hình thành như thế nào?
Mưa từ đâu ra?
- Nhận xét – cho điểm
B> Bài mới:
* Giới thiệu bàii:
HĐ1:: Hệ thống hoá kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên hình 48
SGK, em thấy gì trong hình?
- Hệ thống lại:
+ Các đám mây: mây trắng và mây đen
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống
+ Dãy núi, từ một dãy núi có dßng suối
nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là
xóm làng có những ngôi nhà và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra
biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà
+ Các mũi tên
- Treo sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự
nhiên phóng to lên bảng và giảng:
+ Mũi tên chỉ nước bay hơi là vẽ tượng
trưng không có nghĩa là chỉ có nước biển
mới bay hơi Trên thực tế, hơi nước
không ngừng bay hơi từ bất cứ đâu
- 1HS trả lời
- Quan sát và miêu tả những gì thấy được
- HS quan sát sơ đồ
Trang 11Trong đú biển và đại dương cung cấp
nhiều hơi nước nhất vỡ chỳng chiếm phần
lớn diện tớch bề mặt Trỏi đất
+ Sơ đồ trang 48 cú thể hiểu đơn giản
như sau (GV vừa núi vừa vẽlờn bảng)
- Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 2 trang 49
SGK
- H: Em hóy núi về sự bay hơi và ngưng
tụ của nước trong tự nhiờn
- Kết luận:
+ Nước ở hồ, sụng, suối, biển khụng
ngừng bay hơi, biến thành hơi nước.
+ Hơi nước bốc lờn cao, gặp lạnh, ngưng
tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo
thành cỏc đỏm mõy.
+ Cỏc giọt nước ở trong cỏc đỏm mõy
rơi xuống đất tạo thành mưa.
HĐ 2: Vẽ sơ đồ vũng tuần hoàn của
nước trong tự nhiờn.
- Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 2 trang 49
SGK
-Yờu cầu HS vẽ sơ đồ trang 49 SGK
-Yờu cầu HS trỡnh bày bài vẽ
- GV nhận xột, KL
C> Củng cố, dặn dũ:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xột tiết học:
- HS núi về sự ngưng tụ và bay hơi
- HS quan sỏt hỡnh, thảo luận hướng vẽmũi tờn
- HS vẽ vào giấy A4
- Một số HS lờn trỡnh bày bài vẽ
Thứ 4 ng y 16 tày 16 t hỏng 11 năm 2011
Tập đọc : Vẽ trứng
( Theo Xuân Yến )
I Mục tiêu :
- Đọc đúng, trôi chảy, ngắt nghỉ đúng, thể hiện giọng đọc phù hợp ND
- Hiểu : Danh hoạ , khổ công và các từ ngữ đã chú giải
- ND: Ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi nhờ đó ông đã trởthành một hoạ sĩ thiên tài
Trang 12? Theo em những nguyên nhân nào khiến
cho L.Ô trở thành danh hoạ nổi tiếng ?
Nguyên nhân nào là quan trọng nhất ?
? Câu chuyên ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều
- để biết cách QS sự vật
- trở thành danh hoạ kiệt xuất - có tài bẩm sinh ; có thầy giỏi ; kiên trì, chịu khó và quyết tâm cao Tính kiên trì, chịu khó và quyết tâm cao là quan trọng nhất
* Đại ý : ( MT ) – nhiều em nhắclại
- 4 em đọc – HS khác NX
- 1 em đọc , nêu cách ngắt nghỉ,nhấn giọng
I Mục tiêu : Giúp HS củng cố về:
-Vận dụng được tớnh chất giao hoỏn , kết hợp của phộp nhõn, nhõn một số với mộttổng, nhõn một số với một hiệu trong thực hành tớnh , tớnh nhanh
1 Bài cũ: ! Nờu qui tắc nhõn một số
với một hiệ và nhõn một hiệu với một
Trang 13HĐ4
tiện nhất )
( Mục a gợi ý vận dụng tính chất giao
hoán và kết hợp để thực hiện ; mục b
294 x 10 = 2940
b + 137 x ( 3 + 97 ) =
137 x 100 = 13700
+ 428 x ( 12 – 2 ) =
428 x 10 = 4280
Giải : Chiều rộng là: 180 : 2 = 90 ( m) Chu vi là: (180 + 90) x 2 = 540(m)
- ĐBBB cú dạng hỡnh tam giỏc , với đỉnh ở Việt Trỡ , đỏy là đường bờ biển
-ĐBBB cú bề mặt khỏ bằng phẳng , cú nhiều sụng ngũi, cú hệ thống đờ ngăn lũ
- Nhận biết được vị trớ của ĐBBB trờn lược đồ
- Chỉ một sụng chớnh trờn bản đồ ( lược đồ): sụng Hồng, sụng Thỏi bỡnh
II Chuẩn bị:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên VN, lợc đồ miền Bắc hoặc ĐBBB
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1 1 Bài mới: GT ghi mục bài*Vị trí và hình dạng của ĐBBB
- Treo bản đồ Địa lí tự nhiên VN và
GT vùng ĐBBB: Vùng ĐBBB có hình
dạng tam giác với đỉnh ở Việt Trì và
cạnh đáy là đờng bờ biển kéo dài từ
Quảng Yên xuống tận Ninh Bình.
- Yêu cầu HS dựa vào ký hiệu, xác
Trang 14- ĐBBB do phù sa sông Hồng và sông
Thái Bình bồi đắp nên.
Hai con sông này khi đổ ra biển thì chảy chậm lại làm phù sa lắng đọng thành các lớp dày Qua hàng vạn năm, các lớp phù sa đó đã tạo nên ĐBBB.
2 ĐBBB có diện tích lớn thứ hai Diện
tích 15.000km 2 và đang tiếp tục mở ra biển.
- Sông Thái Bình do 3 sông hợp thành: sông Thơng, sông Cầu, sông Lục Nam
-TL nêu ý kiến:
- mùa hè - dâng cao gây lũ lụt - đắp đê dọc hai bên bờ sông
-Nghe – QS
- dài, cao và vững chắc để ngăn lũ lụt
- đắp đê, kiểm tra đê và bảo vệ đê
Trang 15- HS: Vở Bài tập Tiếng Việt.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A> Kiểm tra
- GV kiểm tra học thuộc lòng 4 câu thơ,
văn ở BT3(tiết CT trước), Viết lại lên
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn chính tả
Nhắc HS chú ý cách trình bày, những từ
ngữ hay viết sai
- Cho HS luyện viết các từ: tháng 4 năm
1975, 30 triển lãm, 5 giải thưởng.
- Nhắc cách trình bày bày
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
- GV nhận xét, KL lời gải đúng: Trung
Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn
ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền
nhau, chẳng thể, trời, trái núi.
- HS làm bảng nhóm lên trình bày, lớpnhận xét
- 1 HS đọc lại đoạn văn đã điền hoànchỉnh
Trang 16- Hệ thống nội dung bài.
- Học Đ/T nhảy YC HS nắm đợc Đ/T và thực hiện tơng đối đúng
- Trò chơi : Mèo đuổi chuột YC nắm đợc luật chơi , chơi tự giác , tích cực và chủ
- Tập hợp lớp , điểm số , báo cáo
- Phổ biến ND , YC của giờ học
2L2L5P1L7P
- GV làm mẫu , kết hợp giải thích
- Tập theo GV
- GV điều khiển cho cả lớp tập
- Tập liên hoàn cả 7 Đ/T
- Nêu tên TC – cách chơi, luật chơi
- Cho cả lớp tham gia chơi
- Biết cỏch nhõn với số cú hai chữ số
- Biết giải bài toỏn lien quan đến phộp nhõn với số cú 2 chữ số
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 17tính nhiều lần, liệu ta có thể viết gộp lại
được hay không?
- GV vừa ghi bảng, vừa HD HS ghi vào
nháp cách đặt tính và tính (theo SGK)
- GV viết đến đâu, cần phải giải thích
ngay đến đó, đặc biệt cần giải thích rõ:
+ 108 là tích của 36 và 3, gọi là tích riêng
thứ nhất
+ 72 là tích của 36 và 2 chục Vì đây là
72 chục tức là 720 nên ta viết thụt vào
bên trái một cột so với 108 72 gọi là tích
riêng thứ hai
4) HD làm bài tập:
Bài 1: (a,b,c)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- HD chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp mỗinhóm làm một câu
- HS nghe
- HS tính nháp, nêu kết quả
- HS trình bày:
36 x 23 = 36 x (20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 (lấy kq ở trên) = 828