-Nêu cách phòng bệnh sốt rét? -Giáo viên nhận xét và ghi điểm. +Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết? a) Do một loại vi rút gây ra +Bệnh sốt xuất huyết lây truyền như thế.. nào?.[r]
Trang 1TuÇn 7 Ngµy so¹n: 28/09/2011 Ngµy d¹y: 03/10- 07/10/2011
Thø hai ngµy 03 th¸ng 10 n¨m 2011
To¸n LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
-Biết:
-Mối quan hệ giữ : 1 và
1
10;
1
10và
1
100;
1
100và
1
1000. -Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
-Giải bài tóan liên quan đến trung bình cộng Làm được các bài tập:BT1;BT2;BT3
II Chuẩn bị:
-GV: Bảng nhóm
-HS: SGK - vở nháp
III Các ho t đ ng: ạ ộ
1.Ổn định
2.KTBC:
-Ổn định Luyện tập chung
-Hát giữa giờ
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số? VD?
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số? VD?
-Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số khác mẫu ta làm sao?
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a/Giới thiệu:
b/Hướng dẫn luyện
tập:
Để củng cố khắc sâu hơn các kiến thức
về cộng, trừ, nhân, chia phân số; tìm phần chưa biết, giải toán liên quan đến trung bình cộng, tỉ số, tỉ lệ Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết luyện tập chung
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1
-HS nêu
-Gọi HS trả lời
-GV nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm -Y/c HS tự làm bài - Học sinh làm bài vào vở
-2 HS làm bảng ép
a/x =
1
10; b/x =
24 35
Trang 2c/x =
3
5; d/ x = 2 -Đính bảng chữa bài, nhận xét - Học sinh nhận xét Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
- 1 học sinh đọc đề - lớp đọc thầm
-Đính bảng chữa bài, nhận xét
-HS làm bài vào vở
-1 HS làm bảng ép:
Trung bình mỗi vịi nước chảy:
(
2
15+
1
5) : 2 =
1
6 (bể nước) ĐS: 1/6 bể
4.Củng cố
-Giáo viên phát cho mỗi nhĩm bảng từ
cĩ ghi sẵn đề
- Học sinh giải, cử đại diện gắn bảng
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương 5.NX-Dd - Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
KHOA HỌC:
PHỊNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
-Biết nguyên nhân và cách phịng tránh bệnh sốt xuất huyết.
-Cĩ ý thức vệ sinh sạch sẽ nhà ở và mơi trường sống.
* GD BVMT : Giáo dục HS vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, không để ao tù, nước đọng quanh nhà (Liên hệ)
II Chuẩn bị:
-GV: Hình vẽ trong SGK trang 24,25
-HS : SGK
III Các ho t đ ng: ạ ộ
1.Ổn định
2.KTBC: -Hát giữa giờPhịng bệnh sốt rét
-Nêu tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt rét?
-HS nêu
-Nêu cách phịng bệnh sốt rét?
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới:
a/Giới thiệu: Phịng bệnh sốt xuất huyết
b/Các hoạt
động:
* Hoạt động 1:
Tác nhân gây
bệnh và con
đường lây
truyền:
-Y/c HS thảo luận theo cặp để làm BT1 sgk trang 28
-Mời HS trình bày
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2 trang 24 trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK -Lần lượt các nhĩm trình bày
+Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết? a) Do một loại vi rút gây ra +Bệnh sốt xuất huyết lây truyền như thế
nào?
b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuất huyết cĩ trong máu người bệnh
Trang 3truyền sang cho người lành +Muỗi vằn sống ở đõu? c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xú nhà,
gầm giường, nơi treo quần ỏo , đẻ trứng vào nơi chứa nước trong -GV nhận xột, kết luận
d) Đốt người vào ban ngày và cú khi
cả ban đờm cần nằm màn ngủ
- Giỏo viờn yờu cầu cả lớp thảo luận cõu hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết cú nguy hiểm khụng? Tại sao?
- Nguy hiểm vỡ gõy chết người, chưa
cú thuốc đặc trị
-Giỏo viờn kết luận:
+Bệnh sốt xuất huyết do vi rỳt gõy ra
Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh +Bệnh cú diễn biến ngắn, nặng cú thể gõy chết người trong 3 đến 5 ngày, chưa
cú thuốc đặc trị để chữa bệnh
* Hoạt động 2:
Cỏchđề phũng:
-Y/c HS quan sỏt cỏc hỡnh 2, 3, 4 sgk trang 29 nờu những việc nờn làm và những việc khụng nờn làm để phũng và chữa bệnh sốt xuất huyết
-HS thảo luận theo cặp
- Chỉ và núi rừ nội dung từng hỡnh
- Hóy giải thớch tỏc dụng của việc làm trong từng hỡnh đối với việc phũng chống bệnh sốt xuất huyết?
- Hỡnh 3: Bể nước mưa cú nắp đậy Một người đang khơi thụng rónh nước, một người đang quột sàn (ngăn khụng cho muỗi đẻ trứng)
- Hỡnh 4: Chum nước cú nắp đậy (ngăn khụng cho muỗi đẻ trứng)
- Hỡnh 5: Em bộ ngủ cú màn (ngăn khụng cho muỗi đốt)
-Y/c HS liờn hệ
- Ở nhà bạn thường sử dụng cỏch nào để diệt muỗi và bọ gậy?
Nội dung tớch hợp:Cỏch tốt nhất để dập
dịch sốt xuất huyết là tập trung xử lớ cỏc nơi chứa nước cú bọ gậy, tổ chức phun húa chất diệt muỗi truyền bệnh theo đỳng quy định dịch tế
- Kể tờn cỏc cỏch diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức phun húa chất, xử lý cỏc nơi chứa nước )
4.Củng cố
- Nguyờn nhõn gõy bệnh sốt xuất huyết - Do 1 loại vi rỳt gõy ra Muỗi vằn là
vật trung gian truyền bệnh
* Cỏch phũng bệnh tốt nhất?
lieõn heọ GD BVMT (nhử ụỷ MT)
- Giữ vệ sinh nhà ở, mụi trường xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt
- Phũng bệnh viờm nóo -Nhận xột tiết học
Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2011
Khoa học PHềNG BỆNH VIấM NÃO I.Yêu cầu cần đạt: Biết:
- Biết được tỏc nhõn, đường lõy truyền bệnh viờm nóo
- Nờu được nguyờn nhõn và cỏch đề phũng bệnh viờm nóo
Trang 4- GD ý thức giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia súc và mơi trường xung quanh
KNS:- Kĩ năng xử lí và tổng hợp thơng tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh mơi trường xung quanh nhà ở
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK
III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
8’
15’
17'
Hoạt động 1: TC làm việc CN
– Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ?
– Nêu cách đề phịng bệnh sốt xuất huyết ?
– Nhận xét
– Giới thiệu bài
Hoạt động 2: TC HĐ nhĩm, CN GQMT 1
- TC cho HS chơi trị chơi "ai nhanh, ai đúng “
*Cách tiến hành:
– Bước 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
– Bước 2: Làm việc theo nhĩm.
– Bước 3: Làm việc cả lớp.
GV theo dõi và yêu cầu HS giơ đáp án
GV tuyên bố nhĩm thắng cuộc
Kết luận: Như 2 phần đầu mục Bạn cần biết trang
31 SGK.
Hoạt động 2: TC HĐ nhĩm, CN GQMT 2
Quan sát và thảo luận
Cách tiến hành:
– Bước 1: – GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình
1, 2, 3 trang 30, 31 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và nĩi về nội dung của từng hình?
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình đối với việc phịng tránh bệnh viêm não ?
– Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Chúng ta cĩ thể làm gì để phịng bệnh viêm não?
+ GV nhận xét bỗ sung
Kết luận: Như 2 phần cuối mục Bạn cần biết
trang 31 SGK.4
**Nơi em ở, em thấy việc vệ sinh MT như thế nào ?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
– Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị bài sau:”Phịng bệnh viêm gan A”.
- Do 1 loại vi rút gây ra
- …“ Phịng bệnh sốt xuất huyết”
- HS trả lời
- HS nghe
- HS hình thành nhĩm 4: Đọc câu hỏi trong SGK , tìm xem câu hỏi ứng với câu trả lời nào, ghi nhanh vào bảng Nhĩm nào xong trước và đúng là thắng
- Các nhĩm giơ đáp án
1 - c ; 2 – d ; 3 - b ; 4 - a
- HS nghe
- HS quan sát và trả lời câu hỏi: + H1 : Em bé ngủ cĩ màn, kể cả ban ngày (để ngăn khơng cho muỗi đốt ) +H2 : Em bé đang được tiêm thuốc để phịng bệnh viêm não
- HS thảo luận và liên hệ thực tế ở địa phương để trả lời
- HS lắng nghe
+ Biết giữ VS xung quanh nơi ở.
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
To¸n
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
-Làm được BT1;BT2
II Chuẩn bị:
-GV: Bảng nhĩm
-HS: Vở nháp, SGK
III Các ho t đ ng: ạ ộ
1.Ổn định -Kiểm tra SSHS
Trang 52.KTBC: -GV ghi bảng:
1dm 5dm 1cm 7cm 1mm 9 mm +Mỗi số đo chiều dài trên bằng một phần mấy của mét?
- HS thực hiện
- Giáo viên nhận xét 3.Bài mới:
a/Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm 1
kiến thức mới rất quan trọng trong chương trình toán lớp 5: Số thập phân tiết học đầu tiên là bài “Khái niệm số thập phân”
b/Giới thiệu
khái niệm ban
đầu về số thập
phân:
-GV treo bảng phụ có ghi sẳn bảng số a,
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm 1dm hay 101 m viết thành 0,1m 1dm = 101 m
- Giáo viên ghi bảng 1cm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm 1cm hay 1001 m viết thành 0,01m 1cm = 1001 m
- Giáo viên ghi bảng 1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là
1mm 1mm hay 1
1000 m viết thành 0,001m 1mm =
1
1000 m
- Các phân số thập phân 101 , 1
100 ,
1
1000 được viết thành những số nào?
- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số
1 10
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần lượt từng số
- Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là số thập phân
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các số thập phân
c/ Luyện tập:
Bài 1: - Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải
các bài tập
- Học sinh làm bài
- Gọi HS nêu kết quả - Mỗi học sinh đọc 1 bài
Trang 6Bài 2: - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- Gọi HS nêu kết quả - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự
mời bạn
4.Củng cố - HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Tổ chức thi đua Bài tập:
7
10 ;
8
100;
9
1000 ;2
9 1000
-HS thực hiện
-Nhận xét, tuyên dương
5.NX-DD - Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà -Lắng nghe và thực hiện
-Nhận xét tiết học
Thø t ngµy 05 th¸ng 10 n¨m 2011
To¸n KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Biết:
-Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)
-Cấu tạo số thập phân cĩ phần guyed và phần thập phân
-Làm được BT1;BT2
II Chuẩn bị:
-GV: Bảng nhĩm, SGK, bảng phụ
-HS: Vở nháp, SGK
III Các ho t đ ng: ạ ộ
2.KTBC: -Gọi HS lên bảng đọc, viết số thập phân -2 HS thực hiện
-Giáo viên nhận xét - cho điểm 3.Bài mới:
a/Giới thiệu: Khái niệm số thập phân (tt)
b/Giới thiệu
khái niệm về
số thập phân:
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân:
-GV treo bảng phụ cĩ nội dung như sgk
Y/c HS đọc GV hỏi:
-HS đọc
+2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét?
7
10 m thành
2 7
10 m + 2 7
10 m cĩ thể viết thành dạng nào?
2,7m: đọc là hai phẩy bảy mét
- Viết thành 2,7m
- Lần lượt học sinh đọc -Tiến hành tương tự với 8,56m và
0,195m
- Giáo viên viết 8,56 + Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra?
- Học sinh nêu
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần thập phân là gồm các chữ số 5 và 6
ở bên phải dấu phẩy
- Học sinh viết:
8
⏟
Phần nguyên , 56⏟
Phầnthậpphân
8
⏟
Phần nguyên , 56⏟
Phầnthậpphân
-1 em lên bảng xác định phần nguyên, phần thập phân
Trang 7- 2 học sinh nêu.
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là
1
100 ; 0,001 =
1 1000 -Hướng dẫn học sinh tương tự với bảng b
-Học sinh nhận ra 0,5 ; 0,07 ; 0,009 là những số thập phân
0m5dm = 5
10 m ; 0m0dm7cm = 7
100 m ; 0m0dm0cm9mm = 10009 m ; 0,5 ; 0,07 ; 0,009
- Lần lượt đọc số thập phân 0,5 = 5
10 ; 0,07 =
7
100 ; 0,009 = 10009
c/Luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề, làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa kết quả đúng
- Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)
Bài 2: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân tích đề, giải vào vở
-Học sinh đọc phân số thập phân tương ứng với số thập phân
1
10 0,1 ;
9
10 0,9 ;
4
10 0,4
4.Củng cố
-Thi đua viết dưới dạng số thập phân
5 mm = ………m 0m 6 cm = …………m
4 m 5 dm = ……… m
-2 HS thực hiện
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét tiết học
Thø n¨m ngµy 06 th¸ng 10 n¨m 2011
To¸n
HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
Biết:
-Tên các hàng của số thập phân
-Đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân -Làm được các bài tập:BT1;BT2
II Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ
-HS: Vở, SGK, vở nháp
III Các ho t đ ng: ạ ộ
2.KTBC: -Y/c HS viết dưới dạng số thập phân:
a/ 0,2 = ………….; 3/10 = ………… -2 HS thực hiện.
Trang 8b/0,045 = ……… ; 85/1000 = …………
- Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét 3.Bài mới:
a/Giới thiệu: Hàng số thập phân, đọc, viết số thập phân
b/Giới thiệu
các hàng của
số thập phân:
-GV kẻ bảng như sgk.
Phần nguyên P.thập phân
Hàng Tr Ch Đv mP Pt Pn Q/hệ
giữa các đơn vị của 2 hàng liền nhau
Mỗi đơn vị của một hàng bằng
10 đơn vị của hàng thấp hơn liền
sau
Mỗi đơn vị của một hàng bằng 1
10 (tức 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước
-HS quan sát
-Dựa vào bảng này hãy nêu các hàng của phần nguyên, các hàng của phần thập phân trong số thập phân?
- Học sinh nêu các hàng trong phần nguyên (đơn vị, chục, trăm )
- Học sinh nêu các hàng trong phần thập phân (phần mười, phần trăm, phần nghìn )
- Hàng phần mười gấp bao nhiêu đơn vị hàng phần trăm?
- 10 lần (đơn vị), 10 lần (đơn vị)
- Hàng phần trăm bằng bao nhiêu phần hàng phần mười?
-Nêu rõ các hàng của số thập phân 375,406?
- 101 (0,1) -STP 375,406 gồm 3 trăm, 7 chục 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn
-Phần nguyên của số này gồm những gì?
-Phần thập phân của số này gồm những gì?
-3 trăm 7 chục 5 đơn vị
-4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn
-Y/c HS viết số thập phân gồm: 3 trăm 7 chục 5 đơn vị; 4 phần mười, 0 phần trăm,
6 phần nghìn
-GV nhận xét và y/c HS nêu cách viết số?
-Em hãy đọc số này?
-Nêu cách đọc số thập phân?
-GV ghi lên bảng : 0,1985 Y/c HS nêu rõ cấu tạo theo hàng của từng phần trong số thập phân trên?
-Gọi HS đọc số thập phân
-Lớp viết vào nháp
-1 HS lên bảng
-Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viết phần nguyên trước phần thập phân sau
-HS đọc
-Đọc từ hàng cao đến hàng thấp, đọc phần guyed, đọc dấu phẩy rồi đọc phần thập phân
-HS nêu
Trang 9-Y/c HS đọc ghi nhớ sgk -3 HS đọc.
c/Luyện tập:
Bài 1: - HS tự đọc yêu cầu và làm bài -HS làm bài vào sgk
-HS nêu kết quả
Bài 2: Y/c HS nhìn vào sgk và viết số thập phân
vào vở
-Đính bảng chữa bài, nhận xét
-Học sinh làm bài vào vở
-1 HS làm bảng nhóm
4.Củng cố
-Thi đua đọc, viết số thập phân Tìm phần
- 129,345 học sinh nêu phần nguyên và phần thập phân
- Học sinh nêu
-Nhận xét tiết học
lÞch sö ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I Mục tiêu:
- Biết Đảng công sản Việt Nam được thành lập ngày 3 – 2 – 1930 Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất 3 tổ chức cộng sản
+ Hội nghị ngày 3 – 2 – 1930 do nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất 3 tổ chức cộng sản
và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
II Chuẩn bị:
-GV: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử
-HS : Sưu tầm thêm tư liệu
III Các ho t đ ng: ạ ộ
1.Ổn định
2.KTBC:
-Hát giữa giờ Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước -Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào? Tại đâu?
- Học sinh trả lời
-Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời a/Giới thiệu:
b/Các hoạt
động:
* Hoạt động 1:
Hoàn cảnh đất
nước và yêu cầu
thành lập Đảng
- Giáo viên trình bày:
Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong trào CM nước ta phát triển mạnh
mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 1929,
ở nước ta lần lượt ra đời 3 tổ chức Cộng Sản Các tổ chức Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh nhưng lại công kích lẫn nhau Tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh đạo không thể kéo dài
-Y/c HS đọc thông tin sgk và TLCH: - Học sinh đọc +Hội nghị thành lập Đảng CSVN diễn
ra ở đâu? Vào thời gian nào?
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
Trang 10+Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Do ai chủ trì?
+Kết quả của hội nghị?
+Hội nghị diễn ra vào đầu năm 1930 tại Hồng Kông
+Do Nguyễn Ái Quốc chủ trì
+Kết quả hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất: Đảng CSVN
-HS nhận xét, bổ sung
-Gv nhận xét, kết luận: Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên cần hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở Bắc, Trung, Nam Người được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử về hợp nhất 3 tổ chức Đảng là lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc
+Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị
ở nước ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật?
-GV nêu: Để tố chức được hội nghị, lãnh tụ NAQ và các chiến sĩ cộng sản phải vượt qua môn ngàn khó khăn, nguy hiểm nên cuối cùng hội nghị đã thành công
-Vì TDP luôn dập tắt các phong trào CMVN….nhằm đảm bảo an toàn
* Hoạt động 2:
Ý nghĩa của
việc thành lập
Đảng CSVN
-GV nêu câu hỏi:
+Sự thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành Đảng CSVN đã đáp ứng dược yêu cầu gì của CMVN?
-Làm cho CMVN có người lãnh đạo, tăng thêm sức mạnh, thống nhất lực lượng và có đường lối đúng
+Khi có Đảng CMVN phát triển như
-GV nhận xét, kết luận: Ngày 3/2/1930, Đảng CSVN đã ra đời Từ đó, CMVN
có Đảng lãnh đạo và dành được những thắng lợi vẽ vang
4.Củng cố
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk -3 HS đọc
5.NX-DD - Chuẩn bị bài sau -Lắng nghe và thực hiện yc
-Nhận xét tiết học
Thø s¸u ngµy 07 th¸ng 10 n¨m 2011
To¸n LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Biết:
-Chuyển phân số thập phân thành hỗn số