Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị - Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh của các tổ viên của tổ 2.Bài mới:[r]
Trang 1TUÇN 1 Ngµy so¹n: 17/08/2012
Thø hai, ngµy 20 th¸ng 08 n¨m 2012
SINH HO¹T TËP THĨ
Chµo cê ®Çu tuÇn
……… ba ………
ĐẠO ĐỨC
KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 1)
A/ Mục tiêu : Học sinh biết: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, cĩ cơng lao to lớn đối với đất nước,
dân tộc Biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và của Bác Hồ đối với thiếu nhi Học sinh hiểu, ghi nhớ làm theo 5 điều Bác Hồ dạy Cĩ tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
B/ Đồ dùng dạy học : - Các bài thơ, bài hát, truyện tranh về Bác Hồ Tình cảm giữa Bác Hồ và
thiếu nhi
C/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Khởi động :
- Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí
Minh Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên nhi
đồng lại yêu quý bác như vậy ? Bài học hơm nay
chúng ta tìm hiểu điều đĩ
*/ Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn
truyện , nhẩm kể chuyện
Hoạt động 1 :
-Giáo viên chia chia lớp thành các nhĩm và giao
nhiệm vụ :
- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung và đặt
tên cho từng bức ảnh ?
- Yêu cầu các nhĩm thảo luận
- Hết thời gian gọi đại diện từng nhĩm lần lượt
lên giới thiệu
Cả lớp trao đổi
- Bác sinh ngày tháng nào ?
- Quê Bác ở đâu ? Bác cịn cĩ những tên gọi nào
khác ?
Hoạt động 2 :
- Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi đồng “ nhạc và lời Phong Nhã
- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi Học sinh nhắc lại tựa bài
- Cả lớp chia thành các nhĩm theo yêu cầu giáo viên
Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngơn độc lập -Ảnh 2: chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch
- Ảnh 3: Bác Hồ vui múa với thiếu nhi
- Aûnh 4: Bác Hồ ơm hơn em bé
- Ảnh 5: Bác đang chia quà cho thiếu nhi
- Đại diện các nhĩm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét
- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Nam Đàn,Nghệ An Bác cịn cĩ tên khác như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi cịn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung
Trang 2- Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác “
- Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ
và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu nhi phải làm gì
để tỏ lịng kính yêu Bác Hồ ?
* Kết luận : - Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác
Hồ , Bác Hồ cũng rất yêu quý và quan tâm đến
các cháu thiếu nhi Để tỏ lịng kính yêu Bác Các
em cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ
dạy
Hoạt động 3 : - Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy
thiếu niên nhi đồng :
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều
Bác dạy thiếu niên nhi đồng
- Giáo viên treo bảng phụ cĩ ghi sẵn 5 điều Bác
Hồ dạy
* Giáo viên chia nhĩm yêu cầu mỗi nhĩm tìm
một số biểu hiện cụ thể của một trong 5 điều Bác
dạy ?
b) Hướng dẫn thực hành :
* Củng cố nội dung 5 điều bác dạy
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt 5
điều Bác dạy Sưu tầm các bài hát , bài thơ ,
chuyện kể về Bác đối với thiếu nhi
* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Lớp tiến hành chia nhĩm thảo luận về nội dung của từng điều trong 5 điều Bác Hồ dạy
- Hết thời gian thảo luận đại diện từng nhĩm đứng lên báo cáo
- Các nhĩm khác nhận xét đánh giá và bổ sung
ý kiến
- Học sinh đọc các câu chuyện, bài thơ hoặc các bài hát cĩ nội dung nĩi về Bác Hồ với thiếu nhi
Thø ba, ngµy 21 th¸ng 08 n¨m 2012
TOÁN
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CĨ 3 CHỮ SỐ ( khơng nhớ )
A/ Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ)
- Củng cố về giải tốn cĩ lời văn về nhiều hơn, ít hơn
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
H: Bảng con, SGK.
C/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
- Chấm tập 2 bàn tổ 1
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hơm nay chúng ta củng cố về các phép tính về
số tự nhiên qua bài “Cộng trừ số cĩ 3 chữ số
2HS lên bảng sửa bài
- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
Trang 3khơng nhớ “
b) Luyện tập:
Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ
chấm và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhĩm lên bảng
sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong
sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu đề
bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập (về
tốn ít hơn)
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải
bài tốn
-Yêu cầu học sinh lên bảng sử bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dị:
- Nêu cách cộng, trừ các cĩ 3 chữ số khơng
nhớ ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Chẳng hạn : 400 + 300 = 700 Hay : 100 +20 + 4 = 124 …
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :
352 732 418 395 +416 -511 + 201 - 44
768 221 619 351
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào phiếu học tập
- Một học sinh lên bảng sửa bài :
Giải :
Số học sinh khối lớp Hai là :
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đ/S: 213 học sinh
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một học sinh lên bảng sửabài
Giải :
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 (đồng)
Đ/S: 800 đồng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- “Đọc –viết so sánh số cĩ 3 chữ số “
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại
Thø t, ngµy 22 th¸ng 08 n¨m 2012
TOÁN
LUYỆN TẬP
Trang 4A/ Mục tiêu :
- Củng cố kỉ năng về phép cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Củng cố ôn tập “tìm x”, xếp ghép hình về giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
B/ Chuẩn bị : - Hình tam giác (4 hình )
C/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập số 2 và
5 về nhà
- Yêu cầu mỗi em làm một cột
- Chấm vở 2 bàn tổ 2
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố tiếp về
các phép tính về tìm x , giải toán có bài văn ,
xếp ghép hình qua bài “Luyện tập”
* Ở tiết này giáo viên tiếp tục tổ chức cho học
sinh tự luyện tập
b) Luyện tập:
Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
tìm x và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng
làm
- Gọi hai học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 3: - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong
sách giáo khoa
- Yêu cầu HS nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở
- Gọi 1HS bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 : (buổi 2)
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
2HS lên bảng sửa bài
- Học sinh 1 : Lên bảng làm bài tập 2
- Học sinh 2 : Làm bài 5 thành lập phép tính đúng
- 2HS khác nhận xét
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Vài HS nhắc lại tựa bài
- Mở SGK
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
- 3 HS lên bảng thực hiện mỗi em một cột
- Chẳng hạn : 324 645 +405 - 302
729 343
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn
- 1HS nêu yêu cầu bài tìm x
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện Tìm x :
x – 125 = 344 x + 125 = 266
x = 344 + 125 x = 266 – 125
x = 469 x = 141
- 2HS nhận xét bài bạn
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- 1 em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 1HS lên bảng giải bài :
Giải :
Số nữ trong đội đồng diễn là :
285 – 140 = 145 ( người )
Đ/S: 145 nữ
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 5- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải
bài tốn
- Yêu cầu học sinh lên bảng xếp hình
- Cả lớp cùng thực hiện xếp hình
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
c) Củng cố - Dặn dị:
- Nêu cách đặt tính về các phép tính cộng, trừ ,
tìm thành phần chưa biết của phép tính?
* Nhận xét đánh giá tiết học
- cả lớp cùng thực hiện ghép hình
- Một học sinh lên bảng ghép
- Xếp 4 hình tam giác thành hình con cá
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại Thø n¨m, ngµy 23 th¸ng 08 n¨m 2012
TOÁN
CỘNG CÁC SỐ CĨ 3 CHỮ SỐ ( cĩ nhớ một lần )
A/ Mục tiêu
- Giúp học sinh từ cơ sở phép cộng khơng nhớ đã học, biết cách thực hiện về phép cộng các số cĩ
ba chữ số cĩ nhớ một làn sang hàng chục hoặc sang hàng trăm
- Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam (đồng)
B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
C/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 2 và bài 3
về nhà
- Yêu cầu mỗi em làm một cột bài hai và một
học sinh làm bài 3
- Chấm tập 2 bàn tổ 3
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: ghi bảng
*Giới thiệu phép cộng : 435 + 127 Giáo
viên ghi bảng phép tính
435 + 127 = ?
- Yêu cầu học sinh đặt tính
- Hướng dẫn học sinh cách tính
- Ghi nhận xét về cách tính như sách giáo khoa
- Phép cộng này cĩ gì khác so với các phép
cộng đã học ?
* Phép cộng : 256 + 162
- Yêu cầu học sinh thực hiện tương tự như đối
phép tính trên
- Vậy ở ví dụ này cĩ gì khác so với phép tính ở
Hai học sinh lên bảng sửa bài
HS 1: Lên bảng làm bài tập số 2
- HS 2 : Làm bài 3 giải tốn cĩ lời văn
- Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Một em đứng tại chỗ nêu cách đặt tính
- Lớp theo dõi giáo viên hướng dẫn về cách cộng
cĩ nhớ một lần
- Học sinh rút ra nhận xét phép cộng này khác với phép cộng đã học là phép cĩ nhớ sang hàng chục
- Dựa vào ví dụ một đặt tính và tính khi đến hàng trăm thì dừng lại nghe giáo viên hướng dẫn về cách tính tiếp
- Ở phép tính này khác với phép tính trên là cộng cĩ
Trang 6ví dụ 1 chúng ta vừa thực hiện ?
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập trong sách
giáo khoa
- Yêu cầu học sinh vận dụng trực tiếp cách tính
như phần lí thuyết tự đặt tính và tính
- Yêu cầu lớp làm vào bang
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Gọi học sinh đọc bài trong SGK
- Yêu cầu 2HSlên bảng làm
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
Giáo viên nhận xét đánhgiá
Bài3a: Yêu cầu HS nêu bài toán
HS làm bài vào vở 2 hs lên bảng làm
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải
bài toán
- Yêu cầu học sinh lên bảng tính độ dài đường
gấp khúc ABC
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 5: (buổi 2)
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và ghi kết quả vào
chỗ chấm
- Yêu cầu một hoặc hai em nêu miệng kết quả
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
nhớ sang hàng trăm
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Học sinh vận dụng cách tính qua hai ví dụ để thực hiện làm bài
- Chẳn hạn : 256 417 +125 +168
381 585
- HS nêu đề bài trong SGK
- 2HS lên bảng đặt tính và tính :
256 452 166 +182 + 361 + 283
438 813 449
- lớp làm bài Chấm một số em - chữa bài
235 256 + 417 + 70
652 326
- 2HSkhác nhận xét bài bạn + HS đọc bài tập trong SGK
- 1HS lên bảng tính
Giải :
Độ dài đường gấp khúc ABC là :
126 + 137 = 263 (cm)
Đ/S: 263 cm
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS nêu đề bài trong SGK
- 1HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả nhẩm -Cả lớp theo dõi nhận xét :
500 đồng = 200 đồng + 300 đồng
500 đồng = 400 đồng + 100 đồng
500 đồng = 0 đồng + 500 đồng
- 2 HS khác nhận xét bài bạn
- HS đọc -Học sinh nêu cách tính
555 146 227 + 209 + 214 +337
864 360 564
Trang 7c) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách đặt tính về các phép tính cộng số có
3 chữ số có nhớ một lần ?
* Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
-Xem trước bài “ Luyện tập”
THUÛ COÂNG GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI (tiết 1) A/ Mục tiêu : Học sinh biết: - Cách gấp tàu thủy hai ống khói Gấp được tàu thủy hai ống
khói theo quy trình kĩ thuật Yêu thích gấp hình
B/ Đồ dùng dạy học: - Một chiếc tàu thủy có hai ống khói đã gấp sẵn.Tranh quy trình gấp tàu
thủy hai ống khói Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách
gấp tàu thủy hai ống khói
b) Khai thác:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn quan sát và nhận xét :
- Cho quan sát mẫu một chiếc tàu thủy hai ống
khói đã được gấp sẵn và hỏi :
- Tàu thủy hai ống khói này có đặc điểm và hình
dạng như thế nào ?
- Giới thiệu về tàu thủy thật so với tàu thủy g ấp
bằng giấy
- Gọi 1HS lên mở chiếc tàu thủy trở về tờ giấy
vuông ban đầu
* Hoạt động 2:
Bước 1: Chọn và gấp cắt tờ giấy hình vuông
- Gọi một học sinh lên bảng thực hiện cắt gấp
theo mẫu đã học ở lớp 2
Bước 2: - Hướng dẫn HS gấp
- Lần lượt hướng dẫn học sinh cách gấp tờ giấy
hình vuông thành 4 phần bằng nhau theo các
bước Hình 2 (SGK)
* Hoạt động 3: Lần lượt hướng dẫn học sinh
cách gấp thành chiếc tàu thủy hai ống khói lần
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 2HS nhắc lại tựa bài
- Lớp tiến hành quan sát mẫu và nhận xét theo hướng dẫn của giáo viên
- Lớp sẽ lần lượt nhận xét về : Có đặc điểm giống nhau ở phần giữa tàu Mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau , mũi tàu thẳng đứng
- Lắng nghe giáo viên để nắm được sự khắc biệt giữa tàu thủy thật và tàu gấp bằng giấy
- Lớp quan sát một học sinh lên chọn và gấp cắt
để được một tờ giấy hình vuông như đã học lớp 2
- Quan sát GV hướng dẫn cách gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau qua từng bước cụ thể như hình minh họa trong SGK
- Tiếp tục quan sát GV hướng dẫn để nắm được cách gấp qua các bước ở hình 3, 4, 5, 6, 7 và 8 để
có được một tàu thủy hai ống khói
Trang 8lượt qua các bước như trong hình 3, 4, 5,6, 7 và 8
trong sách giáo khoa
- Giáo viên gọi một hoặc hai học sinh lên bảng
nhắc lại các bước gấp tàu thủy 2 ống khĩi
- Giáo viên quan sát các thao tác
- Cho học sinh tập gấp bằng giấy
c) Củng cố - Dặn dị:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà làm lại và xem trước bài mới
- Theo dõi giáo viên làm mẫu để tiết sau gấp thành chiếc tàu thủy hai ống khĩi
- 2 em nhắc lại lí thuyết về cách gấp tàu thủy cĩ hai ống khĩi
- HS nêu nội dung bài học
- Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ để tiết sau thực hành gấp tàu thủy cĩ hai ống khĩi
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HƠ HẤP
A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh: Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hơ hấp.
Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hơ hấp trên hình vẽ
- Biết được hoạt động thở diển ra liên tục Nếu ngừng thở từ 3-4 phút người ta cĩ thể bị chết
- Hiểu được vai trị của hoạt động thở đối với sự sống của con người
B/ Chuẩn bị Bức tranh trong sách giáo khoa
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “ Hoạt
động thở và hệ hơ hấp ”
b) Khai thác: *Hoạt động 1 :
- Tổ chức cho học sinh chơi trị chơi
- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thở
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở lâu
?
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực hiện
động tác thở sâu (như hình1)
- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít vào thật
sâu và thở ra hết sức
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở
ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra bình
thường và khi hít thở sâu ?
-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận như sách giáokhoa
*Hoạt động 2 :
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trị chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Trả lời câu hỏi thơng qua việc làm vừa thực hiện : -Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều khơng khí…
- Vậy thở sâu giúp cho hệ hơ hấp hoạt động tốt
Trang 9* Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Làm việc với sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan sát
hình 2 trang 5
- Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nĩi tên của các bộ
phận của cơ quan hơ hấp ?
- Bạn B hãy chỉ đường đi của khơng khí trên hình
2 trang 5 ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nĩi:
- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
- Đố bạn khí quản và phổi cĩ chức năng gì ?
- Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của
khơng khí khi ta hít vào và thở ra ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trước lớp
-Theo dõi và khen cặp nào cĩ câu hỏi sáng tạo
- Giúp học sinh hiểu cơ quan hơ hấp là gì chức
năng của từng bộ phận của cơ quan hơ hấp ?
* Kết luận: (SGK)
c) Củng cố - Dặn dị:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Tránh khơng để dị vật như thức ăn, nước uống,
vật nhỏ rơi vào đường thở… Biết cách phịng và
chữa trị khi bị vật làm tắc đường thở
- Xem trước bài mới
hơn
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Chẳng hạn :
- Bạn A hỏi : - Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận của hệ hơ hấp ?
- Bạn B chỉ vào hình 2 trang 5 để trả lời và ngược lại bạn B hỏi và bạn A trả lời
- Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn khí, hai
lá phổi cĩ chức năng trao đổi khí
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp chẳng hạn : -Bạn A hỏi bạn B
- Cơ quan hơ hấp gồm cĩ các bộ phận nào ?
- Bạn B trả lời: Gồm cĩ mũi , phế quản , khí quản
và hai lá phổi
- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời
- Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét cặp nào
cĩ câu hỏi sáng tạo và trả lời hay chính xác …
- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Học sinh về nhà học thuộc bài và xem trước bài : “Nên thở như thế nào”
Thø s¸u, ngµy 24 th¸ng 08 n¨m 2012
TOÁN LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu : - Củng cố kỉ năng về phép cộng, trừ các số cĩ ba chữ số cĩ nhớ một lần sang hàng
chục hoặc hàng trăm
B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
C/ Hoạt động dạy h
1.Bài cũ :
-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập số 1 cột 4
và 5 và cột b của bài 3 , bài 5 về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
Hai học sinh lên bảng sửa bài
- HS1 : Lên bảng làm bài tập 1
- HS 2 : Làm bài 3b đặt tính và tính
Trang 10-Chấm tập 2 bàn tổ 4
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: ghi bảng
- Ở tiết này giáo viên tiếp tục tổ chức cho học
sinh tự luyện tập
b) Luyện tập:
*Bài 1: - Nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh tự tính kết quả
- Yêu cầu lớp thực hiên vào vở và đổi chéo để tự
chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Lưu ý học sinh về tổng của hai số có hai chữ số
là số có 3 chữ số
*Bài 2 : Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
và giáo viên ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai em đại diện hai nhóm lên bảng làm mỗi
em làm một cột
- Gọi 2HS khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của HS
- GV lưu ý HS về số 93 + 58
*Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nhìn vào tóm tắt để nêu thành
lời đề bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 4 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách tính
nhẩm
-Yêu cầu học sinh nêu miệng kết quả nhẩm
- Cả lớp cùng thực hiện nhẩm và đổi chéo vở
chấm chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách đặt tính về các phép tính cộng , trừ
- HS 3 : Làm bài tập 5
- Hai học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3 em lên bảng thực hiện mỗi em một cột
- Chẳng hạn : 367 487 85 +120 + 302 +72
487 789 157
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện
- Đặt tính và tính :
3 67 487 93 168
+12 5 +130 +58 + 503
492 617 141 671
- 2HS nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- 1 em nêu bài toán trong SGK
- HS nhìn sơ đồ tóm tắt nêu đề toán
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 1HS lên bảng giải bài :
Giải :
Số lít dầu cả hai thùng có tất cả là :
125 + 135 = 260 ( lít )
Đ/S: 260 lít
- HS khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp cùng thực hiện tính nhẩm
- 1HS nêu miệng kết quả nhẩm
310 + 40 = 350 400 + 50 = 450
150 + 250 = 400 305 + 45 = 350
- HS khác nhận xét bài bạn