1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

GA toan Lop 3 buoi 1 tuan 4

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 179,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hôm nay Thầy và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về: biết so sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn. Nêu các [r]

Trang 1

TUầN 4

Thứ hai, ngày tháng năm 2012

SINH HOạT TậP THể

Chào cờ đầu tuần

………. ………

Đạo đức

GIỮ LỜI HỨA (tiết 2).

I Mục tiêu: Học sinh biết:

- Thế nào là giữ lời hứa Vỡ sao phải giữ lời hứa Biết giữ lời hứa với bạn bố và mọi người Cú thỏi độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và khụng đồng tỡnh với những người hay thất hứa

- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa

II KNS: -Kĩ năng tự tin mỡnh cú khả năng thực hiện lời hứa.

-Kĩ năng thương lượng với người khỏc để thực hiện được lời hứa của mỡnh

-Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm về việc làm chủ của mỡnh

iii đồ dùng dạy học: Truyện tranh chiếc vũng bạc, phiếu minh họa dành cho hoạt động 1 và 2

cỏc tấm bỡa xanh đỏ trắng

iv các hoạt động dạy-học:

1/ Khám phá: - Em hóy kể lại những tấm gương giữ

lời hứa tụt?

2/ Kết nối

- Giới thiệu bài: - Ghi bảng

Hoạt động 1 :Thảo luận nhúm hai người

- HS thảo luận theo nhúm 2 ngưới và làm BT 4 ở VBT

- Yờu cầu 1 số nhúm trỡnh bày kết quả trước lớp

- Kết luận : Cỏc việc làm ở mục a, d là giữ lời hứa cũn

b và c là khụng giữ lời hứa

Hoạt động 2 : Đúng vai

- Chia lớp thành cỏc nhúm và giao n/vụ cho cỏc nhúm

xử lớ 1trong 2 tỡnh huống trong SGV (VBT)

- Yờu cầu cả lớp thảo luận rồi lờn đúng vai

- Yờu cầu cả lớp theo dừi nhận xột bổ sung

* Kết luận: Cần xin lỗi bạn, giải thớch lý do và khuyờn

bạn khụng nờn làm điều sai trỏi

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Lần lượt nờu từng ý kiến , qua điểm ở BT6 yờu cầu

học sinh bày tỏ thỏi độ của mỡnh? Giải thớch lớ do?

-Kết luận : Đồng tỡnh với cỏc ý kiến b,d ,đ và khụng

đồng tỡnh với ý kiến a, c, e

*Kết luận chung: - Giữ lời hứa… được mọi người tin

cậy và tụn trọng

- Giữ lời hứa là thực hiện đỳng điều mỡnh đó núi

3 Vận dụng

- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học, tuyờn dương, nhắc nhở

- HS trả lời, lớp nhận xột

- Học sinh trao đổi và làm bài tập 4 trong VBT

- Cỏc nhúm trỡnh bày kết quả

- Học sinh cả lớp theo dừi nhận xột bổ sung

- Lớp thảo luận theo nhiệm vụ yờu cầu của giỏo viờn để đúng vai

- Đại diện cỏc nhúm lờn đúng vai

- Lớp trao đổi nhận xột, bổ sung

- Bày tỏ thỏi độ của mỡnh về từng ý kiến theo ba cỏch khỏc nhau : đồng tỡnh, khụng

đồng tỡnh, lưỡng lự (Giơ phiếu màu).

- Giải thớch về ý kiến của mỡnh

- Về nhà học thuộc bài và ỏp dụng bài học

Trang 2

vào cuộc sống hàng ngày

Thứ ba, ngày tháng năm 2012

toán

KIỂM TRA

I Mục tiêu: Củng cố lại cỏc kiến thức đó học: kĩ năng thực hiện phỏp cộng, trừ cỏc số cú 3 chữ

số(cú nhớ 1 lần); Nhận biết số phần bằng nhau của 1 đơn vị(dạng 1/2, 1/3, 1/4, 1/5); Giải được bài toỏn

cú 1 phỏp tớnh; Biết tớnh độ dài đường gấp khỳc(trong phạm vi cỏc số đó học)

II đồ dùng dạy học: Đề bài kiểm tra

III các hoạt động dạy-học:

- GV ghi đề toỏn lờn bảng

Bài 1: Đặt tớnh rồi tớnh:

327 + 416 ; 561 – 244

462 + 354 ; 728 – 456

Bài 2 Hóy khoanh trũn vào 1

3 số chấm trũn?

      

      

      

Bài 3:

Mỗi hộp cốc cú 4 cỏi cốc Hỏi 8 hộp như thế

cú bao nhiờu cỏi cốc ?

Bài 4:

a) Tớnh độ dài đường gấp khỳc ABCD biết

AB = 35 cm ; BC = 25 cm và CD = 40 cm

B D

A C

b) Đường gấp khỳc ABCD cú độ dài mấy

một?

- Yờu cầu HS đọc kĩ đề rồi làm bài KT

- Thu bài về nhà chấm, chữa bài trờn bảng

lớp

* Nhận xột đỏnh giỏ tiết KT

* Dặn dũ

- HS đọc kĩ yờu cầu từng bài và làm bài KT

Cho điểm

- Bài 1: Đặt tớnh và tớnh đỳng kết quả được 4 điểm

(mỗi phộp tớnh được 1 điểm )

- Bài 2 : Học sinh khoanh đỳng vào mỗi hỡnh được

1 điểm

- Bài 3: Nờu lời giải đỳng, thực hiện phộp tớnh tỡm được số cốc là 32 cốc Đỏp số đỳng được 2,5 điểm

- Bài 4: cõu a: 1,5 điểm cõu b: 0,5 điểm

-Về nhà xem trước bài “ Luyện tập”

Thứ t, ngày tháng năm 2012

toán

BẢNG NHÂN 6

Trang 3

I Mục tiêu: Học sinh biết: Tự lập và học thuộc bảng nhõn 6 Củng cố ý nghĩa của phộp nhõn và

giải cỏc bài toỏn cú phộp nhõn

II đồ dùng dạy học: Cỏc tấm bỡa mỗi tấm cú 6 chấm trũn

III các hoạt động dạy-học:

1.Bài cũ :

- Gọi hai em lờn bảng làm BT3 và 4

- Chấm vở tổ 1

- Nhận xột đỏnh giỏ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Bài "Bảng nhõn 6".

* Lập bảng nhõn 6:

- Gắn 1 tấm bỡa cú 6 hỡnh trũn lờn bảng và hỏi: + Cú

mấy hỡnh trũn?

- 6 hỡnh trũn được lấy mấy lần?

- 6 được lấy 1 lần, nờn ta lập được phộp nhõn: 6 x 1 =

6 đọc là 6 nhõn 1 bằng 6

- Gắn tiếp 2 tấm bỡa lờn bảng và hỏi:

+ Cú 2 tấm bỡa mỗi tấm cú 6 hỡnh trũn, vậy 6 hỡnh

trũn được lấy mấy lần?

- Lập phộp tớnh tương ứng 6 x 2:

+ 6 x 2 = 6 + 6 = 12 6 x 2 = 12

- Tương tự HD HS thành lập phộp nhõn:

6 x 3

6 x 10

b) Luyện tập:

Bài 1: - Nờu bài tập trong sỏch giỏo khoa

- Yờu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nờu miệng kết quả

- Gọi học sinh khỏc nhận xột bài bạn

- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ

Bài 2 - Yờu cầu học sinh nờu bài toỏn.

- Yờu cầu cả lớp tự giải vào VBT

- Mời một học sinh lờn giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xột, chữa bài

Bài 3 - Gọi HS nờu yờu cầu BT ở SGK.

- Yờu cầu học sinh quan sỏt và điền số thớch hợp vào

chỗ chấm để cú dóy số

- Hai học sinh lờn bảng làm bài + Học sinh 1: Lờn bảng làm bài tập3 + Học sinh 2: Làm bài 4

- Lớp theo dừi, nhận xột

* Lớp theo dừi giỏo viờn giới thiệu bài

- Học sinh quan sỏt tấm bỡa để nhận xột

- Cú 6 hỡnh trũn

- 6 hỡnh trũn được lấy 1 lần

- Nờu 6 x 1 = 6

- 6 hỡnh trũn được lấy 2 lần,

- Đọc: 6 x 2 = 12

( sỏu nhõn hai bằng mười hai).

- Đọc thuộc bảng nhõn 6

- Thi đọc cỏ nhõn

* Dựa vào bảng nhõn 6 vừa học để điền kết quả nhẩm vào chỗ trống

- 3 học sinh nờu miệng kết quả, lớp nhận xột

bổ sung

6 x 1 = 6 ; 6 x 2 = 12 ; 6 x 3 = 18 ;

6 x 4 = 24 ; 6 x 5 = 30 ;

- 2em đọc bài toỏn SGK

- Cả lớp làm vào vào vở bài tập

- Một học sinh lờn bảng giải bài, lớp theo dừi

Giải :

Số lớt dầu của 5 thựng là :

6 x 5 = 30 (lớt)

Đỏp số: 30 lớt dầu

- 1HS đọc yờu cầu BT

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Một học sinh lờn sửa bài

Trang 4

- Gọi 1 số em đọc kết quả, cả lớp nhận xột, bổ sung.

- Giỏo viờn nhận xột đỏnh gia.ự

c) Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học

– Dặn về nhà học và xem lại cỏc BT đó làm

- Sau khi điền ta cú dóy số: 6;12 ; 18 ; 24; 30;

36 ; 42 ; 48 ; 54 ; 60

- Đọc bảng nhõn 6

- Về nhà học bài và làm vào vở bài tập

Thứ năm, ngày tháng năm 2012

toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Củng cố việc ghi nhớ bảng nhõn 6 Vận dụng bảng nhõn 6 trong tớnh giỏ trị của biểu

thức và giải toỏn

II đồ dùng dạy học: Cỏc tấm bỡa mỗi tấm cú 6 chấm trũn

III các hoạt động dạy-học:

1.Bài cũ :

- Gọi 2 em lờn bảng làm BT3 và 4

- Chấm vở tổ 1

- Nhận xột đỏnh giỏ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nờu yờu cầu bài tập.

- Yờu cầu cả lớp tự làm bài GV theo dừi

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh nờu miệng kết quả

- Giỏo viờn nhận xột kết luận

Bài 2 - Gọi HS đọc yờu cầu bài.

- Mời 2HS lờn bảng giải, cả lớp giải trờn bảng con

- Nhận xột chữa bài

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài toỏn

- Yờu cầu lớp tự suy nghĩ và giải bài vào vở - Gọi

một em lờn bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xột chữa bài

Bài 4 : - Gọi HS đọc yờu cầu bài, cả lớp theo dừi Sau

đú tự làm bài vào vở

- Mời 1HS lờn bảng làm bài

- Từng cặp đổi chộo vở để KT bài nhau

- Hai học sinh lờn bảng sửa bài + Học sinh 1: Lờn bảng làm bài tập 3 + Học sinh 2: Làm bài 4

- Lớp theo dừi nhận xột

*Lớp theo dừi giới thiệu bài

- 2HS đọc yờu cầu bài

- Lớp tự làm bài

* Dựa vào bảng nhõn 6 vừa học để điền kết quả nhẩm vào chỗ trống

- 3 học sinh nờu miệng kết quả

- Lần lượt từng học sinh nờu miệng kết quả, lớp nhận xột bổ sung

6 x 5 = 30 ; 6 x 10 = 60 ; 6 x 2 = 12

- Một em đọc yờu cầu bài

- Cả lớp làm vào bảng con

6 x 9 + 6 = 54 + 6 6 x 6 + 6 = 36 + 6 = 60 = 42

6 x 5 + 29 = 30 + 29 = 59

- Một em nờu đề bài

- Lớp giải bài vào vở, một em lờn sửa bài

Giải:

Số quyển vở 4 em mua là :

6 x 4 = 24 (quyển)

Đỏp số: 24 quyển

- 2HS đọc yờu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Một học sinh lờn bảng sửa bài, lớp nhận xột

Trang 5

c) Củng cố - Dặn dũ:

* Nhận xột đỏnh giỏ tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

bổ sung

a/ 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ; 48 b/ 18 ; 21 ; 24 ; 27 ; 30 ; 33 ; 36

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập cũn lại

Thủ công

GẤP CON ẾCH ( tiết 2 )

I Mục tiêu: - HS gấp được con ếch bằng giấy đỳng quy trỡnh kĩ thuật.

- HS hứng thỳ với giờ học gấp hỡnh

II các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thỏc:

* Hoạt động 3: Học sinh thực hành gấp con ếch

- Yờu cầu học sinh lờn bảng nhắc lại và thực hiện

thao tỏc gấp con ếch đó học ở tiết 1 và nhận xột

- Treo tranh quy trỡnh và nhắc lại cỏc bước gấp

con ếch:

+ Bước 1: Gấp cắt tờ giấy hỡnh vuụng

+ Bước 2: Gấp tạo 2 chõn trước con ếch

+ Bước 3: Gấp tạo 2 chõn sau và thõn con ếch

- Tổ chức cho thực hành gấp con ếch theo nhúm

- Theo dừi, giỳp đỡ những em cũn lỳng tỳng

- Yờu cầu cỏc nhúm thi đua xem ếch của ai nhảy

cao và xa hơn

- Chọn một số sản phẩm đẹp cho lớp quan sỏt và

nhận xột

- Đỏnh giỏ sản phẩm của HS, tuyờn dương

d) Củng cố - Dặn dũ:

- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ tiết học

- Dặn về nhà chuẩn bị cho giờ học sau

- Cỏc tổ trưởng bỏo cỏo về sự chuẩn bị của cỏc

tổ viờn trong tổ mỡnh

- Lớp theo dừi giới thiệu bài

- 2HS nhắc lại và thực hiện cỏc thao tỏc gấp con ếch

- Lớp quan sỏt cỏc bước rờn tranh qui trỡnh gấp con ếch để ỏp dụng vào thực hành

- Thực hành gấp con ếch theo nhúm

- Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh diễn sản phẩm để chọn ra con ếch nhảy xa nhất

- Lớp quan sỏt và bỡnh chọn sản phẩm đẹp nhất, tuyờn dương

- 2 em nhắc lại quy trỡnh gấp con ếch

- Chuẩn bị giỏy màu, kộo, hụ dỏn

Tự nhiên và x hộiã HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

I MỤC TIấU:

- Biết tim luụn đập bơm mỏu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, tim khụng lưu thụng trong cỏc mạch mỏu được, cơ thể sẽ chết

- Chỉ được đường đi của mỏu trong sơ đồ vũng tuần hoàn lớn và vũng tuần hoàn nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 6

- Các hình SGK/16;17.

- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế

1 Khởi động (ổn định tổ chức).

2 Kiểm tra bài cũ: Máu và cơ quan tuần hoàn.

- Hs1: Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có

tên là gì?

- Hs2: Cơ quan tuần hoàn gồm có những bộ phận

nào?

- Hs3: Chỉ vị trí của tim trên hình vẽ và trên cơ thể?

- Nhận xét

3 Bài mới:

+ Hôm nay Thầy và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu

về : Biết tim luôn đập bơm máu đi khắp cơ thể Nếu

tim ngừng đập, tim không lưu thông trong các mạch

máu được, cơ thể sẽ chết Chỉ được đường đi của

máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần

hoàn nhỏ Qua bài : Hoạt động tuần hoàn

Hoạt động 1 Thực hành.

Mục tiêu:Biết nghe nhịp đập của tim và đếm

nhịp mạch đập

Cách tiến hành:

- Bước 1.làm việc cả lớp

+ Học sinh áp tai ngực của bạn để lắng nghe tim

đập và đếm số nhịp đập của tim trong 1 phút

+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ

tay trái của mình (bạn) đếm số mạch nhịp đập trong

1 phút

- Bước 2 Học sinh làm việc theo cặp

- Bước 3 Làm việc cả lớp

Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ

thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được

trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Mục tiêu:Chỉ được đường đi của máu trên sơ

đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo nhóm

+ Giáo viên nêu yêu cầu:

- Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ

đồ (H3/ 17/ SGK)

- Nêu chức năng của từng loại mạch máu?

- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn nhỏ và nêu chức năng?

- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn lớn và nêu chức năng?

- Bước 2.Cả lớp làm việc theo yêu cầu

- Kết luận: tim luôn co bóp

SGK/17

Hoạt động 3:Trò chơi “ghép chữ vào hình”.

Mục tiêu:Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng

tuần hoàn

- Học sinh hát - ổn định lớp để vào tiết học

+ 02 học sinh lên bảng thực hiện nội dung kiểm tra của giáo viên

+ Học sinh khác nhận xét , sửa chữa

- 02 học sinh nhắc lại tựa bài học

+ Từng cặp học sinh thực hành theo hướng dẫn trên + Học sinh trả lời câu hỏi sau khi thực hành, quan sát - Nhận xét

+ Học sinh thực hành theo yêu cầu

+ Đại diện các nhóm lên chỉ vào sơ đồ và trình bày phần TLCH + Các nhóm khác bổ sung

+ Vài học sinh nhắc lại SGK/17 (bạn cần biết)

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

Cỏch tiến hành:

- Bước 1

+ Giỏo viờn phỏt mỗi nhúm 1 bộ đồ chơi: 2 vũng

tuần hoàn, cỏc tấm phiếu rời ghi tờn cỏc loại mạch

mỏu của 2 vũng tuần hoàn

+ Yờu cầu cỏc nhúm thi đua ghộp chữ vào hỡnh

Nhúm nào hoàn thành trước, ghộp chữ vào hỡnh (sơ

đồ) đỳng vị trớ và trỡnh bày đẹp, nhúm đú thắng

cuộc

- Bước 2.học sinh chơi như đó hướng dẫn

+ Nhúm nào làm xong trước sẽ dỏn sản phẩm lờn

bảng trước

Lớp và giỏo viờn nhận xột, bỡnh chọn nhúm thắng

cuộc

4 Củng cố & dặn dũ:

+Giỏo viờn chốt nội dung

+Nhận xột tiết học

+Dặn dũ: thuộc ghi nhớ “bạn cần biết”(SGK/17)

+ Chuẩn bị bài mới: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

+ Học sinh cia nhúm tham gia trũ chơi “ghộp chữ vào hỡnh”

+ HS mỗi nhúm 1 bộ đồ chơi: 2 vũng tuần hoàn, cỏc tấm phiếu rời ghi tờn cỏc loại mạch mỏu của 2 vũng tuần hoàn

+ Yờu cầu cỏc nhúm thi đua ghộp chữ vào hỡnh Nhúm nào hoàn thành trước, ghộp chữ vào hỡnh (sơ đồ) đỳng vị trớ và trỡnh bày đẹp, nhúm đú thắng cuộc

+ Học sinh nghe giỏo viờn nhận xột , bỡnh chọn nhúm thắng cuộc

- Học sinh lắng nghe giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ tiết học

- Học sinh ghi nhớ dặn dũ của học sinh

Thứ sáu, ngày tháng năm 2012

toán

NHÂN SỐ Cể 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ Cể 1 CHỮ SỐ ( khụng nhớ )

I Mục tiêu: Học sinh biết: Biết làm tớnh nhõn số cú 2 chữ số với số cú 1 chữ số (khụng nhớ) Vận

dụng để giải bài toỏn cú một phộp nhõn

II đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III các hoạt động dạy-học:

1.Bài cũ :

- Gọi hai em lờn bảng làm BT 3 va 4 tiết trước

- Chấm vở tổ 3

- Nhận xột đỏnh giỏ phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thỏc:

- Hướng dẫn thực hiện phộp nhõn

- Giỏo viờn ghi bảng: 12 x 3 =?

- Yờu cầu HS tỡm kết quả của phộp nhõn và nờu

cỏch tỡm tớch, GV ghi bảng:

12 + 12 + 12 = 36

Vậy 12 x 3 = 36

- Hướng dẫn đặt tớnh và tớnh như SGK

- 2HSlờn bảng làm bài, lớp theo dừi

+ HS 1 : Lờn bảng làm bài tập 3 + HS 2: Làm bài 4

* Lớp theo dừi giỏo viờn giới thiệu bài

- Thực hiện phộp tớnh, sao đú phỏt biếu ý kiến

- Lớp theo dừi giỏo viờn để nắm được cỏch thực hiện phộp nhõn

- 2 HS nờu lại cỏch thực hiện phộp nhõn

Trang 8

- Gọi 1 số em nêu lại cách nhân

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài

- Gọi một em làm mẫu một bài trên bảng

- Yêu cầu cả lớp tự làm các phép tính còn lại

- Gọi 3 em lên tính mỗi em một phép tính

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện trên bảng con

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3 -Gọi học sinh đọc bài

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

d) Củng cố - Dặn dò:

* Nhận xét đánh giá tiết học

– Dặn về nhà học và làm bài tập

- Một em đọc đề bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 em lên bảng thực hiện mỗi em một cột

- 3 Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp làm bài trên bảng con

- Hai học sinh lên bảng thực hiện

24 22 11 33

x 2 x 4 x 5 x 3

48 88 55 33

- Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Cả lớp làm vào vào vở bài tập

- Một học sinh lên bảng giải bài :

Giải :

Số bút chì cả 4 hộp là :

12 x 4 = 48 (bút chì)

Đáp số: 48 bút chì

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tù nhiªn vµ x héi·

VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU:

- Học sinh biết so sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn

- Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức

- Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan tuần hoàn Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức

 Giáo dục môi trường HS biết một số việc làm có lợi có hại cho sức khoẻ.

II/ kÜ n¨ng sèng

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp thông tin, phân tích những tình huống có nguy

cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp

-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường

hô hấp

-Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân

III/ ĐỒ DÙNG DẠY H OC

- Hình vẽ trong SGK/18;19.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức).

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động tuần hoàn.

- Học sinh hát - ổn định lớp để vào tiết học

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Hs1: Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của

bạn mình?

- Hs2: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn lớn?

- Hs3: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn nhỏ?

- Nhận xét

3 Bài mới:

+ Hôm nay Thầy và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về:

biết so sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa

quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể

được nghỉ ngơi, thư giãn Nêu các việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan

tuần hoàn Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động

vừa sức Qua bài : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

a) Kh¸m ph¸

Hoạt động 1 Chơi trò chơi vận động.

Mục tiêu:So sánh được mức độ làm việc của

tim khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng nhọc

với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn

Cách tiến hành: Học sinh chơi trong lớp

- Bước 1.Giáo viên nêu cách chơi SGV/36

+ Con thỏ

+ Ăn cỏ

+ Uống nước

+ Vào hang

? So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận động

mạnh với khi vận động nhẹ hoặc nghỉ ngơi ?

- Bước 2 Học sinh chơi trò chơi

+ Giáo viên hướng dẫn

Kết luận: Khi vận động mạnh hoặc lao động chân

tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình

thường Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho

hoạt động tim mạch Tuy nhiên, nếu lao động quá

sức, tim có thể bị mệt mỏi, có hại cho sức khỏe

b

) KÕt nèi

* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm.

Mục tiêu:Nêu được việc nên làm và không nên

làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan tuần hoàn Có ý

thức tập thể dục đều đặn, lao động vừa sức để bảo

vệ cơ quan tuần hoàn

Cách tiến hành:Thảo luận nhóm

- Bước 1

Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển

+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?

+Tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức?

+ Theo bạn, những trạng thái cảm xúc nào dưới đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn (quá vui,

+ 02 học sinh lên bảng thực hiện nội dung kiểm tra của giáo viên

+ Học sinh khác nhận xét , sửa chữa

- 02 học sinh nhắc lại tựa bài học

+ Học sinh nêu so sánh + So sánh được mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn

- Học sinh chơi trong lớp

- Bước 1.Giáo viên nêu cách chơi SGV/36 + Con thỏ

+ Ăn cỏ + Uống nước + Vào hang + Học sinh phát biểu, nhận xét sau khi thực hiện trò chơi vận động mạnh

+ Học sinh trả lời ý chính

- Khi vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thường Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động tim mạch Tuy nhiên, nếu lao động quá sức, tim có thể bị mệt mỏi, có hại cho sức khỏe

+ Học sinh quan sát hình ở SGK/19

+ Thảo luận các câu hỏi

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

hồi hộp, )

+ Tại sao ta không nên mặc quần áo, đi giày dép

quá chật?

+ Kể tên một số thức

ăn, đồ uống giúp bảo

vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống làm tăng huyết

áp, gây xơ vữa động mạch

 Giáo dục môi trường: HS biết một số việc làm có

lợi có hại cho sức khoẻ

- Bước 2.Làm việc cả lớp

+ Sau mỗi câu, giáo viên và lớp bổ sung

+ Giáo viên kết luận: SGV/38

4V

Ën dông

+ Giáo viên chốt yêu cầu nội dung bài học-Liên hệ

đời sống hằng ngày

+ Dặn dò học sinh thuộc nội dung bài học SGK/19

(bạn cần biết)

+ Nhận xét tiết học

+ Chuẩn bị bài mới : Phòng bệnh tim mạch

+ Tập thể dục thể thao, đi bộ

+ Vận động, lao động quá sức không có lợi cho tim mạch

+ Cuộc sống vui

vẻ, thư thái tránh xúc động mạnh hay tức giận + Tránh được tăng huyết áp có thể gây nguy hiểm cho tính mạng Có thể gây nguy hiểm cho tính mạng

+ Có lợi cho tim mạch: các loại rau, quả, thịt

bò, gà, lợn, cá, lạc, vừng

+ Làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch: thức ăn có nhiều chất béo, mỡ động vật, các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ma túy + Đại diện nhóm trình bày câu hỏi

+ Học sinh đọc lại mục “ bạn cần biết” SGK/19

- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Học sinh ghi nhớ dặn dò của học sinh

Ngày đăng: 03/06/2021, 08:25

w