1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA toan Lop 5 buoi 1 tuan 4

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 45,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động 1 : Tìm hiểu về mạng lưới sông ngòi nước ta: -Yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình 1 trong sgk trả lời các câu hỏi sau: + Nước ta có nhiều sông hay ít sông.. + C[r]

Trang 1

TUẦN 4 Ngày soạn:14/09/2012

Ngày dạy:17/09 – 21/09/2012

Thứ hai ngày 17 tháng 09 năm 2012

TOÁN

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần )

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một hai cách “Rút về đơn vị” hoặc

“Tìm tỉ số”

*/ Hướng dẫn thêm cho HS khá, giỏi làm BT2, BT3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 1-2 HS về cách giải toán “Tìm hai số khi

biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó”

2 Dạy bài mới:

-GV treo bảng phụ có viết sẵn viết sẵn nội

dung ví dụ,yêu cầu HS đọc

Quãng đường

- Yêu cầu HS nhận xét về: Quãng đường đi được trong

thời gian tương ứng.

? Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và

quãng đường đi được?

* GV nêu bài toán ở sgk/19

– Yêu cầu HS đọc đề toán, tìm hiểu cái đã cho cái phải

tìm

-Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy

nháp

–GV chốt lại như tóm tắt ở sgk

-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra cách giải và trình bày cách

giải

- GV nhận xét và chốt lại:

Tóm tắt: 2giờ : 90km

4giờ : ? km Bài giải

Cách 1: Cách 2:

1 giờ ô tô đi được: 4 giờ gấp 2 giờ số lần:

90 : 2 = 45(km) 4 : 2 = 2 (lần)

4 giờ ô tô đi được: 4 giờ ô tô đi được:

45 x 4 = 180(km) 90 x 2 = 180 (km)

Đáp số: 180 km Đáp số: 180 km

Cách 1: Bước tính thứ nhất là bước rút về đơn vị.

- 1-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

* HS đọc

-HS quan sát nhận xét, HS khác bổ sung

-HS trao đổi nhóm 2 em, sau đó trả lời, nhóm khác bổ sung

* HS đọc đề toán, tìm hiểu cái đã cho cái phải tìm

-1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp

-HS trao đổi nhóm 2 em tìm cách giải bài toán

-HS trình bày cách giải của mình trước lớp, nhóm khác bổ sung thêm cách giải

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS nhắc lại

Trang 2

Cách 2: Bước tính thứ nhất là bước tìm tỉ số.

H: Đối với dạng toán tỉ lệ ta có các cách giải nào?

-GV chốt: Có 2 cách giải, cách giải thứ nhất dùng bước

rút về đơn vị; cách thứ hai dùng bước lập tỉ số

3/ Thực hành:

Bài 1: Gợi ý: giải bằng cách “rút về đơn vị”

- Tìm số tiền mua 1m vải

- Tìm số tiền mua 7m vải loại đó

*/ Bài 2:

Gợi ý: có thể giải bằng 2 cách Chẳng hạn:

a) Giải bằng cách “tìm tỉ số”

- 12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên mấylần?

- Như vậy, số cây trồng được cũng gấp lên 4 lần, do đó

số cây đội trồng rừng trồng được trong 12 ngày là bao

nhiêu?

b) Giải bằng cách “rút về đơn vị”

- Tìm số cây trồng trong 1 ngày

- Tìm số cây trồng trong 12 ngày

*/ Bài 3: (Bài này có liên hệ về giáo dục dân số) GV

hướng dẫn để HS tóm tắt bài toán, chẳng hạn:

a) 1000 người tăng : 21 người

4000 người tăng : người?

b) 1000 người tăng: 15 người

4000 người tăng : người?

Từ đó, HS tìm ra cách giải bài toán (theo phương pháp

“tìm tỉ số”)

3 Nhận xét – dặn dò:

- Làm thêm BT2, BT3 ở nhà

- Nhận xét

- HS tự giải (như cách rút về đơn vị đã biết ở lớp 3)

+ 4 : 2 = 2 (lần) + 2 lần

+ 90 x 2 = 180 km + (80.000 : 5 = 160.000 (đồng)) + (160.000 x 7 = 112.000 (đồng))

- HS tự giải bài toán

+ 12 : 3 = 4 (lần) + 1200 x 4 = 4800 (cây) + 1200 : 3 = 400 (cây) + 1200 x 4 = 4800 (cây)

- HS thảo luận theo nhóm 4, đại diện nhóm thi đua

- HS tự giải bài toán

Bài giải:

a) 4000 người gấp 1000 người số lần

là:

4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm

là:

21 x 4 = 84 (người) b) 4000 người gấp 1000 người số lần

là:

4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm

là:

15 x 4 = 60 (người)

KHOA HỌC

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I MỤC TIÊU:

Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.

*KNS: - Kĩ năng nhận thức và xác được giá trị của lứa tuổi học trị nĩi chung và giá trị bản thân nĩi riêng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 16/ SGK

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1.Kiểm tra bài cũ:

HS1: Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi dưới 3 tuổi?

Trang 3

HS2:Trình bày đặc điểm nổi bật của lứa tuổi từ 6 đến10 ?

- Nhận xét và ghi điểm cho từng học sinh

2.Bài mới: *Giới thiệu bài – ghi đề (1 phút)

*HĐ1:Tìm hiểu về đặc điểm của con người ở từng giai

đoạn:

-Y/c HS theo nhóm đọc thông tin trang 16; 17 SGK và thảo

luận về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi theo

bảng sau:

Tuổi vị thành niên

Tuổi trưởng thành

Tuổi già

Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

-GV nhận xét và chốt lại:

HĐ2: Tổ chức trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào

của cuộc đời?”

- GV kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nội dung:

- Giới thiệu cho nhau nghe về bức ảnh mà mình sưu tầm

được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời? Giai đoạn này có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi

*KNS: - Kĩ năng nhận thức và xác được giá trị của lứa tuổi

học trị nĩi chung và giá trị bản thân nĩi riêng

HĐ3: Tìm hiểu về ích lợi của việc biết được các giai đoạn

phát triển của con người:

H: Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

H:Biết được chúng ta đang ở vào vào giai đoạn nào của

cuộc đời có lợi gì?

-GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả lời tốt

3 Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học.

*HS thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào bảng

-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét,bổ sung

* HS giới thiệu cho nhau biết về người trong ảnh mà mình sưu tầm được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? -HS giới thiệu trước lớp về ảnh mình sưu tầm được

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-L¾ng nghe

Thứ ba ngày 18 tháng 09 năm 2012

KHOA HỌC VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ

I MỤC TIÊU:

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo quản sức khoẻ ở tuổi dậy

thì

- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì

*KNS: - kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và những việc khơng làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo

vệ sức khỏe thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì

- Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự chăm sĩc vệ sinh cơ thể

- Kĩ năng quản lí thời gian và thuyết trình khi chơi trị chơi “ tập làm diễn giả’ về những việc nên làm ở tuổi dậy thì

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 18, 19/ SGK.

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 4

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Con người trải qua mấy giai đoạn từ tuổi vị thành

niên đến tuổi già?

+ Nêu đặc điểm của con người ở từng giai đoạn?

+ Vì sao chúng ta cần biết đặc điểm con người ở

từng giai đoạn?

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

+ Hỏi: Các em đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

Hằng ngày, ai giúp em lựa chọn quần áo và làm vệ

sinh cá nhân?

+ GV nêu: Tuổi dậy thì cĩ tầm quan trọng đặc biệt

đối với cuộc đời mỗi con người Các em phải làm gì để

bảo vệ sức khỏe và thể chất của mình ở giai đoạn này?

Bài học hơm nay sẽ giúp các em biết điều đĩ

b/ Hoạt động 1: Những việc nên làm để giữ vệ sinh

cơ thể ở tuổi dậy thì

*KNS: - kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và

những việc khơng làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ

sức khỏe thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì

- GV hỏi:

+ Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể?

- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng

- Phát phiếu học tập cho từng HS (lưu ý phát đúng

phiếu học tập cho HS nam và HS nữ) và yêu cầu các

em tự đọc, tự hồn thành các bài tập trong phiếu

- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ HS gặp khĩ khăn

PHIẾU HỌC TẬP

VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ – VỆ SINH BỘ

PHẬN SINH DỤC NAM Ghi chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S trước câu sai

1 Cần rửa bộ phận sinh dục:

a Hai ngày một lần

b Hằng ngày

2 Khi rửa bộ phận sinh dục cần chú ý:

a Dùng nước sạch

b Dùng xà phịng tắm

c Dùng xà phịng giặt

d Kéo báo quy đầu về phía người, rửa

sạch bao quy đầu và quy đầu

3 Khi thay quần lĩt cần chú ý:

a Thay hai ngày một lần

b Thay mỗi ngày một lần

c Giặt và phơi quần lĩt trong bĩng râm

d Giặt và phơi quần lĩt ngồi nắng

PHIẾU HỌC TẬP

VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ – VỆ SINH BỘ

PHẬN SINH DỤC NỮ Ghi chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S trước câu sai

1 Cần rửa bộ phận sinh dục:

- 5 HS lên bảng bắt thăm và nĩi về các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- HS nêu câu trả lời: Ví dụ:

+ Ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay tuổi dậy thì

+ Em tự làm vệ sinh cá nhân và lựa chọn quần áo

- Tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần 1 việc Ví dụ:

+ Thường xuyên tắm giặt, gội đầu

+ Thường xuyên thay quần áo lĩt

+ Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục

- Nhận phiếu và làm bài

Trang 5

a Hai ngày một lần.

b Hằng ngày

c Khi thay đồ trong những ngày

cĩ kinh nguyệt

2 Khi rửa bộ phận sinh dục cần chú ý:

a Dùng nước sạch

b Dùng xà phịng tắm

c Dùng xà phịng giặt

d Rửa vào bên trong âm đạo

e Khơng rửa bên trong, chỉ rửa bên ngồi

3 Khi đi vệ sinh cần chú ý:

a Lau từ phía trước ra phía sau

b Lau từ phía sau lên phía trước

4 Khi cĩ kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh:

a Ít nhất 4 lần một ngày

b Ít nhất 3 lần một ngày

c Ít nhất 2 lần một ngày

- Gọi HS trình bày GV đánh dấu vào phiếu to dán

lên bảng

c/ Hoạt động 2: Những việc nên làm và không nên

làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì

*KNS: - kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và

những việc khơng làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ

sức khỏe thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì

- Chia HS thành các nhĩm, mỗi nhĩm 4 HS

- Phát giấy khổ to và bút dạ cho từng nhĩm

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận tìm những việc nên

làm và khơng nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất

và tinh thần ở tuổi dậy thì

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước

lớp

- Nhận xét kết quả thảo luận của HS, khen ngợi

những HS cĩ hiểu biết về sức khỏe tuổi dậy thì

Kết luận: Tuổi dậy thì rất quan trọng đối với cuộc đời

mỗi con người Do vậy, các em cần cĩ những việc làm

vệ sinh, cách ăn uống, vui chơi hợp lí để đảm bảo sức

khỏe cả về vật thể lẫn tinh thần.

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hiểu biết,

hăng hái tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà đọc kĩ mục Bạn cần biết, sưu tầm

tranh, ảnh, sách báo nĩi về tác hại của rượu, bia, thuốc

lá, ma túy

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhĩm Nhận đồ dùng học tập và hoạt động trong nhĩm

- Nhĩm hồn thành phi u s m nh t lên ế ớ ấ trình bày, các nhĩm khác theo dõi và bổ sung ý ki n C l p th ng nh t v các ế ả ớ ố ấ ề

vi c nên và khơng nên làm nh sau: ệ ư

- Ăn uống đủ chất.

- Ăn nhiều rau, hoa quả.

- Tăng cường luyện tập thể dục thể thao.

- Vui chơi, giải trí phù hợp.

- Đọc truyện, xem phim phù hợp với lứa tuổi.

- Mặc đồ phù hợp với lứa tuổi.

- Ăn kiêng khem quá.

- Xem phim, đọc truyện khơng lành mạnh.

- Hút thuốc lá.

- Tiêm chích ma túy.

- Lười vận động.

- Tự ý xem phim, tìm tài liệu trên Internet,

Trang 6

TỐN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên bảng làm BT đã cho về nhà

2 Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS biết tóm tắt bài toán rồi giải bằng

cách “rút về đơn vị“, chẳng hạn:

Tóm tắt:

12 quyển : 24.000 đ

30 quyển : đ

Bài 3: Cho HS tự giải bài toán (tương tự bài 1), nên

chọn cách giải bằng cách “rút về đơn vị”,

Bài 4: Cho HS tự giải bài toán (tương tự bài 3), nên chọn

cách giải bằng cách “rút về đơn vị“

3 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về làm BT2 ở nhà và chuẩn bị bài tiếp theo

- 1-2 HS lên bảng

- HS tự làm bài

Bài giải Giá tiền 1 quyển vở là:

24000 : 12 = 2000 (đồng) Số tiền mua 30 quyển vở là:

2000 x 30 = 60000 (đồng)

Đáp số: 60000 đồng

- HS tự làm bài

Một ô tô chở được số học sinh là:

120 : 3 = 40 (học sinh) Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô là:

160 : 40 = 4 (ô tô)

- HS tự làm bài vào vở

Bài giải:

Số tiền trả cho 1 ngày công là:

72 000 : 2 = 36 000 (đồng) Số tiền trả cho 5 ngày công là :

36 000 x 5 = 180 000 (đồng) Đáp số: 180 000 đồng

Thể dục

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN”

I MỤC TIÊU:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thuần thục động tác theo nhịp hô của GV

- Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến” Yêu cầu HS chơi đúng luật, giữ kỉ luật, tập trung chú

ý, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Trang 7

Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lươÏng Phương pháp , biện pháp tổ chức

I PHẦN MỞ ĐẦU :

1 Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục

tập luyện

2 Khởi động chung :

* Trò chơi “Tìm người chỉ huy”

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

II PHẦN CƠ BẢN

1 Đội hình đội ngũ

- Ôn tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân

khi đi đều sai nhịp

2 Trò chơi vận động

* Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”

Cách chơi: Khi GV hô tên hàng nào hàng

đó phải chạy nhanh về vạch giới hạn bên

mình, đội còn lại sẽ đuổi theo để bắt Ví

dụ: GV hô “Hoàng … Anh” thì cả hàng đó

nhanh chóng chạy qua vạch giới hạn của

bên mình, hàng manh tên Hoàng Yến phải

nhanh chóng đuổi theo Nếu đuổi kịp người

chạy thì vỗ nhẹ vào người bạn và người

chạy coi như bị bắt Hàng nào có nhiều bạn

bị bắt thì hàng đó thua cuộc

II PHẦN KẾT THÚC:

- HS thực hiện động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bài tập về nhà

- Bài tập về nhà : Tập luyện nội dung đã

học

6 – 10 phút

1 – 2 phút

2 – 3 phút

1 – 2 phút

18 – 22 phút

10 – 12 phút

6 – 8 phút

4 – 6 phút

2 – 3 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

x x x x

x x x x

x x x x

x x x x

x x x x  x x x x

x x x x

x x x x

x x x x  x x x x

x x x x

x x x x

x x

x x

x x

x x

7 – 8 m 1 m

x x x x  x x x x

x x x x

x x x x

Thứ tư ngày 19 tháng 09 năm 2012

TỐN ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần ) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên bảng chữa bài tập phần

luyện tập

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ:

- GV nêu VD trong SGK

- Cho HS quan sát bảng rồi nhận xét:

Lưu ý: chỉ nêu nhận xét như trên để thấy mối

quan hệ giữa hai đại lượng, không đưa ra khái

niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch“

b/ Giới thiệu bài toán và cách giải:

GV hướng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán

theo các bước:

* Tóm tắt bài toán:

2 ngày: 12 người

4 ngày: người

* Phân tích bài toán để tìm ra cách giải bài toán

theo cách 1 “rút về đơn vị“ chẳng hạn:

+ Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì cần

số người là bao nhiêu?

+ Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày thì cần

số người là bao nhiêu?

- Trình bày bài giải (cách 1) như trong SGK

* Phân tích bài toán để tìm ra cách giải theo 2

cách “tìm tỉ số“, chẳng hạn:

- Thời gian để đắp xong nền nhà tăng lên thì số

người cần có sẽ tăng lên thì số người cần có sẽ

tăng lên hay giảm đi?

Ở bài này thời gian gấp mấy lần?

- Như vậy số người giảm đi mấy lần

Từ đó muốn đắp nền nhà trong 4 ngày thì cần

số người là bao nhiêu?

- Trình bày bài giải (cách 2) như trong SGK

* Chú ý: khi làm bài, HS có thể giải bài toán

bằng 1 trong 2 cách trên

3 Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi tìm ra

cách giải bằng cách “rút về đơn vị“

- 1-2 HS thực hiện yêu cầu

- HS tự tìm kết quả số bao gạo có được khi hia hết 100kg gạo và các bao, mỗi bao đựng 5kg, 10kg, 20kg rồi điền vào bảng (viết sẵn ở trên bảng)

Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần“.

+ (bước rút về đơn vị“) Từ 2 ngày rút xuống 1 ngày thì số người gấp lên 2 lần, do đó số người cần là:

12 x 2 = 24 (người) + (Từ 1 ngày gấp lên 4 ngày thì số người giảm đi 4 lần, cụ thể số người cần là:

24 : 4 = (6 người)

- Giảm đi

- 4 ngày gấp 2 ngày số lần là: 4 : 2 = 2 (lần)

- 2 lần

- Số người cần có là: 12 : 2 = 6 người

- HS tóm tắt và giải bài toán

Bài giải Tóm tắt

7 ngày: 10 người

Trang 9

*/ Bài 2: Yêu cầu HS tự giải (tương tự bài 1

cách “rút về đơn vị“

Nếu còn thời gian thì hướng dẫn thêm cho HS

làm

4 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm BT3 và chuẩn bị bài tiếp theo

5 ngày: ? người?

Muốn làm xong công việc trong 1 ngày

cần:

10 x 7 = 70 (người) Muốn làm xong công việc trong 4 ngày

cần:

70 : 5 = 14 (người)

Đáp số: 14 người Bài giải

Tóm tắt

120 người: 20 ngày

150 người: ngày

1 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời

gian là:

20 x 120 = 2400 (ngày)

150 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời

gian là:

2400 : 150 = 16 (ngày)

Đáp số: 16 ngày

Thứ năm ngày 20 tháng 09 năm 2012

TỐN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số"

* Bài 3 dành cho Hs khá, giỏi

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên chữa BT3 dặn về nhà

2 Dạy bài mới:

GV hướng dẫn HS tự làm các BT rồi chữa bài

Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toán theo cách

“tìm tỉ số“

- GV đến từng bàn học sinh yếu để kịp thời giúp đỡ

- HS thực hiện yêu cầu

- HS tự giải BT

Bài giải Tóm tắt

3000 đ/1 quyển : 25 quyển

1500 đ/ 1 quyển: quyển

3000 đồng gấp 15000 đồng số lần là:

3000 : 15000 = 2 (lần) Nếu mua vở với giá 1500 đồng một quyển thì mua được số quyển vở là:

25 x 2 = 50 (quyển)

Đáp số: 50 quyển

Trang 10

Bài 2: (Liên hệ với giáo dục dân số) GV gợi ý để HS

tìm cách giải bài toán (trước hết tìm số tiền thu nhập

bình quân hàng tháng khi có thêm 1 con, sau đó tìm

số tiền thu nhập bình quân hàng tháng bị giảm đi bao

nhiêu?)

- Với gia đình có 3 người (bố, mẹ và 1 con) thì tổng

thu nhập của gia đình là:

- Với gia đình có 4 người (thêm 1 con) mà tổng thu

nhập không đổi thì bình quân thu nhập hằng tháng

của mỗi người là:

Như vậy, bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi

người bị giảm đi là:

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự tìm hiểu đề bài rồi giải, chẳng hạn

Trước hết tìm số người đào mương sau khi bổ sung

thêm người là bao nhiêu?

Sau đó tóm tắt bài toán:

10 người: 35m

30 người: ? m

- HS có thể đưa ra cách giải bằng cách “tìm tỉ số“

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về làm bài 4 và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

chung

- HS tự làm bài

+ 800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng) + 2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng) + 800 000 – 600 000 = 200 000 (đồng) (10 + 20 = 30 (người))

Bài giải

30 người gấp 10 người số lần là:

30 : 10 = 3 (lần)

30 người cùng đào trong 1 ngày được số

mét mương là:

35 x 3 = 105 (m) Đáp số: 105 mét

LỊCH SỬ XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX

ĐẦU THẾ KỈ XX I.mơc tiªu:

- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX

+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập cho HS

- Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội VN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- G ọi 3 hs lên bảng

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Những thay đổi của nền ktế VN

- GV yêu cầu hs làm việc với sgk và trả lời các câu hỏi

sau:

- 3hs lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

- Ng nhân nào dẫn đến cuộc p.cơng ở kthành Huế đêm 5-7-1885

- Thuật lại diễn biến

-Cuộc phản cơng cĩ tác động gì ?

- HS nghe GV nêu để xác định vấn đề, sau đĩ tự đọc SGK và tìm câu trả lời

Ngày đăng: 04/06/2021, 05:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w