1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA toan Lop 5 buoi 1 tuan 6

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 74,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït ñoäng 2 : TC HĐ nhoùm, CN. - Giaùo vieân cung caáp noäi dung thaûo luaän: a) Em bieát gì veà queâ höông vaø thôøi nieân thieáu cuûa Nguyeãn Taát Thaønh. b) Nguyeãn Taát Thaønh la[r]

Trang 1

TuÇn 6 Ngµy so¹n: 23/09/2011 Ngµy d¹y: 26/09/2011

Thø hai ngµy 26 th¸ng 09 n¨m 2011

T o¸n

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan

- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4

- HS cẩn thận, am thích học toán

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ, phiếu bài tập

III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

8’

12’

20’

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1

Bài 1: GV nêu yc và hướng dẫn mẫu

a) Y/C HS làm 2 số đo đầu

b) Y/C HS làm tương tự bài 1a

Hoạt động 2 :TC HĐ nhóm, CN.GQMT 2, 3

Bài 2: GV giao phiếu học tập cho các nhóm

và điều khiển HS làm theo nhóm

Bài 3: GV nêu yc và h dẫn

Cho HS làm cột 1

Bài 4:

GV h dẫn HS tìm hiểu yc của bài toán

GV chấm và chữa bài

Dặn HS về nhà ôn lại bài, c.bị bài sau

HS làm bài 3 của tiết trước

HS tự làm vào vở 2 HS lên bảng làm, cả lớ

nx, sửa chữa

2

2

16

m dm m

m dm m

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm t.luận và làm bài

-Các nhóm trình bài kq

-Cả lơpù nx,sửa bài Khoanh vào B : 305

- HS làm bài vào vở rồi lên bảng sửa bài.Cả lớp nx, sửa chữa

2dm27cm2 =207cm2 ; 300cm2 > 2cm289mm2

-HS đọc đề toán

-HS tự trình bày bài giải vào vở

-HS tự sửa bài Đáp số: 24m2

-HS nhắc lại qhệ giữa 2 đ vị đo d.tích liền nhau

-Nhận xét tiết học

KHOA HỌC DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu:

1- Biết được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :

2.1- Xác định khi nào nên dùng thuốc

2.2- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

3- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

4- KNS: 4.1/ Tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng 4.2/ Xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng đúng cách, đúng liều, an toàn

II.Các PP /KT dạy học :Lập sơ đồ tư duy, thực hành, trị chơi

Trang 2

III Chuẩn bị: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21.

IV Các hoạt động:

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia?

+ Nêu tác hại của ma tuý?

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1, 4.2

1) Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng sinh

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết?

+ Em hãy kể vài loại kháng sinh mà em biết?

- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh chúng ta nên

dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên để biết thuốc

kháng sinh là gì Cách sử dụng thuốc kháng sinh

an toàn chúng ta cùng nhau thảo luận nhóm

Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 2.2,

2) Nêu được thuốc kháng sinh, cách sử dụng

thuốc kháng sinh an toàn

- Giáo viên chia nhóm

* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét

- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải làm gì? (Báo

cho người lớn, dùng thuốc tuân theo sự chỉ dẫn

của Bác sĩ)

Giáo viên chốt - ghi bảng

- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta phải

tuân thủ qui định gì? (Không dùng thuốc khi chưa

biết chính xác cách dùng, khi dùng phải thực hiện

các điều đã được Bác sĩ chỉ dẫn)

Giáo viên chốt - ghi bảng

- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh mà bị

phát ban, ngứa, khó thở ta phải làm gì? (Ngừng

dùng thuốc, không dùng lại kháng sinh đó nữa)

Hoạt động 4 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 2.1, 3,

4.1

3)Sử dụng thuốc khôn ngoan

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng

tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào?

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn

cách nào?

Giáo viên nhận xét  Giáo dục: ăn uống đầy

đủ các chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min

dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có

tác dụng phụ

-HS trả lời

- HS khác nhận xét

- B12, B6, A, B, D

- Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit

- Học sinh thảo luận

* Nhóm 1: Thuốc kháng sinh là gì?

 Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra

* Nhóm 2: Kể tên 1 số bệnh cần dùng thuốc kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không có tác dụng

 Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tả, thương hàn

- Một số bệnh kháng sinh không chữa được, nếu dùng có thể gây nguy hiểm: cúm, viêm gan

* Nhóm 3: kháng sinh đặc biệt gây nguy hiểm với những trường hợp nào?

 Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 số loại thuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại

- Nhận xét tiết học

Trang 3

- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét

Thø ba ngµy 27 th¸ng 09 n¨m 2011

KHOA HỌC

PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I Mục tiêu:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.** Trong các biện pháp phòng chống bệnh, quan trọng hơn cả là giữ vệ sinh môi trường, diệt các côn trùng gây bệnh

- Có kĩ năng giữ gìn, bảo vệ sức khỏe

- Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người

KNS: - Xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt rét

- Tự bảo vệ và đảm bảo trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòng tránh bệnh sốt rét

II.Các PP /KT dạy học :

- Động não/Lập sơ đồ tư duy, làm việc theo nhóm, hỏi-đáp với chuyên gia

III.Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK/22, 23 - Tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-nô-phen” phóng to

IV Các hoạt động:

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

+ Thuốc kháng sinh là gì?

+ Thuốc kháng sinh đặc biệt nguy hiểm đối

với trường hợp nào?

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1,

4.1

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò “Em

làm bác sĩ”, dựa theo lời thoại và hành động

trong các hình 1, 2, 3 trang 22

- Qua trò chơi, các em cho biết:

a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?

b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét?

d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào?

 Giáo viên nhận xét + chốt:

Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm, do kí sinh

trùng gây ra Ngày nay, đã có thuốc chữa và

thuốc phòng sốt rét

Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 2, 3,

4.2

- Giáo viên treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi

A-no-phen” phóng to lên bảng

- Học sinh trả lời:

+ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng (các vết thương bị nhiễm khuẩn) và những bệnh do vi khuẩn gây ra

+ với người bị dị ứng với một số loại thuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan

- Học sinh tiến hành chơi trò chơi “Em làm bác sĩ”

 Cả lớp theo dõi

- Học sinh trả lời (dự kiến) a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện cơn sốt Lúc đầu là rét run, thường kèm nhức đầu, người ớn lạnh Sau rét là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc mê sảng, sốt kéo dài nhiều giờ Sau cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết người

c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây ra d) Đường lây truyền: do muỗi A-no-phen hút

kí sinh trùng sốt rét có trong máu người bệnh rồi truyền sang người lành

- Học sinh quan sát

- 1 học sinh mô tả đặc điểm của muỗi

Trang 4

A-no Mô tả đặc điểm của muỗi AA-no noA-no phen? Vòng

đời của nó?

- Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn chặn

sự phát triển sinh sôi của muỗi, các em cùng

tìm hiểu nội dung tiếp sau đây:

- Giáo viên đính 4 hình vẽ SGK/23 lên bảng

Học sinh thảo luận nhóm bàn “hình vẽ nội

dung gì?”

- Giáo viên gọi một vài nhóm trả lời  các

nhóm khác bổ sung, nhận xét

 Giáo viên nhận xét + chốt

 Giáo dục: phải biết giữ gìn, quét dọn nhà ở

sạch sẽ, ngủ trong màn ; giữ vệ sinh môi

trường, diệt các côn trùng gây bệnh

- Chuẩn bị: “Phòng bệnh sốt xuất huyết”

phen, 1 học sinh nêu vòng đời của nó (kết hợp chỉ vào tranh vẽ)

- Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội dung thể hiện trên hình vẽ

- Học sinh đính câu trả lời ứng với hình vẽ

- Học sinh nhận thẻ

- Học sinh thi đua

- Nhận xét tiết học

TOÁN HÉC-TA I.MỤC TIÊU:

1- Biết gọi tên, kí hiệu, độ lớn của đ.vị đo d.tích héc-ta Biết q.hệ giữa héc-ta và m2

2 - Biết chuyển đổi các đ.vị đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta).- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2

3- HS cẩn thận, am thích học toán

II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, bảng học nhóm.

III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1,

1) G.thiệu đ.vị đo d.tích héc-ta:

GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng,1 khu

vườn, người ta dùng đ vị héc-ta 1héc-ta bằng

1hm2, héc-ta viết tắt là ha

Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 2, 3

Bài 1 :H.dẫn HS chuyển đổi đ.vị đo d.tích

- Nhận xét

Bài 2 :

H.dẫn HS làm

Dặn HS về nhà ôn lại bài , c.bị bài sau

- Gọi HS làm BT4 tiết 26

HS tự phát hiện và nêu mối q.hệ giữa ha và

m2 1ha = 10000m2 1HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con a) 4ha = 40 000m2 ; 12ha=5000 m2

20 ha = 200 000 m2 ; 1001 m2 = 100m2 b) 60 000 m2 = 6 ha ; 800 000 m2 = 80 ha

HS đọc đề toán

HS tự viết k.quả ra nháp rồi nêu trước lớp; cả lớp nx, sửa chữa ( 222 km2 )

HS nhắc lại q.hệ giữa ha và m2 Nhận xét tiết học

Thø t ngµy 28 th¸ng 09 n¨m 2011

T o¸n

Trang 5

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học

2- Vận dụng để đổi, so sánh số đo diện tích.Giải các bài toán có liên quan đến diện tích (BT cần làm: B1 (a,b) ; B2 ; B3

3- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức

II Chuẩn bị: Phấn màu - Bảng phụ SGK, bảng con

III Các hoạt động:

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài 3/32

- Học sinh nêu miệng bài 4

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị

đo diện tích liên quan nhau

- Cho HS làm bài vào bảng con

- Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 2, 3

Bài 2 cho học sinh tự làm và lên bảng chữa bải

Bài 3 - Yêu cầu học sinh đọc đề

- Hướng dẫn cho học sinh tóm tắt và giải

- YC HS làm bài vào vở

- Chấm diểm, chữa bài nhận xét

- Về nhà làm bài 4

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài -2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con a) 5ha= 50000m2; 2km2= 2000000m2

b) 400dm2=4m2; 1500 dm2= 15m2; 70000cm2= 7m2

- Học sinh làm bài Lần lượt học sinh sửa bài

2

2 2

5

100

8

5

ha

m dm dm

dm

km

>

<

<

= -1 Học sinh đọc yêu cầu đề bài

Diện tích căn phòng là:

6 x 4 = 24(m2) Tiền mua gỗ để lát nền phòng là :

280 000 x 24 = 6 720 000(đồng) Đáp số : 6 720 000 đồng

Thø n¨m ngµy 29 th¸ng 09 n¨m 2011

T o¸n

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1- Biết tính diện tích các hình đã học

2- Giải được các bài toán liên quan đến diện tích.- BT cần làm: B1 ; B2

3- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi kiến thức về tính diện tích

II.Chuẩn bị: - Phấn màu - Bảng phụ - Hình vẽ

Trang 6

III Các hoạt động:

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp hoặc

kém nhau mấy lần ; vận dụng đổi:

3m2 = dam2 ; 5dam2 = ha

- Khi viết số đo diện tích mỗi hàng đơn vị đo

ứng mấy chữ số: vận dụng đổi

3m2 8dm2 = dm2

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1, 2,

3

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt tìm hiểu đề

- YC HS làm bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bài

- Chấm, chữa bài nhận xét

 Bài 2:

- Giáo viên h.dẫn cách làm

- YC HS làm bài vào vở

Giáo viên chấm, sửa bài

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính diện tích

các hình CN, HV

-Về nhà ôn lại kiến thức vừa học

- Xem trước bài tiết học sau

- Nhận xét tiết học

- Hát

- 2 học sinh làm

- 2 học sinh

-1 Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài theo nhóm rồi lên bảng trình bày

Diện tích căn phòng :

6 x 9 = 54 (m2) (hay 540 000cm2) Diện tích mỗi viên gạch men :

30 x 30 = 900 (cm2) Số viên gạch men cần để lát nền căn phòng

là: 540 000 : 900 = 600 (viên)

- 1 HS nêu trình tự giải bài toán

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc bài giải trước lớp

Chiều rộng thửa ruộng là:

80 : 2 = 40(m) Diện tích của thửa ruộng là:

80 x 40 = 3 200(m2)

3 200m2 gấp100m2 số lần:

3 200 : 100 = 32(lần) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó :

50 x 32 = 1 600 (kg) = 16 tạ Đáp số : a) 3200m2 b) 16 tạ

LỊCH SỬ QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I Mục tiêu:

1- Biết ngày 5/6/1911, tại bến Nhà Rồng (Tp.HCM), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc,

Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước.* Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.

2- Nêu được sự kiện lịch sử

Trang 7

3- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ

II Chuẩn bị:

- Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động:

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội Châu?

+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?

+ Vì sao phong trào thất bại?

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1, 2, 3

1) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên  lập thành

4 (hoặc 6) nhóm

- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:

a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu

của Nguyễn Tất Thành

b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?

c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành

con đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền

bối?

d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết

định làm gì?

- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết quả

của nhóm

Giáo viên nhận xét từng nhóm  rút ra kiến

thức

Giáo viên nhận xét từng nhóm  giới thiệu

phong cảnh quê hương Bác

Giáo viên nhận xét + chốt :Với lòng yêu

nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết

chí ra đi tìm đường cứu nước

2) Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn

Tất Thành

a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì?

b) Anh lường trước những khó khăn nào khi ở

nước ngoài?

- 3 Học sinh nêu

- 1 học sinh nhắc lại tựa bài

- Hoạt động lớp, nhóm

- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có số giống nhau họp thành 1 nhóm  Tiến hành họp thành 4 nhóm

- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận

 đọc yêu cầu thảo luận của nhóm

- Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn thành thí đính lên bảng

- Đại diện nhóm trình bày miệng  nhóm khác nhận xét + bổ sung

Dự kiến kết quả thảo luận:

a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ

An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm

b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các

vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ

c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể, “chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”

d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân

Trang 8

c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để có

thể sống và đi các nước khi ở nước ngoài?

d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

tại đâu? Lúc nào?

 Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà

Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin

Giáo viên chốt:

Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương dân,

Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường

cứu nước

Chuẩn bị:Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước khác  tìm đường đánh Pháp

b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau

c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình

d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911

- 1 học sinh đọc lại

- Học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

Thø s¸u ngµy 30 th¸ng 09 n¨m 2011

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1.1- So sánh các phân số, tính giá trị biểu thức với phân số

1.2- Giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

2- BT can làm : B1 ; B2 (a,d) ; B4

3- Học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi các dạng toán đã học

II.Chuẩn bị:Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động:

TG

8’

17’

15’

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- Gọi 2 HS làm lại BT3 / 31

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT

1.1

Bài 1: Gọi HS nêu YC của bài

- Gọi HS nhắc lại cách so sánh hai phân

số

- TC cho HS làm bài

GV nhận xét, sửa sai

Bài 2: GV viết từng biểu thức lên bảng,

YC HS nêu cách làm

GV nhận xét, sửa sai

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT

1.2, 2, 3

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài

Cho HS tự làm vào vở

GV chấm và sửa bài Kết quả:

- Chuẩn bị bài ở tiết học sau

- Nhận xét tiết học

- Hát

- 2 HS lên làm lớp làm vào nháp

- HS nhắc lại cách so sánh hai phân số

- HS làm bài cá nhân rồi đọc kết quả

18 28 31 32

35 35 35 35

1 ;2 3 5; ;

12 3 4 6

- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- Cả lớp tham gia nhận xét sửa bài

a)

b)

3 2 5 9 8 5 22 11

4 3 12 12 12 6

7 7 11 28 14 11 3

8 16 32 32 32

+ +

-

- 1 HS làm trên bảng, lớp tự làm bài vào vở Tuổi con : 30 : (4-1)= 10 (tuổi)

Tuổi bố : 10 x 4 = 40(tuổi) ĐS: Con 10 tuổi ; Bố 40 tuổi

Trang 9

ĐỊA LÍ

ĐẤT VÀ RỪNG

I Mục tiêu:

1.1- Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít

1.2- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặnn trên bản đồ (lược đồ) : đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển

1.3- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta : điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ

2.1- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít

2.2- Phân biết được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

* Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.

3-* * GD HS ý thức được sự cần thiết phải sử dụng đất trồng hợp lí và tích cực bảo vệ rừng

II Chuẩn bị: Hình ảnh trong SGK được phóng to - Bản đồ phân bố các loại đất chính ở Việt

Nam - Phiếu học tập

III Các hoạt động:

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- Nêu đặc điểm vùng biển nước ta?

- Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1.1, 1.2,

2.1

1) Đất ở nước ta

- Giáo viên treo lược đồ

- Yêu cầu đọc tên lược đồ

- Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất

- Học sinh trình bày xong giáo viên sửa chữa, bổ

sung

-Gọi học sinh đọc lại từng loại đất (có thể kết hợp

chỉ lược đồ)

- Sau đó giáo viên chốt ý chính  “Nước ta có

nhiều loại đất nhưng diện tích lớn hơn cả là hai

nhóm đất: đất phe ra lít màu đỏ hoặc vàng ở miền

núi và đất phù sa ở đồng bằng”

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

- Học sinh nghe

- Học sinh quan sát

- Học sinh đọc kí hiệu trên lược đồ

- Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược đồ

* Đất phe ra lít:

- Phân bố ở miền núi

- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo mùn, nhiều sét

- Thích hợp trồng cây lâu năm

* Đất phe ra lít - đá vôi:

- Phân bố ở miền núi

- Có màu đỏ hoặc vàng tơi xốp phì nhiêu hơn đất phe ra lít

- Thích hợp trồng trọt cây công nghiệp lâu năm

* Đất phù sa:

- Phân bố ở đồng bằng

- Được hình thành do phù sa ở sông và biển hội tụ Đất phù sa nhìn chung tơi xốp, ít chua, giàu mùn

- Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoa màu, rau quả

Trang 10

Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1.3, 2.2

2) Rừng ở nước ta

- YC HS quan sát các hình 1,2,3 ; đọc SGK và

hoàn thành bài tập:

- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và

rừng ngập mặn trên lược đồ

- Kẻ bảng sau vào giấy rồi điền nội dung cho phù

hợp:

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình

bày

Hoạt động 4 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 3

3) Biện pháp bảo vệ rừng, cải tạo đất trồng

(GD BVMT)

- Giáo viên liên hệ một số địa phương để giới

thiệu cho học sinh biết một số biện pháp khác ở

địa phương

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Sưu tầm tranh ảnh về rừng

- Chuẩn bị: Cây cỏ nước Nam

* Đất phù sa cổ:

- Phân bố ở đồng bằng

- Được hình thành do phù sa của sông và biển hội tụ lâu năm

- Thích hợp trồng cây lương thực

- Học sinh đọc

- Học sinh lặp lại

- Hoạt động nhóm bàn Rừng Vùng phân

Rừng rậm nhiệt đới Rừng ngập mặn

- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm việc

- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

-HS nêu vai trò của rừng đối với đời sống của con người

- HS trả lời các câu hỏi : + Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm gì?

+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?

- Học sinh trình bày và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm về một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất trồng

- Học sinh trưng bày tranh ảnh

HS nhắc lại các nội dung vừa học

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 03/06/2021, 08:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w