- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III).-Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác : biết thưa gửi, xưng hô phù hợp vớ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
+ Đoạn 1: Tuổi thơ … đến vì sao sớm
+ Đoạn 2: Ban đêm khao của tôi
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần
- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời câu hỏi
H1: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
- TL2: Tác giả đã quan sátcánh diều bằng tai và mắt
- Đoạn 3: Tả vẻ đẹp của cánhdiều
Trang 2- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi.
H1: Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui
sướng cho đám trẻ như thế nào ?
H2: Trò chơi thả diều đã đem lại những ước
mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?
H3: Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
H: Hãy đọc câu mở bài và kết bài ?
- HS đọc câu hỏi 3
H: Bài văn nói lên điều gì ?
* Ghi nội dung chính của bài
- TL2: Nhìn lên bầu trời…bayđi
- Đoạn 2: Trò chơi thả diềuđem lại niềm vui và nhữngước mơ đẹp
- Tuổi thơ của tôi được nânglên từ cánh diều - Tôi đã ngửa
cổ suốt một thời mang theonỗi khát khao của tôi
- 1 HS đọc HS khác trả lời
- Nói lên niềm vui sướng vànhững khát vọng tốt dẹp màtrò chơi thả diều mang lại chođám trẻ mục đồng
- 1 HS nhắc lại ý chính
- 2 HS đọc
- Quan sát
- Lắng nghe HS luyện đọctheo cặp
Trang 3CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
cho thuận tiện : 320 : ( 10 x 4 )
- Vậy 320 chia 40 được mấy ?
tích để thực hiện phép chia trên
- GV cho HS làm theo cách thuận tiện
- HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- HS suy nghĩ, nêu các cách tính củamình
Trang 4- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài.
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn
- Tại sao để tính x trong phần a em
lại thực hiện phép chia 25 600 : 40 ?
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào giấy nháp
Trang 5
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài CT; Trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT(2) a/ b, Hoặc BT CT phương ngữ do GV biên soạn
- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ
niềm vui sướng như thế nào?
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn
chỉnh
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh cầm đồ chơi mình mang
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Các từ : mềm mại, sung sướng, phát dại, trầm bổng,…
Đồ chơi : ô tô cứu hoả ,
Trò chơi : nhảy ngựa điện tử Thanh ngã :
Đồ chơi : ngựa gỗ ,
Trò chơi : bày cỗ , diễn kịch
- 1 HS đọc
Trang 6theo tả hoặc giới thiệu cho các bạn
- Dặn HS về nhà viết lại một đoạn
văn miêu tả một đồ chơi hay một trò
chơi mà em thích và chuẩn bị bài
Trang 7I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện tiết kiệm nước
II.GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Bình luận về việc sử dụng nước, (quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
- GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí.
2 Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng trả lời
câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn
nước ?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Những việc nên và không nên
làm để tiết kiệm nước.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ để đảm bảo 2
nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ được giao
cùng nội dung bổ sung
* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà
có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng
và phê phán những việc làm sai để tránh gây
lãng phí nước
* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết
kiệm nước.
GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK
trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- HS lắng nghe
Trang 8- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?
* Kết luận (Xem SGV)
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền
giỏi
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung
tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết kiệm
nước
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS nào
cũng được tham gia
- Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách giới
thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban
giám khảo
- GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng nhóm
- Cho HS quan sát hình minh hoạ 9
- Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
- GV nhận xét, khen ngợi các em
* Kết luận (Xem SGV)
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước và
tuyên truyền vận động mọi người cùng thực
hiện
- HS thảo luận và tìm đề tài
- HS vẽ tranh và trình bàylời giới thiệu trước nhóm
- Các nhóm trình bày và giớithiệu ý tưởng của nhómmình
- HS lắng nghe
- HS cả lớp
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI , TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi
có lợi và những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK
- Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Treo tranh minh hoạ, HS quan
sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi
trong tranh
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm để tìm
từ, nhóm nào xong dán phiếu lên
vừa tìm được có cả đồ chơi, trò
chơi riêng bạn nam thích hay riêng
bạn nữ thích
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu, hoạt động theo
cặp
- HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho
bạn kết luận lời giai đúng
- 3 HS lên bảng đặt câu HS nhận xétcâu trả lời và bài làm của bạn
- Đọc lại phiếu, viết vào vở
*Đồ chơi : bóng, quả cầu
*Trò chơi : đá bóng, cưỡi ngựa, vv
- 1 HS đọc, 2 em ngồi gần nhau traođổi, trả lời câu hỏi
Trang 10- Nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu Tự làm bài
- HS lần lượt phát biểu
+ Em hãy đặt một câu thể hiện
thái độ con người khi tham gia trò
tập 4, chuẩn bị bài sau
Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều
thích thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, b/ Những trò chơi có ích và ích lợi của chúng
c/ Những trò chơi có hại và tác hại của chúng
Trang 11CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
- HS trả lời
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớplàm bài vào giấy nháp
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS nêu cách tính của mình
- HS trả lời
Trang 12- Trong các phép chia có số dư chúng
ta phải chú ý điều gì ?
* Tập ước lượng thương
- GV viết các phép chia sau :
75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các
phép chia trên được nhanh chúng ta
lấy hàng chục chia cho hàng chục
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bàivào vở
- HS thực hiện
KỂ CHUYỆN
Trang 13KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ
em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là đồ chơi hay những convật gần gũi với trẻ em
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, đồ
chơi trẻ em, con vật gần gũ
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
+ Em còn biết những câu chuyện nào
có nhân vật là đồ chơi trẻ em hoặc là
con vật gần gũi với trẻ em?
- Hãy kể cho bạn nghe
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm
+ Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân
vật mình định kể
+ Kể những chi tiết của câu chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
nghe các bạn kể cho người thân nghe
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 14Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌCTUỔI NGỰA
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
H3: Khổ 1 cho em biết điều gì?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 15- Ghi ý chính khổ 1
- HS đọc thầm khổ 2 và trả lời:
H1: “Ngựa con” theo ngọn gió
rong chơi những đâu?
H2: Đi chơi khắp nơi nhưng
“Ngựa con” vẫn nhớ mẹ như thế
H: Nội dung bài thơ là gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu khổ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn
- Về thực hiện theo lời dặn giáo viên
Trang 16III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 8 192 : 64
- GV ghi phép chia, yêu cầu HS thực hiện
đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội
- HS nghe.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào nháp
- HS nêu cách tính của mình
- HS trả lời
- HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào nháp
Trang 17- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
làm bài vào vở
- HS nhận xét
- HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở
- HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở
- HS thực hiện theo lời dặn củaGV
Trang 18TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU:
- Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồvật và trình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chitiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn nội dung: trình tự miêu tả chếc xe đạp của chú Tư
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 :
- 2HS nối tiếp đọc đề bài
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi:
1a H1: Tìm phần mở bài, thân bài,
kết bài trong bài văn chiếc xe đạp
của chú Tư
H2: Phần mở bài, thân bài, kết bài
trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
Mở bài kết bài theo cách nào?
H3: Tác giả quan sát chiếc xe đạp
bằng giác quan nào ?
- Phát phiếu Nhóm nào lam xong
trước dán phiếu lên Các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
1b.H: Ở phần thân bài,chiếc xe đạp
được miêu tả theo trình tự nào ?
+ Tả bao quát chiếc xe
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng:
- Mắt : Xe màu vàng, hai cái vành
láng cánh hoa
- Tai nghe : Khi ngừng ro thật êm tai
- Trao dổi, viết các câu văn thích hợpvào phiếu
- Nhận xét bổ sung
- HS nghe và lần lượt trả lời những câuhỏi
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 19giác quan nào?
H2: Khi tả đồ vật ta cần lưu ý điều
gì ?
3 Củng cố – dặn dò:
- Thế nào là miêu tả ?
- Muốn có một bài văn miêu tả chi
tiết, hay ta cần chú ý điều gì?
- Chiếc áo em đang mặc là chiếc áo sơ
mi đã cũ hay còn mới? Đã mặc được baolâu?
- Tả bao quát chiếc áo+ Tình cảm của em đối với chiếc áo :
- Đọc, bổ sung vào dàn ý của mìnhnhững chi tiết còn thiếu
- Chúng ta cần quan sát bằng nhiều giácquan : mắt, tai, cảm nhận
+ Khi tả đồ vật, ta cần lưu ý kết hợp lời
kể với tình cảm của con người với đồ vậtấy
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên
Trang 20KHOA HỌCLÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ?
II.GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục HS:
- Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
2 Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hoạt động 1: Không khí ở xung quanh ta.
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
- GV cho từ 3 đến 5 HS cầm túi ni lông chạy
theo chiều dọc, chiều ngang, hành lang của
lớp Khi chạy mở miệng túi rồi sau đó dùng
dây thun buộc chặt miệng túi lại
- Yêu cầu HS quan sát các túi đã buộc và
TLCH:
1) Em có nhận xét gì về những chiếc túi này ?
2) Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng ?
3) Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì ?
* Kết luận: Thí nghiệm các em vừa làm
chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta Khi
bạn chạy với miệng túi mở rộng, không khí sẽ
tràn vào túi ni lông và làm nó căng phồng
c Hoạt động 2: Không khí có ở quanh mọi
vật
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo
định hướng
- GV chia lớp thành 6 nhóm 2 nhóm cùng
làm chung một thí nghiệm như SGK
- Gọi 3 HS đọc nội dung 3 thí nghiệm trước
- HS tiến hành làm thí nghiệm
và trình bày trước lớp
Trang 21- Yêu cầu các nhóm quan sát, ghi kết quả thí
nghiệm theo mẫu
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày lại thí
nghiệm và nêu kết quả Các nhóm có cùng nội
dung nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho
từng nhóm
- GV ghi nhanh các kết luận của từng thí
nghiệm lên bảng
- Ba thí nghiệm trên cho em biết điều gì ?
* Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ
rỗng bên trong vật đều có không khí
- Treo hình minh hoạ 5 trang 63 / SGK và
giải thích: Không khí có ở khắp mọi nơi, lớp
không khí bao quanh trái đất gọi là khí quyển
- Gọi HS nhắc lại định nghĩa về khí quyển
d Hoạt động 3: Cuộc thi: Em làm thí
nghiệm
- GV tổ chức cho HS thi theo tổ
- Yêu cầu các tổ cùng thảo luận để tìm ra
trong thực tế còn có những ví dụ nào chứng tỏ
không khí có ở xung quanh ta, không khí có
trong những chỗ rỗng của vật Em hãy mô tả
- Dặn HS về nhà mỗi HS chuẩn bị 3 quả
bóng bay với những hình dạng khác nhau
- Không khí có ở trong mọivật: túi ni lông, chai rỗng, bọtbiển (hòn gạch, đất khô)
Trang 22Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂUGIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I.MỤC TIÊU:
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác : biết thưa gửi, xưng hô phùhợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi ; tránh những câu hỏi tò mò hoặclàm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đốiđáp (BT1, BT2 mục III).-Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác :biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi ; tránhnhững câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đốiđáp (BT1, BT2 mục III)
II.GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
- Khen những học sinh đã biết đặt
những câu hỏi lịch sự phù hợp với đối
- 3 HS lên bảng viết
2 HS đứng tại chỗ trả lời
- Lắng nghe
- HS đọc, 2 HS trao đổi dùng bútchì gạch chân dưới các từ ngữ
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, tiếp nối nhau đặt câu:
a Đối với thầy cô giáo:
b Đối với bạn bè: