1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Buổi sáng - Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 155,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người.. +Bước 1: Cho HS thảo luận theo nhóm.[r]

Trang 1

Buổi sáng Tuần 25

Thứ 2 ngày 28 tháng 2 năm 2011.

Tập đọc - kể chuyện :

Hội vật

I/ Mục tiêu:

A/ Tập đọc

- Đọc đúng : náo nức, Quắm đen, thoắt biến

- Biết ngắt nghỉhơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu từ ngữ : sới vật, tứ xứ, khôn lường, keo vật

- Hiểu nội dung : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi.(trả laòi được các câu hỏi trong SGK)

B/ Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước(SGK)

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện.

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS nối tiếp đọc bài :Tiếng đàn

B/ Bài mới : 30’

1/ Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc đầu tuần :

2/ Luyện đọc :

a- GV đọc diễn cảm toàn bài :

b- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ :

- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Tiết 2:

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 15’

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật ?

- Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ?

- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào ?

- Ông Cản Ngũ đã làm nên chiến thắng bất ngờ như thế nào ?

- Theo em , vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

4/ Luyện đọc lại :

- GV chọn 1 đoạn văn, hướng dẫn HS luyện đọc

- Một vài HS thi đọc đoạn văn

- Bình chọn bạn đọc hay nhất

Kể chuyện: 18’

1/ GV nêu nhiệm vụ.

2/ Hướng dẫn HS kể theo từng gợi ý :

Trang 2

- HS đọc yêu cầu truyện và 5 gợi ý.

- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của truyện

- 5 HS nối tiếp kể 5 đoạn

- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

VI/Củng cố, dặn dò: 2’

- GV biểu dương những HS kể chuyện hấp dẫn, dặn HS tập kể lại câu chuyện

Mĩ thuật:

Vẽ trang trí:Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào Hình chữ nhật.

-Toán :

Thực hành xem đồng hồ ( tiếp )

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết về thời gian(thời điểm,khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ ,chính xác đến từng phút(cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi

số La Mã)

- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS

- Các bài tập cần làm Bài 1,2,3

II/ Đồ dùng dạy học:

- Đồng hồ thật, mô hình đồng hồ

III/ Hoạt động dạy và học: 33’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Các hoạt động :

* Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS làm các bài tập 1, 2, 3

- HS đọc yêu cầu bài tập, GV hướng dẫn thêm.

- HS làm bài tập

* Hoạt động 2: Chữa bài :

a- Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu bài Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.

- HS quan sát từng bức tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt

động đó ( mô tả theo tranh ) rồi trả lời câu hỏi

Sau khi HS lần lượt nêu thời gian ở từng bức tranh, GV yêu cầu HS tổng hợp toàn bài, mô tả lại các hoạt động trong ngày của bạn An

b- Bài 2 :Cho HS đọc yêu cầu bài Vào buổi chiều hoặc buổi tối , hai đồng hồ nào

chỉ cùng thời gian?

- Củng cố cho HS cách xem đồng hồ điện tử và đồng hồ có chữ số La Mã, giúp

HS thấy được 2 đồng hồ nào chỉ cùng thời gian

Ví dụ : 21: 05 tương ứng với 9 giờ 5 phút tối

c- Bài 3 : HS biết xác định khoảng thời gian từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc.

Trang 3

Ví dụ : a) Hà đánh răng và rửa mặt bắt đầu vào lúc 6 giờ và kết thúc vào lúc 6 giờ 10 phút Như vậy Hà đánh răng trong 10 phút

b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút

VI/Củng cố, dặn dò: 2’.

- GV nhận xét giờ học

Thứ 3 ngày 1 tháng 3 năm 2011.

Thể dục :

Ôn: Nhảy dây Trò chơi: Ném trúng đích.

-Toán :

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2

- Dành cho HS khá,giỏi : Bài 3:

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- HS lên bảng thực hiện :

1246 x 3 6142 : 4

- HS nhận xét kết quả và cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn giải bài toán 1 : ( bài toán đơn )

- HS phân tích bài toán

+ bài toán cho biết cái gì ?

+ Bài toán yêu cầu tìm cái gì ?

- HS giải bài toán vào nháp

- HS nhắc lại : Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can phải thực hiện phép chia :

35 chia 7

3/ Hướng dẫn giải bài toán 2 :

( Bài toán hợp có 2 phép tính nhân và chia )

- Gọi HS tóm tắt bài toán :

7 can : 35 lít

2 can : lít ?

- Lập kế hoạch giải bài toán :

+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can ?

7 can : 35 lít

1 can : lít ?

Trang 4

+ Tìm số lít mật ong trong 2 can.

- Thực hiện kế hoạch giải bài toán :

+ Tìm 1 can chứa mấy lít ? ( 35 : 7 = 5 lít )

+ Tìm 2 can chứa mấy lít ? ( 5 x 2 = 10 lít )

- Trình bày bài giải ( GV trình bày bài giải trên bảng như trong SGK )

- Gv khái quát cách giải bài toán theo 2 bước :

+ Bước 1 : Tính giá trị 1 phần : phép chia.

+ Bước 2 : Tìm giá trị nhiều phần : phép nhân.

4/ Thực hành : BT1,2,3.

- HS đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn thêm

- HS làm bài vào vở

* Chữa bài :

- Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào vở- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

Giải:

1 vỉ có số thuốc là:

24 : 4 = 6( viên)

3 vỉ có số thuốc là:

6 x 3 = 18(viên)

Đáp số: 18 viên

- Bài 2 : Gọi 1 HS lên bảng chữa bài ( cách làm tương tự bài 1 )

- Bài 3 : Dành cho HS khá,giỏi

- Tổ chức trò chơi : Thi xếp hình nhanh

C/Củng cố, dặn dò: 2’

- HS nhắc lại các bước để giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- GV nhận xét tiết học

-Chính tả ( nghe viết )

Hội vật

I/ Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập(2) a/b

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS đọc cho bạn viết :

nhún nhảy, dễ dãi

Trang 5

bãi bỏ, sặc sỡ.

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- GV đọc 1 lần đoạn văn- 2 HS đọc lại

+ Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào ?

- HS tập viết chữ khó :

+ Cản Ngũ, Quắm Đen, loay hoay, nghiêng mình

3/ Học sinh viết bài vào vở :

- GV đọc bài cho HS viết

- Chấm, chữa bài

4/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

- HS làm bài tập 2 a/b

- Mời 4 HS thi làm bài trên bảng lớp - HS đọc

Lời giải :a) trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng

b) trực nhật, lực sĩ, vứt

C/Củng cố, dặn dò: 2’

- Gv khen ngợi những HS viết bài đẹp và làm bài tập tốt

- Nhận xét giờ học

Tự nhiên xã hội :

Động vật

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :

- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: Đầu mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước,cấu tạo ngoài.trong tự nhiên

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số

động vật

- Dành cho HS khá,giỏi: Nêu được nhưĩng điểm giống và khác nhau của một số con vật

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK Sưu tầm 1 số ảnh con vật

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động : 2’.HS hát liên khúc các bài hát có tên con vật

2/ Các hoạt động :

* Hoạt động 1: 10’ Quan sát và thảo luận :

Mục tiêu:

- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: Đầu mình và cơ quan di chuyển

Trang 6

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước,cấu tạo ngoài.trong tự nhiên

- Bước 1 : Làm việc theo nhóm :

- HS quan sát các hình trong SGK- Thảo luận :

+ Bạn có nhận xét gì về hình dáng , kích thước các con vật ?

+ Hãy chỉ đâu là mình, chân, đầu từng con vật ?

+ Chọn 1 số con vật có trong hình, nêu những điểm giống và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của chúng

- Bước 2 : Làm việc cả lớp :

+ Đại diện các nhóm trình bày, GV kết luận

* Hoạt động 2: 10’ Làm việc cá nhân :

Mục tiêu:

-Học sinh vẽ và tô màu được các con vật

- Bước 1 : Vẽ và tô màu.

+ HS tô màu, ghi chú tên con vật và các bộ phận của con vật trên hình vẽ

- Bước2 : Trình bày

+ Các nhóm dán bài của nhóm mình trên tờ giấy khổ to

+ Nhóm trưởng lên giới thiệu tranh của nhóm mình

*Hoạt động 3: 10’ Tự liên hệ.

Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

+Bước 1: Cho HS thảo luận theo nhóm

- Những động vật nào có hại đối với con người?

- Những động vật nào có lợi đối với con người?

- Ta phải bảo vệ các loài động vật đó như thế nào?

+Bước 2: Trình bày

- GV cùng cả lớp nhận xét

VI/Củng cố, dặn dò: 3’.

- HS nhắc lại phần kết luận chung

- GV nhận xét tiết học

-Thứ 4 ngày 2 tháng 3 năm 2011.

Toán.

Luyện tập.

I/ Mục tiêu:

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật

- Các bài tập cần làm: Bài 2,3,4

- Dành cho HS khá,giỏi: Bài 1

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

Trang 7

- 1 HS đọc bài tập 2.

- 1 HS nhắc lại 2 bước giải bài toán

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện tập: BT 1, 2, 3, 4

- HS đọc yêu cầu BT, GV giải thích, hướng dẫn thêm

- HS làm BT vào vỡ BT, GV theo dõi, chấm bài

* Chữa bài:

a- Bài 1: Dành cho HS khá,giỏi.

- Cũng cố giải bài toán 1 phép tính (HS nêu miệng bài giải)

1 lô đất có số cây là:

2032 : 4 =508(cây)

Đáp số: 508 cây

b- Bài 2: Củng cố giải bài toán 2 phép tính.

- 1 HS nêu tóm tắt bài toán

7 thùng: 2135 quyển

5 thùng: ? quyển

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào vở- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

Giải:

Một thùng có số quyển là:

2135 : 7 = 305 (quyển)

5 thùng có số quyển là:

305 x 5 =1525(quyển)

Đáp số : 1525 quyển

c- Bài 3: HS nhìn vào tóm tắt lập đề toán.

4 xe : 8520 viên gạch

3 xe : viên gạch?

- Gọi 1- 2 HS đọc đề toán

- 1 HS đọc bài giải

d- Bài 4(SGK): HS nêu 2 bước tính

- Tính chiều rộng hình chữ nhật 25 – 8 = 17 (m)

- Tính chu vi hình chữ nhật.( 25 + 17) x 2 = 84(m)

C/ Củng cố dặn dò: 2’.

- GV nhận xét tiết học

Luyện từ và câu.

Trang 8

Nhân hoá- Ôn tập cách đặt

và trả lời câu hỏi: Vì sao?

I/ Mục tiêu:

- Nhận ra hiện tượng nhân hoá bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá(BT1)

- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Vì sao?(BT2)

- Trả lời đúng 2 -3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3

- Dành cho HS khá,giỏi: HS khá,giỏi làm được toàn bộ BT3

II/ Đồ dùng dạy học:

- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng giải bài tập 1

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên bảng, làm miệng bài tập 1 (t24)

- HS 1 làm BT 1a (TN chỉ các hoạt động nghệ thuật)

- HS 2 làm BT 1c (TN chỉ các môn nghệ thuật)

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

a-Bài tập 1:

- Một HS đọc yêu cầu BT

- Lớp đọc thầm bài thơ, trao đổi nhóm để TLCH?

+ Tìm những sự vật và con vật được tả trong đoạn thơ

+ Các con vật, sự vật được tả bằng những từ ngữ nào?

+ Cách tả và gọi như vậy có gì hay?

- GV dán lên bảng lớp 4 tờ phiếu khổ to, mời 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức, mỗi nhóm gồm 5 em HS thứ 5 trình bày miệng toàn bộ bảng kết quả và trả lời câu hỏi 3

b- Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu, làm BT vào vở

- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng lớp ( gạch dưới bộ phận TLCH vì sao? trong từng câu văn viết trên bảng)

Ví dụ: Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá!

c- Bài tập 3: HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT3

- HS đọc lại bài” Hội vật” trả lời lần lượt từng câu hỏi

Ví dụ : Vì sao Quắm đen thua ông Cản Ngũ ?

Quắm đen thua ông Cản Ngũ vì chủ quan

3/ *Củng cố, dặn dò: 2’

- 1 HS nhắc lại nội dung đẫ học

- GV nhận xét giờ học

Trang 9

Tập viết :

Ôn chữ hoa S

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C,T( 1 dòng);viết đúng tên riêng Sầm Sơn(1 dòng) và câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm bên tai(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Chữ mẫu, chữ tên riêng

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên bảng viết : Phan Rang

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn viết :

a) Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài

- GV viết mẫu chữ S, kết hợp nhắc lại cách viết

- HS tập viết trên bảng con: S, C, T

b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên địa danh )

- HS đọc từ ứng dụng : GV giới thiệu về Sầm Sơn : là 1 thị xã thuôc tỉnh Thanh Hoá - là 1 trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta

- GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng

- HS viết bảng con

c) Luyện viết câu ứng dụng :

- HS đoc câu ứng dụng :

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

- GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ của Nguyễn Trãi

- HS tập viết trên bảng con : Côn Sơn, Ta

3/ Hướng dẫn viết vào vở tập viết :

- GV nêu yêu cầu :

+ Các chữ S: 1 dòng ; Chữ C và S :1 dòng

+ Viết tên riêng : Côn Sơn: 1 dòng

+ Víêt câu ứng dụng : 1 lần

- HS viết vào vở GV theo dõi và hướng dẫn thêm

4/ Chấm , chữa bài.

C/Củng cố, dặn dò: 2’.

- Nhận xét bài viết của HS.

-`

Âm nhạc:

Trang 10

Học hát bài: Chị ong nâu và em bé.

Thứ 5 ngày 3 tháng 3 năm 2011.

Toán.

Luyện tập chung.

I/ Mục tiêu:

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Viết và tính được giá trị của biểu thức

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4(a,b)

- Dành cho HS khá,giỏi: Bài 4(c,d)

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên bảng giải BT 2trang 129(SGK)

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện tập: BT 1, 2, 3, 4

- HS đọc yêu cầu từng bài tập GV giải thích, hướng dẫn thêm

- HS làm bài vào vở GV chấm 1 số bài

* Chữa bài:

a- Bài 1: HS nêu được 2 bước giải:

+ Tính giá trị tiền 1 quả trứng

+ Tính giá trị tiền 3 quả trứng

- 1 HS lên bảng trình bày bài giải

Giải:

1 quả trứng hết số tiền là:

4500 : 5 = 900(đồng)

3 quả trứng hết số tiền là:

3 x 900 = 2700(đồng)

Đáp số: 2700 đồng

b- Bài 2: Tương tự bài 2: Gọi 1 HS trình bày bài giải, GV ghi bảng.

Lát nền 1 căn phòng cần số viên gạch là:

2550 : 6 = 425 (viên)

Lát nền 7 căn phòng cần số viên gạch là:

425 x 7 = 2975 (viên)

Đáp số: 2975 viên

c- Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài Số?

- Một người đi bộ mỗi giờ được 4 km

Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 4 giờ 3 giờ giờ

Trang 11

Quãngđường đi 4 km .km km .km 20 km

- 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ: (thực hiện phép nhân,chia)

d- Bài 4 : Dành cho HS khá,giỏi bài c,d.

- HS viết rồi tính giá trị biểu thức:

Ví dụ: a) 32 chia 8 nhân 3

32 : 8 x 3 = 4 x 3

= 12

C/Củng cố, dặn dò:2’.

- GV nhận xét tiết học.

-Thủ công :

Làm lọ hoa gắn tường ( Tiết 1 )

-Đạo đức :

Thực hành kĩ năng giữa kì II

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Thực hành kĩ năng 3 bài đạo đức đã học : Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế; Giao tiếp với khách nước ngoài và Tôn trọng đám tang

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Các hoạt động :

* Hoạt động 1: Củng cố kiến thức : Thảo luận cả lớp:

- Trẻ em các nước có điểm gì giống nhau ?

- Để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế em có thể tham gia những hoạt

động nào ?

- Nêu những việc em có thể làm để thể hiện sự tôn trọng đối với khách nước ngoài ?

- Vì sao chúng ta cần tôn trọng đám tang ?

* Hoạt động 2: Thực hành :

- HS thảo luận nhóm- Lựa chọn tình huống để đóng vai :

( Lựa chọn 1 trong các tình huống có trong 3 bài học ở vở bài tập đạo đức )

- HS các nhóm đóng vai

- Các nhóm đóng vai trước lớp

- Cả lớp bình chọn nhóm đóng vai thành công nhất

*Hoạt động 3:

- Gọi 3 HS đọc lại 3 kết luận trong VBT

- GV nêu kết luận chung

*Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học.

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w