Mục tiêu: - Đọc trơn toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mếnthiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sỹ về một tương lai tươiđẹp của đất nước, của th
Trang 1TUẦN 7Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌCTRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mếnthiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sỹ về một tương lai tươiđẹp của đất nước, của thiếu nhi
- Hiểu các từ trong bài
- Hiểu ý nghĩa trong bài: Tình thương các em nhỏ của anh chiến sỹ, mơ ướccủa anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nướcta
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài “Chị em
tôi” và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi:
+ Anh chiến sỹ nghĩ tới trung thu và
nghĩ tới các em nhỏ trong thời điểm
nào?
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trạitrong đêm trăng thu độc lập đầu tiên
+ Trăng thu độc lập có gì đẹp? - Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,
độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la,trăng soi sáng xuống nước Việt Namđộc lập yêu quý, trăng sáng vằng vặcchiếu khắp làng
+ Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng ra sao?
- Dưới ánh trăng này, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữabiển rộng to lớn, vui tươi
+ Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm trung
thu độc lập đầu tiên?
- Đó là vẻ đẹp của đất nước ta đã hiệnđại, giàu có hơn rất nhiều so với nhữngngày độc lập đầu tiên
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sỹ
- Những ước mơ của anh chiến sỹ nămxưa đã trở thành hiện thực
Trang 2năm xưa?
+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Giúp HS củng cố về kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cáchthử lại phép cộng, phép trừ
- Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặcphép trừ
II Đồ dùng: Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu - ghi đầu bài:
- GV hướng dẫn HS thử lại, lấy tổng trừ
đi 1 số hạng, nếu được số hạng còn lại
3 143 - 2 428 = 7 15 (m)
+
Trang 3
-Đáp số: 715 (m)+ Bài 5:
- GV hỏi: Số lớn nhất có 5 chữ số là số
Số bé nhất có 5 chữ số là số nào? HS: Số đó là 10 000
Hiệu của 2 số này là? 99 999 - 10 000 = 89 999
- GV chấm bài cho HS
Phiếu, những băng giấy
III Cỏc hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu - ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- 2 HS làm bài tập 3 Cả lớp làm ra nhỏp
- GV nờu yờu cầu bài tập HS: 1 em đọc thuộc lũng đoạn thơ cần
viết
- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần - Đọc thầm lại đoạn thơ, ghi nhớ nội
dung, chỳ ý những từ dễ viết sai, cỏchtrỡnh bày
- Nờu cỏch trỡnh bày bài thơ
- GV chốt lại để HS nhớ cỏch viết:
+ Ghi tờn vào giữa dũng
+ Chữ đầu dũng viết hoa
+ Viết hoa tờn riờng
HS: Gấp sỏch và viết bài
- GV chấm từ 7 đến 10 bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh tả:
văn, suy nghĩ làm bài vào vở hoặc vở bàitập
- GV dỏn giấy khổ to cho HS lờn thi tiếp
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đỳng
GV chốt lại ý đỳng:
Trang 4- Giúp HS củng cố về kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cáchthử lại phép cộng, phép trừ.
- Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặcphép trừ
II Đồ dùng: Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Nội dung:
- Hướng dẫn hs làm các bài tập trong Vở
bài tập Toán nâng cao - tập 1
+ Số lớn nhất có 6 chữ số là: 999999.+ Hiệu của 2 số đó là:
9000000 - 999999 = 8000001b
+ Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99999.+ Số lớn nhất có 4 chữ số là: 9999
+ Tổng của 2 số đó là:
99999 + 9999 = 109998
Trang 5+ Bài 3: (Tr.47)
Luyện tập giải bài toán có lời giải bằng 2
cách
- GV gọi 2 hs đọc đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi 1 hs lên trình bày
- Chữa bài, nx cho hs
- 1 hs lên bảng, dưới lớp hs làm bài vàoVBT
Bài giảiC1
Sau 2 ngày trạm đó còn lại số lít xăng là:
III Các hoạt động dạy- học
A Tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc mẫu một lượt
- GV nhắc các em chú ý các từ ngữ dễ
viết sai, những từ ngữ được chú thích,
trả lời các câu hỏi: Bài tập đọc cho ta
hiểu thêm điều gì?
- GV nhắc HS ghi tên bài vào giữa
dòng Trình bày sao cho đẹp, đúng với
Trang 6Bản đồ địa lý Việt Nam, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ HS: 2 HS lên bảng làm bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
từ Long Thành (cuối bài)
- Cả lớp đọc thầm bài ca dao, phát hiệnnhững tên riêng viết không đúng và tựsửa lại
- 3 - 4 em HS làm bài trên phiếu dánbảng
- GV treo bản đồ địa lý Việt Nam lên và
giải thích yêu cầu của bài
- Tìm nhanh trên bản đồ tên các tỉnh,
thành phố của nước ta Viết lại các tên
- Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh
lam thắng cảnh, di tích lịch sử nước ta
và ghi lại các tên đó
+ Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, Hồ HoànKiếm, Hồ Xuân Hương, Thành Cổ Loa,Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hang Pắc -
Bó,
- GV nhận xét xem nhóm nào viết được
nhiều nhất tên các tỉnh, tổng kết cho
điểm nhóm thắng cuộc
Trang 7I Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Biết tính giá trị của 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
II Đồ dùng:
Bảng phụ viết sẵn VD như SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ:
2 em lên bảng chữa bài tập
- GV nêu ví dụ đã viết sẵn ở bảng phụ HS: Đọc bài toán trong SGK
Nếu anh câu được 3 con cá,
Em câu được 2 con cá,
Cả anh và em câu được mấy con cá? HS: Câu được 5 con cá
- GV ghi vào bảng
- Làm tương tự với các trường hợp còn
lại
Nếu anh câu được a con cá,
Em câu được b con cá,
Thì cả 2 anh em câu được mấy con
cá?
HS: Câu được (a + b) con cá
Gv giới thiệu (a + b) được gọi là biểu
GV: Khi đó ta nói 5 là 1 giá trị của biểu
thức a + b
Tương tự với các trường hợp còn lại
- Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn
tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
+ Bài 2: Làm tương tự bài 1
+ Bài 3: GV kẻ bảng như SGK, cho HS
làm bài theo mẫu rồi chữa bài
HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 2 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào vở
Trang 8+ Bài 4: HS: Làm bài rồi chữa bài.
5 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
KHOA HỌCPHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu:
- HS nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, xây dựng thái độ đúng với người béophì
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 28, 29 SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Chia nhóm, phát phiếu học tập (SGV) HS: Làm việc với phiếu học theo nhóm.+ Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện nhóm trình bày kết quả,
? Làm thế nào để phòng tránh - Ăn uống hợp lý, điều độ, tập TDTT,
? Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản
thân bạn bị béo phì
- Có chế độ ăn kiêng, thường xuyênluyện tập TDTT, không ăn vặt,
- Đi khám bác sĩ để tìm đúng nguyên
Trang 9I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện
“Lời ước dưới trăng”, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt
- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
- HS chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS kể
- Nhận xét, cho điểm
HS: 1 - 2 em kể câu chuỵên về lòng tựtrọng mà em đã được nghe, đọc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu - ghi tên bài:
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS: Tiếp nối nhau đọc các yêu cầu củabài tập
a Kể chuyện trong nhóm: HS: Kể từng đoạn của câu chuyện theo
nhóm 2 hoặc nhóm 4 em, mỗi em kể
Trang 10theo 1, 2 tranh sau đó kể toàn chuyện.
Kể xong HS trao đổi về nội dung câuchuyện theo yêu cầu 3 trong SGK
b Thi kể trước lớp: HS: 2 - 3 nhóm (mỗi nhóm 4 em) tiếp
nối nhau thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- 1 vài HS thi kể cả câu chuyện
- HS kể xong đều trả lời các câu hỏi a,
b, c của yêu cầu 3
b) Hành động của cô cho thấy cô làngười nhân hậu, sống vì người khác
- Giúp HS nhận biết 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Biết tính giá trị của 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
II Đồ dùng:
- VBT Toán nâng cao 4 - tập 1
III Các hoạt động dạy - học:
A Tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Nội dung:
- Hướng dẫn hs làm các bài tập trong Vở
bài tập Toán nâng cao - tập 1
+ Bài 1: (Tr.48)
- Luyện tập tính giá trị biểu thức có chứa
2 chữ
- GV hướng dẫn học sinh làm bài vào
VBT theo mẫu trong VBT
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở kiểm tralẫn nhau
+ Bài 2: (Tr.49) Viết số thích hợp vào ô trống
Trang 11- GV hướng dẫn học sinh làm bài.
- Gọi 2 hs lên trình bày
- Chữa bài, nx cho hs
- 2 hs lên bảng, dưới lớp hs làm bài vàoVBT
Bài giải+ Biểu thức a+b và a x b lớn nhất khi a và
b là 2 số lớn nhất có 1 chữ số Vậy:
a + b = 9 + 9 = 18
a x b = 9 x 9 = 81+ Bài 4: (Tr.49)
Với 4 chữ số 2 và các dấu +, -, x, : hãy
viết các biểu thức có giá trị bằng 13
1 Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với 1 văn bản kịch Cụ thể:
- Biết đọc, ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên các nhân vật với lời nóicủa nhân vật
- Đọc đúng các từ địa phương dễ phát âm sai Đọc đúng ngữ điệu các câu
kể, câu hỏi, câu cảm
- Biết đọc vở kịch với giọng đọc rõ ràng, hồn nhiên thể hiện được tâm trạngháo hức, ngạc nhiên thán phục của Tin - tin và Mi - tin, thái độ tự tin, tự hào củanhững em bé ở vương quốc Tương Lai Biết hợp tác, phân vai, đọc vở kịch
2 Hiểu ý nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về 1 cuộc sống đầy đủ
và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mìnhphục vụ cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, cho điểm
HS: 2 em nối nhau đọc bài “Trung thuđộc lập” và trả lời câu hỏi 3, 4
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn
Trang 121: “Trong cụng xưởng xanh”
a GV đọc mẫu màn kịch: HS: Quan sỏt tranh minh họa màn 1
b HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
(2 lượt)
c HS luyện đọc theo cặp:
d 1 - 2 HS đọc cả màn kịch:
e Tỡm hiểu nội dung màn kịch:
- Tin - tin và Mi - tin đi đến đõu và gặp
- Cỏc bạn nhỏ ở cụng xưởng xanh sỏng
3 Luyện đọc và tỡm hiểu màn 2: “Trong khu vườn kỳ diệu”
a GV đọc diễn cảm màn 2: HS quan sát tranh màn 2
b Đọc nối tiếp đoạn:
c Luyện đọc theo cặp:
d 1 - 2 HS đọc cả màn:
e Tìm hiểu nội dung:
- Những trái cây mà Tin - tin và Mi - tin
thấy trong khu vờn kì diệu có gì khác
th-ờng?
- Chùm nho tởng là quả lê rất to
- Quả táo đỏ tởng là quả da đỏ
I Mục tiờu:
- Giỳp HS chớnh thức nhận biết tớnh chất giao hoỏn của phộp cộng
- Bước đầu sử dụng tớnh chất giao hoỏn của phộp cộng trong 1 số trườnghợp đơn giản
II Đồ dựng: Phiếu học tập
III Cỏc hoạt động dạy - học:
Trang 13A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
B Dạy bài mới:
+ Bài 1: Làm cá nhân HS: Nêu yêu cầu và tự làm
+ Bài 2: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu và tự làm
Dựa vào phép cộng có tính chất giaohoán viết số thích hợp:
b) m + n = n + m
84 + 0 = 0 + 84
a + 0 = 0 + a = a+ Bài 3: Làm vào vở HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 1 em lên bảng chữa bài
- Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS giải thích:
VD: 2975 + 4017 < 4017 + 3000
- Vì sao không thực hiện phép tính lại
điền được dấu bé hơn vào chỗ chấm?
I Mục tiêu:
Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, HS tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnhcác đoạn văn của 1 câu chuyện gồm nhiều đoạn
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa truyện “Ba lưỡi rìu”, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 14A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
2 em nhìn tranh phát triển ý nêu thành 1đoạn văn hoàn chỉnh
- GV giới thiệu tranh
- Cả lớp theo dõi SGK
- Yêu cầu HS nêu tên các sự việc chính
trong cốt truyện trên
HS: Phát biểu:
1) Va - li - a mơ ước đánh đàn.2) Va - li - a xin chuồng ngựa.3) Va - li - a làm quen với chú ngựa.4) Say này Va - li - a trở thành 1 diễnviên giỏi như em hằng mong ước
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn chưahoàn chỉnh
- Đọc thầm lại 4 đoạn, tự lựa chọn đểhoàn chỉnh 1 đoạn, viết lại vào vở
I Mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trong SGK phóng to
- Bộ tranh vẽ diễn biến, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ giờ trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu - ghi đầu bài:
2 Các hoạt động:
* HĐ1: Làm việc cá nhân
Trang 15- GV yêu cầu HS điền dấu “x” vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền:+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm - Hà Tây
+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
+ Ngô Quyền chỉ huy quân ta đánh quân Nam Hán
+ Trước trận Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua
- GV yêu cầu 1 vài em dựa vào kết quả
làm việc để giới thiệu 1 số nét tiểu sử về
Ngô Quyền
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV nêu câu hỏi: HS: Đọc SGK để trả lời câu hỏi
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa
phương nào?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ
triều để làm gì?
HS: để nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh
+ Trận đánh diễn ra như thế nào? HS: Kể lại
+ Kết quả trận đánh ra sao? HS: Quân giặc hoàn toàn thất bại
- GV yêu cầu 1 vài HS dựa vào kết quả
làm việc để thuật lại diễn biến trận Bạch
Đằng
* HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận:
Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô
Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa
như thế nào?
HS: Ngô Quyền đã xưng vương, đấtnước ta được độc lập hơn 1 000 năm bịphong kiến phương Bắc đô hộ
I Mục tiêu:
- HS biết được 1 số dân tộc ở Tây Nguyên
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư buôn làng, sinh hoạt,trang phục, lễ hội của 1 số dân tộc ở Tây Nguyên
- Mô tả về nhà Rông ở Tây Nguyên
- Dựa vào lược đồ tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên, có ý thức tôn trọng truyền thống vănhoá của các dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục,
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 16A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu - ghi đầu bài:
2 Tây Nguyên - nơi có nhiều dân tộc
chung sống:
HS nêu phần ghi nhớ bài trước
* HĐ1: Làm việc cá nhân HS: Đọc mục I SGK rồi trả lời câu hỏi.+ Kể tên 1 số dân tộc ở Tây Nguyên? - Gia - rai, Ê - đê, Ba - na, Xơ - đăng,
Mông - Tày - Nùng,
+ Trong những dân tộc kể trên, những
dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên?
Những dân tộc nào từ nơi khác đến?
- Những dân tộc sống lâu đời ở TâyNguyên: Gia - rai, Ê - đê, Ba - na, Xơ -đăng
- Những dân tộc từ nơi khác đến là:Mông, Tày, Nùng
+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt? (tiếng nói, tập
quán, sinh hoạt)
- Tiếng nói khác nhau
Tập quán khác nhau
Sinh hoạt khác nhau
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp,
Nhà nước và các dân tộc ở đây đã và
đang làm gì?
HS: đã và đang chung sức xây dựngTây Nguyên trở nên ngày càng giàu đẹp
3 Nhà Rông ở Tây Nguyên:
* HĐ2: Làm việc theo nhóm HS: Làm việc theo nhóm dựa vào mục 2
SGK và tranh ảnh để thảo luận
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có
+ Người dân Tây Nguyên nam, nữ
thường mặc như thế nào?
- Nam thường đóng khố
Nữ thường quấn váy
+ Nhận xét về trang phục truyền thống
của các dân tộc trong hình 1, 2, 3
+ Lễ hội ở Tây Nguyên được tổ chức khi
gì trong lễ hội?
- Múa hát, uống rượu cần
HS: Các nhóm trình bày
- GV, cả lớp nhận xét, bổ sung