Nội dung: Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.. KTBC: - GV gọi 3 HS l
Trang 1
Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU: * Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
* Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( TL được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tôi:
? Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất?
Vì sao?
? Nêu nội dung chính của truyện
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) GV chữa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+ Đ1: Đêm nay…đến của các em
+ Đ2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi.+ Đ3: Trăng đêm nay … đến các em
TUẦN 7
Trang 2? Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì
vui?
? Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến
sĩ nghĩ đến điều gì?
? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
? Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu
độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến
sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện những nông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
Nội dung: Bài văn nói lên tình thương
yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Đọc thầm và tìm cách đọc hay
Trang 3- Gọi HS đọc lại toàn bài.
? Bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Dặn HS về nhà học bài
- -
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 30, đồng thời kiểm tra VBT
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
số tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta có
thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 4làm đúng hay sai.
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có
thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả
là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
? Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý
kiến”
? Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
em?
- GV ghi điểm
- HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét
Trang 53 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và
thảo luận các thông tin trong SGK/11
? Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển
thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”
? Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết,
không để thừa thức ăn
? Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm
trong sinh hoạt hằng ngày
- GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của
con người văn minh, xã hội văn minh.
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(Bài tập 1- SGK/12)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về
các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân vân hoặc
không tán thanh … )
a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
- GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các nhóm:
gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em không nên
làm gì?
- GV kết luận về những việc cần làm và không
nên làm để tiết kiệm tiền của
4 Củng cố - Dặn dò:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm
tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
(Bài tập 7 –SGK/13)
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3- tiết 1- bài 3
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS tự liên hệ
- HS cả lớp thực hiện
Trang 6ÔN TOÁN: ÔN TẬP
- Đề bài toán chép sẵn trên bảng
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn ôn luyện:
Bài 3: Lan có 312 viên bi, Huyền có ít hơn Lan 92 viên
bi, Minh có ít hơn Lan 37 viên bi Hỏi cả 3 bạn có bao
nhiêu viên bi?
- GV thu bài chấm
4 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS làm bài- 2 HS lên bảng làm bài
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định :
2/Bài tập :
Em viết hoàn chỉnh đoạn 3 & 4 của câu chuyện
: “ Vào nghề ”
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
? Câu truyện kể lại chuyện gì?
? Đoạn 3 kể sự việc gì?
? Đoạn 4 kể sự việc gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, cho điểm
Thứ Ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010
TOÁN: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
Trang 8hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số
cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết
3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1
con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì
giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào phiếu BT
- Tính được một giá trị của biểu thức
a – b
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá
Trang 9trong bảng.
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để
tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý
thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm
nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết
quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về
biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị
của các biểu thức trên
- GV nhận xét các ví dụ của HS
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS tự thay các chữ trong biểu thức mình nghĩ được bằng các chữ, sau đó tính giá trị của biểu thức
- Tranh, ảnh về lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 KTBC :
? Kể tên một số cao nguyên ở Tây Nguyên
? Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa?
? Nêu đặc điểm của từng mùa
Trang 101/ Tây Nguyên –nơi có nhiều dân tộc sinh
sống :
*Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi
trả lời các câu hỏi sau :
? Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
? Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc
nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ? Những dân
tộc nào từ nơi khác đến ?
? Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc
điểm gì riêng biệt ?
? Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà
nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm
gì?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV kết luận: Tây Nguyên tuy có nhiều dân
tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi
thưa dân nhất nước ta
2/.Nhà rông ở Tây Nguyên :
*Hoạt động nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong
SGK và tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà
rông của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo
luận theo các gợi ý sau :
? Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi
- GV cho đại diện các nhóm thảo luận và
báo cáo kết quả trước lớp
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày
3/ Lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong
SGK và các hình 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo
- Nhà rông càng to, đẹp chứng tỏ buôn làng giàu có, thịnh vượng
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- HS các nhóm thảo luận và trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch
- Lễ hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân, hội đâm trâu, hội ăn cơm mới,
Trang 11? Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì
trong lễ hội ?
? Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng
những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- GV cho HS đại diên nhóm báo cáo kết quả
làm việc của nhóm mình
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày của nhóm mình
GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về
dân cư, buôn làng và sinh hoạt của người dân
ở Tây Nguyên
4 Củng cố :
- GV cho HS đọc phần bài học trong khung
- Kể tên các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây
Nguyên
- Nêu một số nét về sinh hoạt của người dân
Tây Nguyên
- Nhà rông dùng để làm gì ?
* Các dân tộc sinh sống ở Tây Nguyên phải
đoàn kết, không nghe theo kẻ xấu xúi dục,
chia rẽ sự đoàn kết Phải giúp đỡ nhau cùng
phát triển, xây dựng buôn, làng giàu đẹp Giữ
gìn và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt
động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên”
- Nhận xét tiết học
- Thường múa hát trong lễ hội, đốt lửa, uống rượu cần, đánh cồng chiêng,
- Đàn Tơ - rưng, đàn krông - pút, công chiêng
- HS đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS đoc bài và trả lời câu hỏi
- Dân tộc Ê đê, Mơ nông, Gia rai, Xơ đăng, Kơ ho,
- Tập trung sinh hoạt
và tên riêng Việt Nam
- GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính của đại phương
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
Trang 12tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.
- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ
- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây
? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em
hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng
sau:
? Tên người Việt Nam thường gồm những
thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều
gì?
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Làm phiếu
- Dán phiếu lên bảng nhận xét
Tên người Tên địa lý
+ Tên người Việt Nam thường gồm:
Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người
Trang 13- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết
hoa?
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS
lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các
bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lý Việt Nam
- (trả lời như bài 1)
- Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước.
- Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK.
- Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lê bảng mỗi HS kể 3 bức trang
truyện Ba lưỡi rìu.
- Gọi 1 HS kể toàn truyện
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc
chính của từng đoạn Mỗi đoạn là một lần
xuống dòng GV ghi nhanh lên bảng
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn
viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.
+ Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp
xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa.
+ Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa
Trang 14- Gọi HS đọc lại các sự việc chính.
phần mở đầu hoặc diễn biến hoặc kết thúc
của từng đoạn để viết nội dung cho hợp lý
- Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện
nhóm đọc đoạn văn hoàn thành Các nhóm
- Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo
cốt truyện Vào nghề và chuẩn bị bài sau.
+ Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành 1 diễn
viên giỏi như em hằng mong ước.
- Theo dõi, sửa chữa
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
(Xem H/D như SGV)
-BUỔI CHIỀU:
KỸ THUẬT: KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bộ cắt khâu thêu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Giới thiệu một số sản phẩm có đường
khâu ghép hai mép vải Yêu cầu HS
nêu ứng dụng của khâu ghép mép vải
- GV kết luận về đặc điểm đường
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS theo dõi
- HS nêu ứng dụng của khâu ghép mép vải
Trang 15khâu ghép hai mép vải và ứng dụng
của nó:Khâu ghép hai mép vải được
ứng dụng nhiều trong khâu, may các
sản phẩm Đường ghép có thể là đường
cong như đường ráp của tay áo, cổ
áo… Có thể là đường thẳng như đường
khâu túi đựng, khâu áo gối,…
* Hoạt động 2 HS thực hành
- GV treo tranh quy trình khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu thường
- HS biết vận dụng t/c giao hoán của phép cộng để làm bài
- HS làm giải được các bài toán có lời văn có liên quan
- GD HS thêm yêu môn học
- GV gọi 2 HS lên bảng nêu cách đặt tính và tính
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn ôn luyện:
- HS làm bài –
- 2 HS lên bảng chữa bài
- HS Nhận xét
- HS làm bài –
Trang 16Bài 4 Trường tiểu học An Hoà có 907 HS Trường
tiểu học Quỳnh Ngọc ít hơn Trường tiểu học An
Hoà 484HS Hỏi cả hai trường có bao nhiêu HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết:
Danh nhân, quả chanh, lanh lảnh, ân
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- GV đọc đoạn văn cần viết
? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng,
khoái chí, phường gian dối,…
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
Trang 17Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b
và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
Thứ Tư, ngày 6 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I MỤC TIÊU: 1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương
quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh…
- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh,….
- Hiểu nội dung mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em( TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
- Kịch bản Con chim xanh của Mát-téc-lích (nếu có).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
Trung thu độc lập và TLCH
- Gọi HS đọc toàn bài
? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
- 4 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu
Trang 18- Nhận xét và cho điểm HS.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ d luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
(3 lượt) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS nếu có
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn màn 1
* Tìm hiểu màn 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
và giới thiệu từng nhân vật có mặt
trong màn 1
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao
đổi và trả lời câu hỏi:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp
? Các phát minh ấy thể hiện những
ước mơ gì của con người?
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự+ Đ1: Lời thoại của Tin-tin với em bé thứ nhất
+ Đ2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-ti với em
có chiếc máy biết bay như chim, em có chiếc máy biết dò tìm vật báu trên mặt trăng
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng xanh
+ Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc Tương lai
và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa
ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tại của chúng ta
+ Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều kì lạ cho cuộc sống
+ Các bạn sáng chế ra:
- Vật làm cho con người hạnh phúc
- Ba mươi vị thuốc trường sinh
- Một loại ánh sáng kì lạ
- Một máy biết bay như chim
- Một cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấu kín trên mặt trăng
+ Là tự mình phát minh ra một cái mới mà mọi người chưa biết đến bao giờ
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ của con người: được sống hạnh phúc sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinh
Trang 19? Màn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính màn 1
* Đọc diễn cảm:
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm, động viên HS
to, lạ trong tranh
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc
thầm, thảo luận cặp đôi để TLCH:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin
đã thấy trong khu vườn kì diệu có gì
- Màn 1 nói đến những phát minh của các bạn
thể hiện ước mơ của con người.
- 2 HS nhắc lại
- 8 HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin, 5 em
bé, người dẫn truyện (đọc tên các nhân vật)
- Quan sát và 1 HS giới thiệu
- Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra trong một khu vườn kì diệu
- HS trả lời theo ý mình: (Tham khảo SGV)
- Màn 2 giới thiệu những trái cây kì lạ của
Vương quốc Tương Lai.
- nói lên những mong muốn tốt đẹp của các
bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai.
Trang 20- Biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- GD HS thêm yêu thích môn toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 32
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của
phép cộng:
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần Đồ
dùng dạy – học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của các biểu thức a + b và b + a để điền
vào bảng
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá trị của biểu thức b + a khi
a = 20 và b = 30
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu thức b + a khi a = 350
và b = 250 ?
? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208
và b = 2764 ?
? Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ?
- Ta có thể viết a +b = b + a
? Em có nhận xét gì về các số hạng trong
hai tổng a + b và b + a ?
? Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a +
b cho nhau thì ta được tổng nào ?
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau: