Giáo án lớp 4 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất. Rất kỹ, rất hay . Giáo án lớp 4 được soạn theo hướng học dễ hiểu.
Trang 1Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2015
TIẾT 3: ÔN TOÁN BÀI: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TỰ NHIÊN TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố về làm tính cộng, trừ các số tự nhiên và dựa vào các tính chất của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- Giải toán có lời văn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng tính :
1289 + 4481 9866 - 6654
2 Bài mới
* Củng cố kiến thức
- Nhắc lại một số tính chất của phép
cộng
Bài 1: đặt tính rồi Tính
Làm bài vào bảng con
47985 + 26807 87254 + 5508
93862 – 25836 10000- 6565
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
Nêu kết quả đúng
Bài 2: Tính tổng bằng cách thuận
tiện nhất
- GV phát phiếu HS làm phiếu, thu
một số phiếu chấm, nhận xét
- Giáo viên viết đề cho học sinh nêu
cách tìm
Bài 3:
ô tô 1 : 16
tấn
ô tô 2 : 4 tấn
Học sinh giải vào vở
Giáo viên thu một số vở chấm nhận
xét
3 Củng cố dặn dò:
Hệ thống nội dung bài hướng dẫn học
- Học sinh nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng
Bài 1;
47985 26807 74792
+ 93862
25836 68026
− 87254
5508 92762
+ 10000
6565 03435
−
Bài 2: Tính tổng bằng cách thuận tiện
nhất
234 + 177 +16 +23
= (234 + 16 ) + ( 177 + 23)
= 250 + 200
= 450
1 + 2 + 3 + 97 +98+99 = (1 +99 )+(2+98) +(3 +97)= 100 + 100 +100 =300
Giải
Số tấn hàng ô tô 2 chuyển được là ( 16 - 4 ) : 2 = 6 (tấn )
số tấn hàng ô tô 1 chuyển được là :
6 + 4 = 10 ( tấn ) Đáp số : 10 tấn ; 6 tấn
Trang 2TIẾT 4: ÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Giuùp HS củng cố luyện tập phát triển câu chuyện
- Biết dựa vào đoạn trích kịch Yết Kiêu ghi lại vắn tắt câu chuyện theo trình tự không gian
- Biết chuyển lời đối thoại thành lời kể gián tiếp chỉ giữ lại lời thoại quan trọng
.II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Đoạn trích vở kịch Yết Kiêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc lại bài viết tiết trước
- Nhận xét
2 Bài mới
* Hướng dẫn ôn tập
- HS đọc đề bài
- Cho HS đọc kỹ các gợi ý về cách chia
các đoạn, cách trình bày
- Cho HS nêu nhận xét về các đoạn mà
các em chia
- GV nhận xét chốt ý đúng
Hướng dẫn học sinh cách chuyển lời đối
thoại thành lời kể và lời dẫn gián tiếp chỉ
giữ lại lời đối thoại quan trọng
- Tổ chức cho học sinh kể
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ chú ý học
sinh phải chú ý thứ tự các sự việc diễn ra
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
- Bình chọn bạn kể hay
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện
3 Cũng cố - Dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Hướng dẫn ôn luyện ở nhà chuẩn bị tiết
sau
- Nhận xét giờ học
- Học sinh đọc đề xác định trọng tâm của đề
- Nắm vững gợi ý để làm bài
- Học sinh thảo luận nêu ý kiến trình bày kết quả
- Học sinh thảo luận nhóm 4 Tự chuyển lời thoại thành lời kể
- Kể lại câu chuyện cho nhau nghe theo từng phần
- Lớp theo dõi nhận xét
Trang 3
Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2015
TIẾT 2: ÔN TOÁN BÀI: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh
- Củng cố về làm tính cộng các số tự nhiên và dựa vào các tính chất của phép cộng
để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện Biết vẽ hình với số đo cho trước
- Giải toán có lời văn dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
2 Bài mới:
* Củng cố kiến thức:
- HS nêu ghi bảng GV ghi bảng
- HS nhắc lại một số tính chất của phép
cộng
Bài 1:
- Làm bài vào bảng con
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
- Nêu kết quả đúng
Bài 2: Vẽ hình vuông và vẽ thêm hai
đường chéo, xác định xem hai đường
chéo của hình vuông có bằng nhau
không?
- GV phát phiếu HS làm phiếu, thu một
số phiếu chấm, nhận xét
Giáo viên viết đề cho học sinh nêu cách
tìm
- Làm bài vào vở thu một số vở chấm
Bài 3:
kh 1:
585kg
kh 2: 26 kg
Học sinh giải vào vở
Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: Hệ thống nội
dung bài hướng dẫn học ở nhà – nhận
xét giờ học
- 2 HS lên bảng tính
578 + 324
7890 – 2345
- Học sinh nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng
Bài 1:
254 + 789 = 789 + …
908 + 125 = 125 +……
6897 + 589 = 589 +……
Bài 2: vẽ Hình vuông
- Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau
Bài 3:
Giải
Số gạo ở kho 2 là ( 586 - 26 ) : 2 = 280 (kg)
Số gạo ở kho 1 là ::
280 + 26 = 306 (kg ) Đáp số : a)280 kg b)306 kg
Trang 4TIẾT 3 - TIẾT 10 PPCT MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng ) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ)
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Thực hành:
1/ Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ
điểm:
- Học sinh để sách giáo khoa và đồ dùng học tập trên bàn học
- Ôn tập giữa học kì I (tiết 3)
- Lớp thành 3 nhóm thảo luận làm vào phiếu rồi trình bày
Thương người như
thể thương thân
M: nhân hậu
nhân đức, nhân nghĩa
đoàn kết, đùm bọc,
cưu mang,
M: trung thực trung thành, trungtâm, thật bụng, chính trực, tự trọng
M: ước mơ ước muốn, ước mong, ước vọng, mơ tưởng
2/ Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã
học trong mỗi chủ điểm nêu ở bài tập 1
- Đặt Câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn
cảnh sử dụng tục ngữ
- Từng học sinh đọc đề làm vào phiếu rồi trình bày
+ Thương người như thể thương thân:
- Ở hiền gặp lành
- Hiền như bụt
- Lành như đất
- Môi hở răng lạnh
- Dữ như cọp
- Chú tư tôi lành như đất
+ Măng mọc thẳng:
* Trung thực.
- Thẳng như ruột ngựa
- Cây ngay không sợ chết đứng
* Tự trọng.
- Bạn Lan tính rất thẳng thắn
+ Trên đôi cánh ước mơ:
Trang 5- Nhận xét.
3/ Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới
học theo mẫu sau:
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà ôn tập lại các bài đã học và làm
vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập tiết 4
- Nhận xét tiết học
- Cầu được ước thấy,
- Ước của trái mùa
- Em luôn mong ước mình sẽ học giỏi
- 4 học sinh thành 1 nhóm làm vào phiếu rồi trình bày dấu câu
a/ Dấu hai chấm:
- Tác dụng: Báo hiệu bộ phận đứng sau
nó là lời của nhân vật lúc đó dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
b/ Dấu ngoặc kép:
- Đặt lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến
- Nếu lời nói là một câu văn trọn vẹn hay
1 đoạn văn thì trước ngoặc kép có thêm dấu hai chấm Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt
_
TIẾT 4: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: VỀ DẤU NGOẶC KÉP – MR VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I MỤC TIÊU:
- Dấu ngoặc kép, tác dụng của dấu ngoặc kép, biết vận dụng khi viết văn bản
- Biết cách tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- 2 em lên tìm một số từ có tiếng ước
2 Bài mới:
* Ôn về dấu ngoặc kép
- Dấu ngoặc kép dùng để làm gì ? dấu - Học sinh nêu
Trang 6ngoặc kép còn dùng phối hợp với dấu hai
chấm trong trường hợp nào ?
*Thực hành
Bài tập 1:
- Dấu ngoặc kép trong các câu văn sau
dùng để làm gì ?
U gật đầu nói “Cối tuy mới, chưa thuần
thục thế này mà nó xay được là hay nhất
đấy ”
Khi anh ta “xả hơi” một hồi dài là lúc
chúng tôi cũng được “ Xả hơi ”
Nêu kết quả thảo luận – nhận xét bổ sung
- Giáo viên kết luận
Bài tập 2:
- Tìm từ cùng nghĩa với với từ mơ ước đặt
câu với từ tìm được
- Làm bài vào vở
Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét
3 củng cố - dặn dò:
Hệ thống nội dung bài hướng dẫn học ở
nhà – nhận xét giờ học
+ Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của một người nào đó
+ Khi phối hợp với dấu hai chấm là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn
Bài tập 1:
- Học sinh trao đổi nhận xét trình bày kết quả :
Câu 1 dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời của bà cụ
Câu 2 dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
Bài tập 2:
- HS thảo luận –trao đổi với bạn nêu câu trả lời :
- Ước muốn, ước mong, ước ao, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng
Em ước mong sẽ học giỏi để ba mẹ vui lòng
Em ước ao hè này được về quê ngoại
Em mơ ước năm nay em sẽ đạt học sinh giỏi
Thứ tư, ngày 28 tháng 10 năm 2015
TIẾT 1 - TIẾT 10 PPCT MÔN: LỊCH SỬ BÀI: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Tường thuật (sử dụng lược đồ)ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đường thủy) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
Trang 7- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 2:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Làm việc với sách giáo khoa
- Cho học sinh đọc bài từ đầu đến Tiền Lê
- Lê Hoàn lên ngôi trong hoàn cảnh nào ?
- Việc Lê Hoàn lên ngôi vua được nhân
dân ủng hộ không ?
* Hoạt động 3: Làm việc với tranh và
sách giáo khoa
- Cho học sinh đọc thầm toàn bài
- Quân Tống xâm lược nước ta vào năm
nào ?
- Quân Tống có thực hiện được ý đồ
không ?
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa
- Dựa vào tranh hình 2 sách giáo khoa
hãy trình bày diễn biến cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược của nhân dân
ta ?
- Nhận xét
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
3 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- 2 học sinh lần lượt trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài Ôn tập buổi đầu dựng nước
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ nhất (năm 981)
- 1 học sinh đọc lớp đọc thầm theo
- Nhà Tống đem quân đánh nước ta Đinh Toàn lên vua còn nhỏ không gánh vác nổi việc nước Thái hậu trao ngôi vua cho Lê Hoàn và lập lên nhà Lê
- Nhân dân hoàn toàn ủng hộ
- Lớp thánh 3 nhóm thảo luận làm vào phiếu rồi trình bày
- Năm 981
- Không thực hiện được ý đồ của chúng
và hoàn toàn thất bại trước thế mạnh của quân ta
- Học sinh quan sát tranh hình 2 ở sách giáo khoa
- Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thủy và bộ ồ ạt tiến vào xâm lượt nước ta Vua Lê trực tiếp chỉ huy quân chặn đánh quyết liệt, giết tướng giặc buộc giặc phải rút lui
- Học sinh lần lượt đọc
Trang 8- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm vở
bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Nhà Lí dời đô ra
Thăng Long
- Nhận xét tiết học
_
TIẾT 2: ÔN TOÁN
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh củng cố về các góc vừa học, nhận biết được các loại góc, đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:
Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm bài
- Nhận xét
2 Bài mới:
* Củng cố kiến thức
- Nêu tên các góc đã học
* Thực hành
Bài 1: Viết dấu lớn hơn bé hơn vào chỗ
trống
Góc nhọn … Góc vuông
Góc tù … góc vuông
Góc bẹt … Hai góc vuông
Bài 2: Viết tên các góc vuông góc nhọn
góc tù có trong hình sau
A B
D C
- Giáo viên viết đề cho học sinh nêu
cách tìm
- Làm bài vào phiếu
- HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào bảng con
18789 + 23481 ; 89866 + 12654
- Học sinh nêu
Bài 1:
- HS thảo luận làm bài theo nhóm đôi
- Trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
Bài 2: HS tìm và nêu kết quả đúng là :
Góc vuông đỉnh D cạnh DA, DC Góc vuông đỉnh C cạnh CB ,CD Góc nhọn đỉnh B cạnh BC ,BA
Trang 9Bài 3: Tìm và viết tên các cặp cạnh
vuông góc và song song trong hình sau :
N M
Q P
- Làm bài vào vở - thu một số vở nhận
xét
3 Củng cố dặn dò:
Hệ thống nội dung bài hướng dẫn học ở
nhà – nhận xét giờ học
Bài 3: Các cặp cạnh vuông góc có trong
hình chữ nhật MNPQ là :
MP vuông góc PQ
QN vuông góc QP
NQ vuông góc NM
MN vuông góc MP Cặp cạnh song song là :
MN // QP
MP // NQ
TIẾT 4 – ÔN KHOA HỌC BÀI: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước + Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
+ Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh tai nạn đuối nước
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng
+ Người bệnh nên ăn thức ăn đặc hay
loãng ?
- Nhận xét tuyên dương
2 Bài mới:
*Ôn kiến thức về phòng tránh tai nạn
đuối nước
- Các biện pháp phòng chống đuối
nước?
- Nên hoặc không nên làm gì để phòng
tránh bệnh đuối nước trong cuộc sống
hằng ngày ?
- 2 học sinh lần lượt đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài Ăn uống khi bị bệnh
+ Người bệnh nên ăn thức ăn loãng
- HS làm bài vào vở và trình bày
- Không chơi đùa ở bờ ao, những nơi có nước
- Chấp hành tốt các qui định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy
- Không lội qua suối khi trời mưa lũ
Trang 10*Thảo luận theo nhóm về một số
nguyên tắc khi tập bơi hoặc bơi
- Bạn cần tập bơi ở đâu ?
- Khi bơi ở bể bơi bạn cần làm gì ở khu
vực bơi ?
- Ở nhà em thường tập bơi ở đâu ?
*Ôn kiến thức về con người và sức
khoẻ
- Trong quá trình sống con người lấy
vào và thải ra môi trường những gì ?
- Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà
cơ thể cần được cung cấp đầy đủ thường
xuyên ?
- Kể tên và nêu cách phòng bệnh do
thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh
lây qua đường tiêu hóa ?
- Nên và không nên làm gì để phòng
chống tai nạn đuối nước ?
3 Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà học thuộc nội dung bài
- Nhận xét tiết học
*Thảo luận theo 3 nhóm
- Tập bơi ở nơi có người lớn và các phương tiện cứu trợ
- Tuân thủ qui rắc của bể bơi, khu vực bơi
- Tập bơi ở ao khi có những người lớn
- Con người lấy thức ăn, nước uống và không khí từ môi trường đồng thời cũng thải ra môi trường khí các bô-níc, phân
và nước tiểu
- Một số chất khoáng như: sắt, can xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể Vi-ta-min không tham gia trực tiếp xây dựng cơ thể nhưng không được thiếu Chất xơ đảm bảo hoạt động của bộ máy tiêu hóa
- Cần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và vi ta min Giữ vệ sinh ăn uống, rửa tay trước khi ăn và sau khi tiểu tiện Vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường
- Tập bơi ở nơi có người lớn và có phương tiện cứu hộ Không nên chơi gần
ao, hồ, sông
Thứ năm, ngày 29 tháng 10 năm 2015
TIẾT 2 - TIẾT 20 PPCT MÔN: KHOA HỌC BÀI: NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tính chất của nước: là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía,thấm qua một số vật và hòa tan một số chất
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước