1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an lop 5 tuan 2 nam 2012 2013

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 64,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qu¸ tr×nh tinh trïng kÕt hîp víi trøng ®îc gäi lµ sù thô tinh.. Lµm viÖc víi sgk:[r]

Trang 1

I Mục đích yêu cầu

1 Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê

2 Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằngchứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta

* Rèn kĩ năng sống cho học sinh.

- Kĩ năng xác định giá trị

- Kĩ năng tự nhận thức về nội dung truyền đạt

*HSY: Đọc nội dung bức th trong SGK và tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn.

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh họa bài đọc sgk

- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn của bảng thống kê để hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức :

- Hát, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu 1 HS đọc và nêu ý nghĩa bài

quang cảnh làng mạc ngày mùa

3 Dạy bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài:

- Đất nớc ta có một nền văn hiến lâu đời

Bài đọc Nghìn năm Văn Hiến sẽ đa các

em đến với Văn Miếu Quốc Tử Giám,

một địa danh nổi tiếng của thủ đô Hà

Nội Địa danh này là một chiến tích về

nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta

HĐ2 H ớng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- GV đọc mẫu bài văn

- Đọc đoạn: Chia ba đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu … nh sau

- Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết

rằng từ năm 1073, nớc ta đã mở khoa thitiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, từ khoa thi năm

1073 đến khoa thi cuối cùng năm 1919,các triều vua Việt Nam đã tổ chức đợc

185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

- HS đọc thầm bảng thống kê, từng em

Trang 2

c Bài văn giúp em hiểu gì về truyền

thống văn hoá Việt Nam?

+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất:Triều Lê - 104 khoa thi

+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều

Lê - 1780 tiến sĩ

- Ngời Việt Nam có truyền thống coi

trọng đạo học Việt Nam là một đất nớc

có một nền văn hiến lâu đời Dân tộc tarất đáng tự hào vì có một nền văn hiếnlâu đời

- HS luyện đọc tiếp nối

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn đầu.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài làm trong vở bài tập của

chỗ trống dới 1 vạch của tia số

Bài 2: Viết các phân số sau thành các

10

8 10

Trang 3

Bài 4: Yêu cầu HS làm bảng con.

Bài 5: Yêu cầu 1 HS đọc đề

Phân tích đề

Tóm tắt và giải

4 Củng cố dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

1000 =

500 :10 1000: 10 =

50

100 ;18

10 =

50

100 ; 8

10 >

29

100 .Bài giải

- Số HS giỏi Toán của lớp đó là:

Sau bài học, học sinh biết:

- Phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạnnữ

2.Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra phần ghi nhớ của HS

3.Bài mới :

HĐ1.Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài

HĐ2 Thảo luận:

- Một số quan niệm xã hội về nam, nữ

MT: Giúp hs:

+ Nhận ra một số quan niệm xã hội về

nam, nữ; sự cần thiết phải thay đổi một số

quan niệm này

Trang 4

- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm.

- Thảo luận theo các câu hỏi sau:

+ Bạn có đồng ý với những câu hỏi dới

đây không? Hãy giải thích tại sao bạn

đồng ý hoặc không đồng ý?

* Công việc nội trợ là của phụ nữ

* Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia

đình

* Con gái nên học nữ công gia chánh, con

trai nên học kĩ thuật

+ Trong gia đình, những yêu cầu hay c xử

của cha mẹ với con trai và con gái có khác

nhau không và khác nhau nh thế nào? Nh

vậy có hợp lí không?

+ Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt

đối xử giữa hs nam và hs nữ không?

+ Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa

nam và nữ?

- Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi hs có thể góp phầntạo nên sự thay đổi này = cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện = hành động ngay từtrong gia đình, lớp học của mình

- Hs hiểu sơ lợc vai trò và ý nghĩa của màu sắc trong trang trí

- Hs biết cách sử dụng màu trong các bài trang trí

- Hs cảm nhận đợc vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí

II.Chuẩn bị:

- Một số đồ vật đợc trang trí Một số bài trang trí hình cơ bản Một số loại hoạ tiết vẽnét, phóng to Hộp màu, bảng pha màu

- Giấy, vở vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ

III.Các hoạt động dạy học:

- GV cho hs quan sát màu sắc trong các

bài vẽ trang trí, đặt câu hỏi gợi ý:

+ Có những màu nào trong bài trang trí?

+ Mỗi màu đợc vẽ ở những hình nào?

+ Màu nền và màu hoạ tiết giống nhau

hay khác nhau?

+ Độ đậm nhạt của các nàu trong bài

trang trí có giống nhau không?

+ Trong một số bài trang trí thờng vẽ

nhiều màu hay ít màu?

+Vẽ màu ở bài trang trí nh thế nào là

Trang 5

+ Chọn loại màu phù hợp.

+ Biết cách sử dụng màu

+ Không dùng quá nhiều màu trong một

bài trang trí

+ Chọn màu, phối hợp màu ở các hình

mảng và hoạ tiết sao cho hài hoà

+ Những hoạ tiết giống nhau vẽ cùng

màu và cùng độ đậm nhạt

+ Vẽ màu đều, theo quy luật xen kẽ hoặc

nhắc lại của hoạ tiết

+ Độ đậm nhạt của màu nền và màu hoạ

- Bút dạ, vài tờ phiếu khổ to làm bài 2,3,4

- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt

III.Các hoạt động dạy học:

1.

ổ n định tổ chức : Hát

2.Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra phần nội dung bài

3.Bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài:

HĐ2 H ớng dẫn luyện tập:

Bài 1: Tìm trong bài Th gửi các học sinh

hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng

nghĩa với Tổ quốc.

- Chia đôi lớp, mỗi nhóm tìm trong một

phú kết quả làm bài của hs

Bài 3: Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có

nghĩa là nớc Tìm thêm những từ chứa

tiếng quốc.

- Yêu cầu hs làm bài, trao đổi theo nhóm

- Nhận xét, khen ngợi nhóm tìm đợc

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs đọc thầm hai bài Th gửi các học

sinh và Việt Nam thân yêu.

- Hs làm bài cá nhân, nêu các từ tìm ợc

đ-+ Bài Th gửi các học sinh: nớc nhà, non

sông.

+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê

hơng.

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs trao đổi theo nhóm 4

- Hs các nhóm nêu các từ tìm đợc: đất

nớc, quốc gia, giang sơn, quê hơng.

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs trao đổi theo nhóm 6

- Hs các nhóm nêu các từ tìm đợc:

vệ quốc, ái quốc, quốc gia, quốc ca, quốc dân, quốc doanh, quốc hiệu, quốc hội,

Trang 6

- Chuẩn bị bài sau.

- Hs nêu yêu cầu

- Hs tìm hiểu nghĩa các từ đã cho

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS

- Muốn cộng, trừ hai phân số khác mẫu

số ta phải quy đồng mẫu số hai phân số

đó rồi cộng hai tử số lại với nhau giữnguyên mẫu số

Trang 7

4 Củng cố- Dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bàI sau

Tiết 3: chính tả

Tiết 11: nghe viết: lơng ngọc quyến

I.Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng, trình bày bài chính tả Lơng Ngọc Quyến

- Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

*HSY: Viết 3 câu đầu bài chính tả và làm bài tập 1.

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài 3

III.Các hoạt động dạy học:

3.Dạy học bài mới :

HĐ1.Giới thiệu bài:

- GV đọc cho hs chú ý nghe, viết bài

- Thu một số bài, chấm, nhận xét

HĐ3.H ớng dẫn luyện tập:

Bài 2: Ghi lại phần vần những tiếng in

đậm trong các câu sau.

- Yêu cầu hs xác định các từ in đậm

- Tổ chức cho hs làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: Chép vần của các tiếng vừa tìm

đợc vào mô hình cấu tạo vần.

- Hs nghe đọc, viết bảng con

- Hs chú ý nghe GV đọc bài viết

- Hs đọc lại bìa viết

- Hs chú ý nghe, tìm hiểu thêm về LơngNgọc Quyến

- Hs luyện viết từ khó, dễ viết sai: mu,khoét, xích sắt,

- Hs chú ý nghe, viết bài

- Hs soát lỗi trong bài

- Hs tự chữa lỗi trong bài viết của mình

- Hs nêu yêu cầu

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài vào vở, 1 hs trình bày vàobảng mô hình cấu tạo vần có sẵn trênbảng

Tiếng VầnÂm

đệm Âmchính ÂmcuốiNguyễn

HiềnTrạngnguyên

Tiết 4: kĩ thuật

Tiết 3: đính khuy hai lỗ ( tiết 3)

I.Mục tiêu:

Học sinh cần phải:

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 8

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết: (sgk)

III.Các hoạt động dạy học:

1.

ổ n định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs

- Nêu lại quy trình đính khuy hai lỗ

3.Bài mới :

HĐ1.H ớng dẫn thực hành :

a, Thực hành đính khuy hai lỗ.( tiếp)

- Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ

- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 2

- Nêu yêu cầu và thời gian thực hành

Tiết 5: đạo đức

Tiết 2: em là học sinh lớp 5 ( tiết 2 )

I.Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trớc

- Bớc đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào khi là hs lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là hs lớp 5

II.Tài liệu, ph ơng tiện:

- Các bài hát về chủ đề Trờng em

- Truyện về tấm gơng hs lớp 5 gơng mẫu

III.Các hoạt động dạy học:

1.

ổ n định tổ chức : Hát

2.Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra phần ghi nhớ của HS

Trang 9

tranh vẽ về chủ đề Tr ờng em:

MT: Giáo dục hs tình yêu và trách nhiệm

đối với trờng, lớp

- Tổ chức cho hs giới thiệu tranh vẽ

- Tổ chức cho hs hát, múa, đọc thơ về

chủ đề Trờng em

* Kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào là hs lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trờng lớpmình Đồng thời, chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt đểxứng đáng là hs lớp 5; xây dựng lớp ta trở thành lớp học tốt, trờng tốt

Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh, động tác quay phải, quay trái, quaysau đúng hớng, thành thạo, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh

- Trò chơi “Chạy tiếp sức”, yêu cầu chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứngtrong khi chơi

II Địa điểm, ph ơng tiện:

- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 – 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học, nhắc lại nội qui

- Ôn cách chào, báo cáo khi bắt

đầu và kết thúc bài học, cách xin

phép ra, vào lớp Tậphợp hàng

dọc, dóng hàng, điểm số, đứng

nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,

quay trái quay sau

- GV điều khiển lớp tập có sửa

chữa những sai sót cho HS

theo đội hình trò chơi, giải thích

cách chơi và qui định chơi, cho cả

Tiết 4: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc

về một anh hùng, danh nhân của nớc ta.

I.Mục tiêu:

1, Rèn kĩ năng nói:

Trang 10

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anhhùng, danh nhân của đất nớc.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn vềcâu chuyện

2, Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II đồ dùng dạy học:

- Một số sách, truyện, bài báo về các anh hùng, danh nhân của đất nớc

- Bảng lớp viết đề bài

- Giấy khổ to viết gợi ý, tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

III.Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức : HS hát tập thể.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Dạy học bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài.

HĐ2 H ớng dẫn hs kể chuyện:

HĐ3 H ớng dẫn hs tìm hiểu yêu cầu

của đề:

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã

nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh

nhân của n ớc ta

- Giúp hs xác định đúng yêu cầu của đề

- Giải nghĩa từ danh nhân.

- Gợi ý sgk (18)

HĐ4 Thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện.

- Tổ chức cho hs kể chuyện trong nhóm

- Thi kể chuyện trớc lớp

- Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới ?

- Hs kể chuyện theo cặp, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

- Hs tham gia thi kể chuyện trớc lớp

- Hs cả lớp cùng trao đổi về nội dung ýnghĩa câu chuyện

- Hs dựa vào tiêu chuẩn đánh giá, nhậnxét

Trang 11

2

7 x

5

9 = ? 4

- Hớng dẫn hs xác định yêu cầu của bài

- Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán

9 =

12 90

6

5 :

3 7

= 42 15

5

8 :

1 2

= 10 8

4 x 3

8 =12

1

6 : 3 =

1

18 (m2) Đáp số: 1

18 m2 .

Tiết 4: tập làm văn

Tiết 5: luyện tập tả cảnh

I.Mục tiêu:

- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh (Rừng tra và Chiều tối)

- Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết trớc thành một đoạn văn tả cảnhmột buổi trong ngày

- Những ghi cgép và dàn ý đã lập sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày

III.Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức : HS hát tập thể.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày dàn ý đã lập tiết trớc

3 Dạy học bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài mới:

HĐ2 H ớng dẫn hs luyện tập:

Bài 1: Tìm những hình ảnh em thích

trong mỗi bài văn dới đây.

- GV giới thiệu tranh ảnh rừng tràm(nếu

có)

- Tổ chức cho hs chọn hình ảnh các em

thích trong hai bài văn

- Hs đọc dàn ý đã lập

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs đọc nội dung bài (đọc cả hai bàivăn)

- Hs đọc thầm nội dung từng bài văn,lựa chọn hình ảnh thích trong mỗi bàivăn

Trang 12

- Khen ngợi hs.

Bài 2: Dựa vào dàn ý đã lập ở tiết 2,

viết đoạn văn tả một buổi sáng ( tra,

chiều) trong vờn cây,hay công viên,

- Chuẩn bị bài sau

- Hs nêu yêu cầu

- Hs đọc dàn ý đã lập chỉ rõ ý nào sẽchọn viết thành đoạn văn

- Hs viết bài vào vở

- Hs đọc lại bài viết

Tiết 5: lịch sử

Tiết 2: nguyễn trờng tộ - mong muốn canh tân đất nớc

I Mục tiêu.

Học xong bài này, HS biết:

- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ

- Nhân dân đánh giá về lòng yêu nớc của Nguyễn Trờng Tộ nh thế nào?

3 Dạy học bài mới:

- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.

- Dạy bài mới.

Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)

- GV giới thiệu bài mới nhằm nêu đợc:

+ Bối cảnh nớc ta nửa thế kỉ XIX

+ Một số ngời có tinh thần yêu nớc,

muốn làm cho đất nớc giàu mạnh để

tránh hoạ xâm lăng (trong đó có Nguyễn

Trờng Tộ)

GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS

- Những đề nghị canh tân đất nớc của

Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)

- GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời các

- Tại sao Nguyễn Trờng Tộ lại đợc

- Mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiềunớc, thông thơng với thế giới, thuê ngờinớc ngoài đến giúp nhân dân ta khaithác các nguồn lợi về biển, rừng,đất đai,khoang sản, mở các trờng dạy đóng tàu,

đúc súng, sử dụng máy móc

- Không Vì họ cho rằng những phơngpháp cũ đã đủ để điều khiển quốc giarồi

- Ông là ngời đời sau vẫn kính trọng vì

ông là ngời hiểu biết sâu rộng, có lòngyêu nớc và mong muốn dân giàu nớcmạnh

- HS thảo luận những câu hỏi trên

- HS lên trình bày kết quả thảo luận

Trang 13

ngời đời sau kính trọng?

* Ghi nhớ sgk

4.Củng cố, dặn dò :

Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài

Chuẩn bị bài sau

- Vì ông là ngời hiều biết sâu rộng, cólòng yêu nớc và mong muốn dan giàu,nớc mạnh

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu,những con ngời và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hơng,

- Tranh minh hoạ những sự vật và con ngời đợc nói đến trong bài thơ

- Bảng phụ ghi những câu thơ cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức : HS hát tập thể.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra phần nội dung bài

3 Dạy học bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài:

hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b.Tìm hiểu bài:

- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?

- Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh

nào?

- Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu

đó?

- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của

bạn nhỏ với quê hơng, đất nớc?

- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nớc.Bạn yêu quê hơng, đất nớc

- Hs tiếp nối nhau đọc bài thơ

- Hs xác định giong đọc phù hợp

- Hs luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng

- Hs thi đọc diễn cảm và thuộc lòng

Ngày đăng: 02/06/2021, 18:32

w