Ủy ban nhân dân xã phường em Vệ sinh phòng bệnh cho gà MRVT: Công dân Luyện tập về tính diện tích tt Năng lượng mặt trời Nghe-viết: Trí dũng song toàn Tiếng rao đêm Lập chương trình hoạt[r]
Trang 1Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
14/1
Tập đọc Trí dũng song tồn
Toán Luyện tập về tính diện tích
Lịch sử Nước nhà bị chia cắtĐạo đức Ủy ban nhân dân xã (phường) em
Ba
15/1
Kĩ Thuật Vệ sinh phịng bệnh cho gà
Ltvà câu MRVT: Cơng dân
Toán Luyện tập về tính diện tích (tt)
Khoa học Năng lượng mặt trời
Chính tả Nghe-viết: Trí dũng song tồn
KC KC được chứng kiến hoặc tham gia
LT và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Toán Hình hộp chữ nhật Hình lập phương
Khoa học Năng lượng chất đốt
Địa lý Các nước láng giềng của Việt Nam
*******
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng các nhân vật
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song tồn, bảo vệ được danh
dự, quyền lợi đất nước
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
Tuần 21 Lớp 5A3
Trang 2- Tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc)
- Tư duy sáng tạo
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Đọc sáng tạo
- Gợi tìm
- Trao đổi, thảo luận
- Tự bộc lộ (bày tỏ sự cảm phục Giang Văn Minh; nhận thức của mình…)
IV Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn: Chờ rất lâu đến … mang lễ vật sang cúng giỗ.
V Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của Cách
mạng và trả lời câu hỏi sau bài
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Cho xem tranh và giới thiệu: Trí dũng
song toàn là câu chuyện kể về nhân vật nổi tiêng trong
lịch sử nước ta - Giang Văn Minh Qua truyện này, các
em sẽ hiểu thêm tài năng, khí phách, công lao và cái
chết lẫm liệt của thám hoa Giang Văn Minh cách nay
ngót 400 năm
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- Yêu cầu chia đoạn bài văn
- Bài văn chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … cho ra lẽ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … đền mạng Liễu Thăng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … ám hại ông.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Yêu cầu từng nhóm 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ mới, từ khó
- Yêu cầu đọc lại toàn bài
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua Minh
bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng ?
+ Vua Minh bị mắc mưu khi Giang Văn Minh vờ khóc
than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời.
Trang 3+ Nhắc lại nội dung đối đáp giữa ông Giang Văn Minh
với đại thần nhà Minh.
+ Vì sao vua Minh sai người ám hại ông Giang Văn
Minh ?
+ Sau khi bị mắc mưu, vua Minh thấy ông không chịu
nhún nhường trước đại thần nhà Minh lại còn lấy
việc thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối đáp.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí
dũng song toàn ?
+ Ông vừa mưu trí vừa bất khuất, không sợ chết, dũng
cảm bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước.
- gọi học sinh nêu lại nội dung bài
c) Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc thể hiện đúng lời các nhân vật: Giọng
Giang Văn Minh ân hận, xót thương khi vờ khóc; cứng
cỏi khi nêu câu hỏi về việc góp giỗ Liễu Thăng; dõng
dạc, tự hào khi ứng đối
- Yêu cầu 5 HS phân vai đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ và đọc mẫu
- Tổ chức thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
- Nhận xét, ghi điểm cho HS đọc hay
4/ Củng cố
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung, ý nghĩa của bài văn
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài
- KNS: Dân tộc ta không chỉ có một Giang Văn Minh,
mà có biết bao nhiêu những Giang Văn Minh mưu trí,
bất khuất, dũng cảm trong các cuộc kháng chiến chống
giặc ngoại xâm để giành lại hòa bình cho đất nước
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài
- Chuẩn bị bài Tiếng rao đêm.
+ Tiếp nối nhau nhắc cuộc đối đáp
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong SGK
- Hát vui
- HS được chỉ định thực hiện theo
Trang 4- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố kĩ năng thực hành
tính diện tích các hình đã học qua bài Luyện tập về tính
+ Xác định kích thước của các hình mới tạo thành
+ Tính diện tích các hình mới tạo thành
+ Tính tổng các diện tích ta được diện tích hình đã cho
- Chia lớp thành 6 nhóm, phát bảng nhóm, yêu cầu thực
25 + 25 + 20 = 70(m)Diện tích hình ABCD là:
70 40,1 = 2807(m2)Diện tích hình đã cho là:
800 + 2807 = 3607(m2) Đáp số: 3607m2
- Chú ý và thực hiện theo yêu cầu
Trang 53,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2(m)Diện tích hình ABCD là:
11,2 3,5 = 39,2(m2)Diện tích hình đã cho là:
27,3 + 39,2 = 66,5(m2) Đáp số: 66,5m2
- Bài 2 : Rèn kĩ năng tính được diện tích một số hình được
cấu tạo từ các hình đã học
+ Vẽ hình và gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Hỗ trợ: Chia hình đã cho thành những hình đã học rồi
tính
+ Yêu cầu HS khá giỏi lên bảng chia hình
+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài
- Gọi học sinh nêu lại các qui tắc tính diện tích các hình
Trang 6I Mục đích, yêu cầu
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dưng chủ nghĩa xã hội
+ Mĩ Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhândân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ-Diệm: Thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng",thắng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và người dân vô tội
- Chỉ giới tuyến 17 quân sự tạm thời trên bản đồ
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Hành chánh Việt Nam
- Tranh tư liệu
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp bắt đầu từ
năm nào đến năm nào ?
+ Nêu những sự kiện tiêu biểu trong chín năm kháng
chiến chống thực dân Pháp.
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Sau chín năm kháng chiến chống thực dân
Pháp, tình hình đất nước ta ở trong giai đoạn nào ? Các
em cùng tìm hiểu qua bài Nước nhà bị chia cắt
- Ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1:
- Cho xem tranh và giới thiệu tình hình nước ta sau kháng
chiến chống thực dân Pháp thắng lợi
- Yêu cầu tham khảo SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hãy nêu điều khoản chính của Hiệp định Giơ-ne-vơ ?
- Nhận xét, treo bản đồ và kết luận: Chấm dứt chiến tranh,
lập lại hòa bình ở Việt Nam và Đông Dương; quy định vĩ
tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời
Quân ta sẽ tập kết ra Bắc, quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc
chuyển vào miền Nam Trong 2 năm, quân Pháp phải rút
khỏi miền Nam Việt Nam Đến tháng 7-1956 sẽ tiến hành
tổng tuyển cử thống nhất đất nước
* Hoạt động 2:
- Yêu cầu tham khảo SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nguyện vọng của nhân dân ta là sau 2 năm đất nước
thống nhất, gia đình sum họp, nhưng nguyện vọng đó có
thực hiện được không ? Tại sao ?
+ Do đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ nên
nguyện vọng của nhân dân ta không được thực hiện.
+ Âm mưu phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ của Mĩ-Diệm
- Hát vui
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi
- Nhắc tựa bài
- Quan sát tranh và chú ý lắng nghe
- Tham khảo SGK, thảo luận và tiếpnối nhau trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Tham khảo SGK, thảo luận và tiếpnối nhau trả lời:
- Nhận xét, bổ sung
Trang 7được thể hiện qua những hành động nào ?
- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu tham khảo SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Nếu không cầm súng đánh giặc thì đất nước và nhân
dân ta sẽ ra sao ?
+ Cầm súng đánh giặc thì điều gì sẽ xảy ra ?
+ Sự lựa chọn cầm súng đánh giặc của nhân dân ta thể
hiện điều gì ?
- Nhận xét, chốt lại ý đúng: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ,
nhân dân ta mong chờ ngày gia đình sum họp, đất nước
thống nhất Nhưng đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai đã khủng
bố tàn sát đồng bào miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài
đất nước ta buộc nhân dân ta chỉ có con đường duy nhất là
đứng lên cầm súng đánh giặc
- Ghi bảng nội dung bài
4/ Củng cố
Gọi học sinh nêu lại tựa bài và lẩn lượt trả lời lại câu hỏi
trong sách giáo khoa
- Đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ với âm mưu
chia cắt lâu dài đất nước ta Nhân dân ta chỉ có con đường
duy nhất là đứng lên cầm súng chống Mĩ-Diệm Đó chính
là con đường đúng đắn mà nhân dân ta đã chọn
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài Bến Tre đồng khởi
- Tham khảo SGK, nhóm trưởngđiều khiển nhóm hoạt động theo yêucầu và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau đọc
Học sinh nêu và trả lời câu hỏi.Chú ý theo dõi
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địaphương
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân dân xã(phường)
- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
- HS khá giỏi: Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhândân xã (phường) tổ chức
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa trong SGK
III Hoạt động dạy học
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Chúng ta phải làm gì để thể hiện
tình yêu quê hương ?
- Nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Yêu cầu quan sát hình (SGK) và cho biết nội
dung của hình Ủy ban nhân dân xã (phường) có vai trò như
thế nào đối với đời sống của người dân ? Các em cùng tìm
hiểu bài Ủy ban nhân dân xã (phường) em để biết rõ hơn.
- Ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Đến Ủy ban nhân dân
phường
- Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã (phường)
và bước đầu biết được tầm quan trọng của UBND xã
(phường)
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu đọc truyện Đến Ủy ban nhân dân.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Bố Nga đến UBND phường để làm gì ?
UBND xã (phường) làm các công việc gì ?
UBND xã (phường) có vai trò rất quan trọng nên mỗi
người dân phải có thái độ như thế nào đối với UBND ?
+ Nhận xét và chốt lại ý đúng: UBND xã (phường) giải
quyết nhiều công việc quan trọng đối với người dân ở địa
phương Vì vậy, mỗi người dân đều phải tôn trọng và giúp đỡ
Ủy ban hoàn thành công việc
- Viết bảng nội dung ghi nhớ
+ Yêu cầu trình bày kết quả trước lớp
+ Nhận xét, kết luận: UBND xã (phường) làm các việc trong
mục b, c, d, đ, e, h, i
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Mục tiêu: HS nhận biết được các hành vi, việc làm phù hợp
khi đến UBND xã (phường)
Tình huống (b), (c) là hành vi, việc làm đúng.
Tình huống (a) là hành vi không nên làm.
- Tiếp nối nhau đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày trướclớp
- Nhận xét, bổ sung
- Thảo luận và trao đổi với bạnngồi cạnh các tình huống trongBT3
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Trang 94/ Củng cố
- Yêu cầu đọc lại mục ghi nhớ
- UBND xã (phường) có vai trò rất quan trọng đối với người
dân ở địa phương, chúng ta phải tôn trọng và giúp đỡ để
UBND hoàn thành nhiệm vụ
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị phần bài Ủy ban nhân dân xã (phường) em (tt).
- Tiếp nối nhau đọc
Ngày dạy: Thứ ba, 15-01-2013
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là chăm sóc gà ?
+ Nêu tác dụng của việc chăm sóc gà.
- Nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Gà bị bệnh sẽ chậm lớn, sinh sản kém Có
nhiều nguyên nhân làm gà bị bệnh nhưng nguyên nhân
chủ yếu là do vi trùng gây bệnh có trong môi trường sống
Bài Vệ sinh phòng bệnh cho gà sẽ giúp các em cách
phòng bệnh cho gà
- Ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc
vệ sinh phòng bệnh cho gà
- Yêu cầu tham khảo mục I SGK, thảo luận và trả lời câu
hỏi: Kể tên các công việc vệ sinh phòng bệnh cho gà.
- Nhận xét, kết luận: Vệ sinh phòng bệnh cho gà gồm các
công việc làm sạch và giữ vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ ăn
uống, chuồng nuôi; tiêm, nhỏ thuốc phòng bệnh cho gà
Những công việc này nói chung gọi là vệ sinh phòng bệnh
cho gà
- Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là vệ sinh phòng bệnh cho gà ? Tại sao phải
Trang 10vệ sinh phòng bệnh cho gà ?
+ Vệ sinh phòng bệnh cho gà là giữ cho dụng cụ, ăn
uống, nơi ở, thân thể của vật nuôi luôn sạch sẽ và giúp
cho vật nuôi có sức chống bệnh tốt.
+ Nêu tác dụng và mục đích của việc vệ sinh phòng bệnh
cho gà.
+ Nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm cho không khí
chuồng nuôi trong sạch và giúp cơ thể gà tăng sức
chống bệnh Nhờ đó, gà khỏe mạnh, ít bệnh.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho
gà
a) Vệ sinh dụng cụ ăn uống:
- Yêu cầu tham khảo mục 2a SGK thảo luận và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nêu tên các dụng cụ cho gà ăn uống.
+ Máng ăn, máng uống.
+ Nêu cách vệ sinh dụng cụ ăn uống của gà.
+ Thay thức ăn, nước uống trong máng; cọ rửa sách
máng hàng ngày
- Nhận xét, kết luận và giới thiệu một số dụng cụ cho gà
ăn uống
b) Vệ sinh chuồng nuôi:
- Yêu cầu tham khảo mục 2b SGK, thảo luận và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Không khí có tác dụng như thế nào trong đời sống
động vật ?
+ Tại sao phải thường xuyên làm vệ sinh chuồng nuôi ?
- Nhận xét, nêu tóm tắt tác dụng, cách vệ sinh chuồng
nuôi gà và cho xem tranh minh họa
c) Tiêm, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà:
- Giải thích: Dịch bệnh là những bệnh do vi sinh vật gây
ra và có khả năng lây lan rất nhanh Gà bị dịch bệnh
thường chết nhiều
+ Yêu cầu tham khảo mục 2c và quan sát tranh minh họa
(SGK) thảo luận và nêu tác dụng của việc tiêm, nhỏ thuốc
phòng dịch bệnh cho gà
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
- Phát phiếu học tập và yêu cầu thực hiện
PHIẾU HỌC TẬP
1 Thế nào là vệ sinh phòng bệnh cho gà ?
2 Nêu tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, đối chiếu kết quả
- Tiếp nối nhau đọc
Học sinh nêu lại
Trang 11- Vận dụng những kiến thức đã học về vệ sinh phòng bệnh
cho gà, các em sẽ biết cách vệ sinh phòng bệnh cho gà khi
gia đình nuôi gà Khi tiếp xúc với gà, vịt nuôi, các em cần
phải tự bảo hộ cho mình để không bị gà lây bệnh
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Vận dụng bài học để vệ sinh phòng bệnh cho gà ở nhà
- Chuẩn bị bài Lắp xe cần cẩu
- Bảng nhóm viết theo yêu cầu của BT2
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu nêu nghĩa của từ công dân và tìm từ đồng nghĩa
với từ công dân.
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Bài Mở rộng vốn từ: Công dân sẽ giúp các
em mở rộng và hệ thống hóa các từ ngữ thuộc chủ điểm
công dân cũng như vận dụng các từ ngữ đó để viết được
đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài 1:
+ Yêu cầu đọc nội dung bài 1
+ Hỗ trợ: ghép từ công dân vào những từ đã cho để tạo
thành cụm từ có nghĩa
+ Yêu cầu thực hiện vào vở và trình bày kết quả
nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn
phận công dân, trách nhiệm công dân, công dân gương
mẫu, danh dự công dân, công dân danh dự.
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng và giải thích để HS hiểu hai
cụm từ: danh dự công dân, công dân danh dự.
- Bài 2:
+ Yêu cầu đọc bài tập 2
+ Hỗ trợ: đọc các ý ở cột A xem đó là nghĩa của từ nào
trong cột B rồi nối lại
+ Yêu cầu thực hiện vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS
Trang 12thực hiện.
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa:
Quyền công dân: Điều mà pháp luật hoặc xã hội
công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được
đòi hỏi
Ý thức công dân: Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền
lợi của người dân đối với đất nước
Nghĩa vụ công dân: Điều mà pháp luật hay đạo đức
bắt buộc người dân phải làm đối với người khác
- Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
+ Giải thích: đây là câu Bác nói với các chú bộ đội trong
dịp Bác đi thăm đền Hùng Dựa vào câu nói đó và suy
nghĩ cá nhân, mỗi em viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về
nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân
+ Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực
hiện
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa
4/ Củng cố
Gọi học sinh nêu lại tựa bài
Tổ chức cho học sinh hti trò chơi ai nhanh ai đúng
- Với vốn từ thuộc chủ điểm công dân đã được mở rộng
và hệ thống, các em sẽ vận dụng vào văn bản sao cho phù
hợp với ngữ cảnh Từ đó các em thực hiện tốt ý thức,
trách nhiệm công dân
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học và làm lại các bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
- Treo bảng nhóm và trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Chú ý
- Thực hiện theo yêu cầu
- Treo bảng nhóm và tiếp nối nhautrình bày
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong
SGK
- Hát vui
- HS được chỉ định thực hiện theoyêu cầu
Trang 13- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố kĩ năng thực hành
tính diện tích các hình đã học qua phần tiếp theo của bài
27 55 : 2 = 742,5(m2)Diện tích hình đã cho là:
935 + 742,5 = 1677,5(m2) Đáp số: 1677,5m2
* Thực hành
- Bài 1 : Rèn kĩ năng tính được diện tích một số hình
được cấu tạo từ các hình đã học
+ Vẽ hình lên bảng và gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nối tiếp nhau nêu
- Thực hiện theo nhóm và trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quansát hình
- Chú ý và thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau nêu
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quansát hình
Trang 14+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng.
+ Nhận xét và sửa chữa
Chiều dài đoạn BG là:
28 + 63 = 91(m)Diện tích hình thang ABGD là:
(63 + 91) 84 : 2 = 6468(m2)Diện tích hình ABCD là:
91 30 : 2 = 1365(m2)Diện tích hình đã cho là:
6468 + 1365 = 7833(m2) Đáp số: 7833m2
+ Yêu cầu nêu cách làm khác
- Bài 2 : Rèn kĩ năng tính được diện tích một số hình
được cấu tạo từ các hình đã học
+ Vẽ hình và gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu nêu tên hình đã được chia
+ Hỗ trợ: MN là chiều cao của hình thang BCMN
+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng
Gọi học sinh nêu lại cách tính diện tích các hình đã hoc
Giáo viên chốt lại
Trang 15- Máy tính bỏ túi hoạt động bằng năng lượng mặt trời
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Nêu vai trò của năn lượng đối với mọi vật.
+ Để cung cấp năng lượng cho con người, chúng ta phải
làm gì ?
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Mặt trời là nguồn năng lượng cho động thực vật
trên trái đất Các em sẽ tìm hiểu nguồn năng lượng tự nhiên
này qua bài Năng lượng mặt trời.
- Ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1: Thảo luận
- Mục tiêu: HS nêu ví dụ về tác dụng của năng lượng mặt trời
trong tự nhiên
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm tham khảo
SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất ở những
dạng nào ?
Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự sống.
Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết
và khí hậu.
+ Yêu cầu trình bày trước lớp
+ Nhận xét, kết luận và nêu: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên
được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm nhờ năng
lượng mặt trời Năng lượng mặt trời giúp quá trình quang
hợp của lá cây và cây cối mới sinh trưởng và phát triển được
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: HS kể được một số phương tiện, máy móc, hoạt
động của con người sử dụng năng lượng mặt trời
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu quan sát hình, thảo luận các câu hỏi sau theo
nhóm đôi:
Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời
trong cuộc sống hàng ngày.
+ Chiếu sáng, phơi khô, làm muối, …
Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng
mặt trời.
+ Máy tính bỏ túi, …
Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở
gia đình và địa phương.
+ Phơi khô, sưởi ấm, …
Trang 16+ Yêu cầu trình bày trước lớp.
+ Nhận xét, kết luận và cho xem máy tính bỏ túi sử dụng
năng lượng mặt trời
* Hoạt động 3: Trò chơi
- Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức đã học về vai
trò của năng lượng mặt trời
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 bạn nối tiếp nhau
ghi vai trò và ứng dụng của mặt trời đối với trái đất
+ Nhận xét, tuyên dương nhóm ghi được nhiều và đúng
- Yêu cầu đọc lại mục Bạn cần biết SGK.
4/ Củng cố
Gọi học sinh nêu lại tựa bài
Giáo viên tổ chức cho học sinh thi kể về tác dung của năng
lượng mặt trời
- Hiện nay các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu để đưa
năng lượng mặt trời thay thế cho xăng để chạy xe
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Sử dụng năng lượng chất đốt.
- Nhóm trưởng điều khiển nhómtham gia trò chơi
- Nhận xét, bình chọn nhóm thắngcuộc
- Tiếp nối nhau đọc
Học sinh nêu
Học sinh thi kể
CHÍNH TẢ Nghe-viết Trí dũng song toàn
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Viết lại những từ viết sai trong bài chính tả Cánh cam
lạc mẹ.
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Các em sẽ nghe để viết đúng bài chính tả
Trí dũng song toàn với hình thức văn xuôi, đồng thời
luyện viết đúng các tiếng có chứa âm r/d/gi hoặc có
thanh hỏi/ngã.
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn nghe - viết
- Đọc bài Trí dũng song toàn đoạn từ Thấy sứ thần Việt
- Lắng nghe đồng thời theo dõi SGK
- Tiếp nối nhau phát biểu
Trang 17- Yêu cầu nêu nội dung của bài.
- Yêu cầu đọc thầm bài chính tả, chú ý cách trình bày
đoạn văn, câu văn cần xuống dòng, câu văn đặt trong
ngoặc kép, những chữ cần viết hoa, những từ dễ viết sai,
những từ ngữ khó và hướng dẫn cách viết
- Nhắc nhở:
+ Ngồi viết đúng tư thế Viết chữ đúng khổ quy định
+ Trình bày sạch sẽ, đúng theo hình thức bài văn xuôi
- Yêu cầu HS gấp sách, đọc từng câu, từng cụm từ với
giọng rõ ràng, phát âm chính xác
- Đọc lại bài chính tả
- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp
- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập 3a
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3a
+ Yêu cầu đọc thầm và làm vào vở, phát bảng nhóm
Treo bảng nhóm, chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu
ghi những chữ có gạch chân thanh hỏi hoặc thanh ngã.
Nhóm cử đại diện tham gia trò chơi.
+ Yêu cầu đọc lại mẫu chuyện sau khi đã điền xong
+ Nhận xét, tuyên dương nhóm điền nhanh và đúng
4/ Củng cố
- Gọi học sinh lên viết lại một số từ viết sai trong bài
chính tả vừa viết
Nhận xét sửa chữa
- GDHS:Ở địa phương ta, đa phần người dân nói
những tiếng có âm đầu gi thành d Để viết đúng những
tiếng có âm đầu gi hoặc d, các em phải hiểu nghĩa của từ
và thường xuyên luyện tập phát âm đúng những tiếng có
âm đầu gi hoặc d.
- Chú ý
- Gấp SGK và viết theo tốc độ quyđịnh
- Tự soát và chữa lỗi
- Đổi vở với bạn để soát lỗi
- Chữa lỗi vào vở
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở
- Xác định yêu cầu
- Tham gia trò chơi theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, bình chọn nhóm thắngcuộc
- HS lên bảng viết
- Chú ý theo dõi
Ngày dạy: Thứ tư, 16-01-2013
TẬP ĐỌC Tiếng rao đêm
*******