Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân.. Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc một số Học sinh sửa bài.[r]
Trang 1TUẦN 13 Thực hiện từ 11 – 18/11/2011
Ngày Tiết Môn Tên bài dạy
Thứ 2
Sáng
1
2
3
4
5
Chào cờ Tập đọc Toán Đạo đức Khoa học
Người gác rừng tí hon Luyện tập chung Kính già, yêu trẻ Nhôm
Thứ 3
Sáng
1
2
3
4
5
Chính tả Toán
LT và Câu Lịch sử
Mĩ thuật
Nhớ - viết : Hành trình của bầy ong Luyện tập chung
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường Thà hy sinh tất cả chứ “không chịu mất nước”
Ôn toán
Ôn T.Việt
Luyện tập chung Luyện tập chung
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường Thứ 4
Sáng
1
2
3
4
5
Thể dục Tập đọc Toán
Kể chuyện Địa lí
Trồng rừng ngập mặn Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Công nghiệp (tiếp theo)
Ôn T.Việt
Ôn Toán
Người gác rừng tí hon Trồng rừng ngập mặn Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Thứ 5
Sáng
1
2
3
4
5
Toán Tập làm văn
LT và Câu Khoa học Nhạc
Luyện tập Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình) Luyện tập về quan hệ từ
Đá vôi
Ôn T.việt
Luyện tập Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình)
Thứ6
Sáng
1
2
3
4
5
Thể dục Toán
Kĩ thuật Tập làm văn
H Đ TT
Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000 … Cắt khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn ( tiết 2) Luyện tập về tả người ( Tả ngoại hình) SHL
Trang 2Ngày soạn 12/11/2011 Ngày dạy Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Tiết 1 Môn: Tập đọc : NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I MỤC TIÊU:
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến của sự việc
Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức của bảo về rừng, sự thông minh và dũng cảm của công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3b)
KNS:
- Ứng phó với căng thẳng(linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ).
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.
- GDMT.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh họa trong SGK
- Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 37 (phút)
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 HS
HS 1 : đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu, trả lời
câu hỏi : Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào?
HS 2 : đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối, trả lời
câu hỏi : Nhà thơ muốn nói gì về công việc của
lòai ong?
2 DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài:
b Luyện đọc
HĐ 1: GV đọc
- GV đọc cả bài một lượt : Cần đọc với giọng
to, rõ, Đọc nhanh, mạnh ở đoạn bắt bọn trộm
gỗ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt dộng :
bành bạch , chộp, lao ra, hộc lên, văng ra, lao
tới,…
HĐ2: Cho HS đọc đoạn nối tiếp
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân
người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc
thế nào _Giáo viên ghi bảng : khách tham
quan
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy
những gì , nghe thấy những gì ?
-Yêu cầu học sinh nêu ý 1
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
bạn là người thông minh, dũng cảm
- HS lắng nghe
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
- Tiếp nối đọc đoạn cho hết bài ( đọc 2 lần )
- Học sinh đọc đoạn 1
- Dự kiến: Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào
_Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
-Tinh thần cảnh giác của chú bé
_Các nhóm trao đổi thảo luận _Dự kiến :
+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại
Trang 3_GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt
trộm gỗ ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
- Cho học sinh nhận xét
- Nêu ý 3
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
• Giáo viên chốt: GDMT- Con người cần bào
vệ môi trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có
ích.
c Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc lên và hướng dẫn HS cách đọc
- Cho HS đọc cả bài
3 CỦNG CỐ , DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc + về
nhà đọc trước bài Trồng rừng ngập mặn
báo công an + Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
_Sự thông minh và dũng cảm của câu bé
- HS đọc
_ Dự kiến : yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …
_Dự kiến : Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …
_Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú
bé
- ND: Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
- HS đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài
Tiết 2 - Môn: Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
Biết:
-Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
-Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân BT 1, 2, 4a
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy và học: 37 (phút)
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài nhà
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố
phép cộng, trừ, nhân số thập phân
- Hát
- Lớp nhận xét
Trang 4Bài 1:
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật
tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc + –
số thập phân
Bài 2:
• Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 0,1
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước
đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số
thập phân với số thập phân
Bài 4 :
- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc một số
nhân một tổng và ngược lại một tổng nhân một
số?
• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng nhân 1 số
(vừa nêu, tay vừa chỉ vào biểu thức)
5 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung ôn
tập
- Giáo viên cho học sinh thi đua giải toán
nhanh
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm đôi.
-HS làm từng bài vào bảng con : -Củng cố về cộng trừ và nhân các số thập phân
+Củng cố về nhân nhẩm với 10,100,1000 +HS nối tiếp nhau đọc phép tính và nêu kết quả - Lớp nhận xét
78,29 10 ; 265,307 100 0,68 10 ; 78, 29 0,1 265,307 0,01 ; 0,68 0,1
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
Hoạt động lớp.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nhận xét kết quả
- Học sinh nêu nhận xét (a+b) x c = a x c + b x c hoặc
a x c + b x c = ( a + b ) x c
Hoạt động nhóm đôi.
- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn) 1,3 13 + 1,8 13 + 6,9 13
Tiết 3-Môn: Đạo đức Tuần: 13 –Bài: KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (TIẾT 2)
I Mục tiêu
Biết gì sau cần phải tôn trọng lễ phép với cụ già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
Có thái đô và hành vi thể hiện sự kính trọng,lễ phép với người già nhường nhịn em nhỏ
-Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán ,đánh giá những quan điểm sai,những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em).
-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già và trẻ em).
-Kĩ năng giao tiếp ,ứng xử với người già,trẻ em trong cuộc sống ở nhà,ở trường,ngoài
xã hội.
II các hoạt động dạy học 35 (phút)
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- GV hỏi lại ND ghi nhớ.
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng
ta sẽ vận dụng kiến thức đã học ở tiết trước
để xử ký các hình huống
b các hoạt động:
* Hoạt động 1: Sắm vai sử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm thảo luận
đẻ tìm cách giải quyết tình huống sau đó
sắm vai thể hiện tình huống
1 Trên đường đi học thấy một em bé bị lạc,
đang khóc tìm mẹ, em sẽ làm gì?
2 Em sẽ làm gì khi thấy 2 em nhỏ đang
đánh nhau dể tranh giành một quả bóng?
3 Lan đang chơi nhảy dây cùng bạn thì có
một cụ già đến hỏi thăm đường Nếu là lan
em sẽ làm gì?
- Gọi HS lên sắm vai
- GV nhận xét
KL: khi gặp người già, các em cần nói
năng, chào hỏi lễ phép Khi gặp các em
nhỏ chúng ta phải nhường nhịn giúp đỡ.
Hoạt động 2: Làm bài tập 3-4 trong SGK
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách sử lí,
đóng vai một tình huống trong bài tập 2
* Cách tiến hành
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trả lời
GVnhận xét KL:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống kính
già yêu trẻ của địa phương
* Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt
đẹp của dân tộc ta là luôn luôn quan tâm
chăm sóc người già, trẻ em
* Cách tiến hành
- HS thảo luận theo cặp
HS: Em hãy kể với bạn những phong tục
tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già
yêu trẻ của dân tộc ta
- HS trả lời
- GV nhận xét
KL:
3 Củng cố dặn dò
- GV hỏi lại kiến thức bài.
- GV tổng kết bài: - Nhận xét tiết học
- Tiết sau: Tôn trọng phụ nữ
- Hs trả lời
- HS thảo luận
- Nhóm lên bóc thăm tình huống Xử lý tình huống bằng cách sắm vai
1 Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ Sau đó, em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình em bé
2 HS trả lời
3 HS trả lời
+ HS lên thực hiện
- Lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp trong 1 phút
- Cả lớp nhận xét
- HS trả lời
Trang 6Tiết 4-Môn: Khoa học Bài: NHÔM
I – Mục tiêu :
Nhận biết một số tính chất của nhôm
Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống
Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
II – Đồ dùng dạy học :
GV :- Hình và thông tin trang 52, 53 SGK.
- Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm
- Sưu tầm một số thông tin, tranh ảnh về nhôm và một số đồ dùng được làm bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
- Phiếu học tập
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu : 37 (phút)
1 – Ổn định lớp :
2 –Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét, cho điểm
3– Bài mới :
a– Giới thiệu bài : GV giới thiệu“Nhôm”
b _ Giảng bài :
* HĐ 1 : Làm việc với thông các tin, tranh
ảnh, đồ vật sưu tầm được
Mục tiêu: HS kể được tên một số dụng cụ,
máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm
Cách tiến hành:
-Làm việc theo nhóm.
-GV theo dõi và giúp đỡ HS
- Làm việc cả lớp.
Kết luận:
-Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất
như chế tạo các dụng cụ làm bếp; làm vỏ của
nhiều loại đồ hộp; làm khung cửa và môt số bộ
phận của các phương tiện giao thông như tàu
hỏa, ô tô, máy bay, tàu thuỷ,
*HĐ 2 :Làm việc với vật thật.
Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài
tính chất của nhôm
Cách tiến hành:
-Làm việc theo nhóm.
-GV đi đến các nhóm để giúp đỡ
- Làm việc cả lớp.
Kết luận:
* HĐ 3 : Làm việc với SGK.
Mục tiêu: Giúp HS nêu được :
- Lớp hát
- HS trả lời
- HS nghe
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm mình giới thiệu các thông tin và tranh ảnh về nhôm và một số đồ dùng được làm bằng nhôm Thư kí ghi lại kết quả
- Đại diện từng nhóm giới thiệu các tranh ảnh hoặc các đồ vật làm bằng nhôm sưu tầm được
- HS lắng nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát thìa bằng nhôm và miêu tả màu sắc độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ đó
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác bỗ sung
- HS lắng nghe
Trang 7- Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm.
- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm
hoặc hợp kim của nhôm
Cách tiến hành:
- Làm việc cá nhân.
-GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS
làm việc theo chỉ dẫn ở mục thực hành trang 53
SGK và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập
- Chữa bài tập
-GV gọi một số HS trình bày bài làm của mình
Kết luận:
- Nhôm là kim loại.
- Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm
hoặc hợp kim của nhôm cần lưu ý không nên
đựng những thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ
bị a-xit ăn mòn.
4– Củng cố – dặn dò :
-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau : “ Đá vôi”
- HS làm việc theo chỉ dẫn ở mục thực hành trang 53 SGK
- HS trình bày bài làm của mình
- Các HS khác góp ý
- HS nghe
- Lần lượt 2 HS đọc
- HS nghe
Ngày soạn 12/11/2011 Ngày dạy Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
Tiết 1 - Môn: Chính tả Tuần: 13 –Bài: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I.MỤC TIÊU :
Nhớ viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát
Làm được (BT2) a/b hoặc (BT3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 37 (phút)
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
- Hát
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lần lượt đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu – phát âm (10 dòng đầu)
- Học sinh trả lời (2)
- Lục bát
- Nêu cách trình bày thể thơ lục bát
- Nguyễn Đức Mậu
Trang 8• Giáo viên chấm bài chính tả.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Phương pháp: Thực hành.
*Bài 2b: Yêu cầu đọc bài.
• Giáo viên nhận xét
*Bài 3b:
• Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
• Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài 2 vào vở
- Giáo viên nhận xét
- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nhớ và viết bài
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗi chính tả
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng có phụ âm tr – ch
- Ghi vào giấy – Đại diện nhóm lên bảng dán và đọc kết quả của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào
ô trống hoàn chỉnh mẫu tin
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại mẫu tin
Tiết 2 - Môn: Toán Tuần: 13–Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
-Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính BT 1, 2, 3b, 4
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ.bảng con.
III.Các hoạt động dạy và học: 37 (phút)
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố
phép cộng, trừ, nhân số thập phân, biết vận
dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân
với số thập phân để làm tình toán và giải toán
Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc trước
khi làm bài
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá trị biểu thức)
- Học sinh làm bài
- Học sinh Sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 9 Bài 2:
• Tính chất
a (b+c) = (b+c) a
- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1 tổng
- Cho nhiều học sinh nhắc lại
Bài 3 b:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Giáo viên cho học sinh nhăc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố
kỹ năng nhân nhẩm 10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0,01 ;
0,001
Bài 4:
- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, phân tích đề, nêu phương pháp giải
- Giáo viên chốt cách giải
- Gv nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
luyện tập
- Làm bài nhà 4/ 62 vào vở
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một số
tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phép tính – So sánh kết quả, xác định tính chất
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách làm: Nêu cách tính nhanh, tính chất kết hợp – Nhân số thập phân với 11
- Học sinh đọc đề: tính nhẩm kết quả tìm x
- 1 học sinh làm bài trên bảng (cho kết quả)
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đề
- Phân tích đề – Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giải : Giá tiền mua mỗi mét vải là :
6000 : 4 = 1500 ( đồng ) 6,8 m nhiều hơn 4 m vải là : 6,8 - 4 = 2,8 (m) 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn là :
15000 x 2,8 = 42 000(đồng ) Đáp số : 42000 đồng
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi đua giải nhanh
- Bài tập : Tính nhanh:
15,5 15,5 – 15,5 9,5 + 15,5 4
Tiết 3 - Môn: Luyện từ và câu Tuần: 13–Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.MỤC TIÊU :
Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở bt1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường và nhóm thích hợp theo yêu cầu của (BT2); viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu (BT3)
Trang 10 GDMT.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 37 (phút)
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
MRVT: Bảo vệ môi trường
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở rộng,
hệ thống hóa vốn từ về Chủ điểm: “Bảo vệ môi
trường”
* Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem đoạn
văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh
học” như thế nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa
dạng sinh học
* Bài 2:
- GV phát bút dạ quang và giấy khổ to cho 2, 3
nhóm
- • Giáo viên chốt lại: GDMT như bên.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử
dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên
* Bài 3:
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia phong
trào trồng cây gây rừng; viết về hành động săn bắn
thú rừng của một người nào đó
- Giáo viên chốt lại
GV nhận xét + Tuyên dương
5 Củng cố- dặn dò:
- Hát
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn văn đã làm
rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học như thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày
- Dự kiến: Rừng này có nhiều động vật– nhiều loại lưỡng cư (nêusố liệu)
- Thảm thực vật phong phú – hàng trăm loại cây khác nhau nhiều loại rừng
- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiều loài giống động vật và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường : phá rừng, đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét