Trong giê häc h«m naychóng ta häc bµi ®Çu tiªn cña phÇn luyÖn tõ vµ c©u.. C¸c bµi tËp vÒ luyÖn tõ vµ c©u trong ch ¬ng tr×nh sÏ gióp c¸c em më réng vèn tõ, biÕt c¸ch dïng tõ vµ biÕt nãi [r]
Trang 1Ngày soạn: 14/08/2010 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 16/8/2010
Tuần 1
Tiết 1: Chào cờ
(Tập trung đầu tuần)
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bớc đầu biét phân biệt lời của ngời kể, lời củanhân vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Tranh minh họa, giáo án, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hớng dẫn luyện đọc
1 GV: Gồm có 8 chủ điểm đó là: Mái ấm, tới trờng
măng non, cộng đồng, quê hơng, Bắc trung nam, anh
em một nhà, thành thị và nông thôn mở đầu của môn
Tập đọc lớp 3 là chủ điểm măng non
3.2 Giới thiệu bài: Tập đọc (40’)
1 GV: Treo tranh minh họa.
- ? Bức tranh vẽ gì
- ? Em thấy vẻ mặt cậu bé nh thế nào khi nói chuyện
với nhà vua? Cậu bé có tin không?
- Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với nhau điều gì,
vì sao cậu bé lại tự tin đợc nh vậy ta cùng tìm hiểu bài
hôm nay “ Cậu bé thông minh”
3.3 Luyện đọc.
a Đọc mẫu:
- GV: - Đọc mẫu toàn bài
- Bức tranh vẽ một cậu bé đangnói chuyện với nhà vua, quầnthần đang chứng kiến cuộc nóichuyện của 2 ngời
Trông cậu bé rất tự tin khi nóichuyện với nhà vua
Nghe giáo viên đọc bài
Trang 2b Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hớng dẫn đọc từng câu và phát âm từ khó
- GV: yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu trong mỗi
đoạn đến hết bài 2 lần
- Hớng dẫn đọc từ khó , mục đích yêu cầu:
- Hớng dẫn học sinh đọc nối tiếp đoạn và giải nghĩa
từ khó
- ? Em hãy tìm từ trái nghĩa với bình tĩnh.
- Giải nghĩa: Khi đợc lệnh nhà vua ban, cả làng dều
lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình tĩnh, nghĩa là cậu
bé làm chủ đợc mình không bối rối, lúng túng trớc
lệnh kỳ quặc của nhà vua
- ? Nơi nào thì đợc gọi là Kinh đô.
- HD đọc đoạn 2: chú ý đọc đúng lời của các nhân
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
- ? Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ngời tài giỏi.
- ? Khi nhận đợc lệnh của vua dân chúng trong làng
nh thế nào.
- ? Vì sao dân chúng lại lo sợ Khi dân chúng trong
làng lo sợ thì có 1 cậu bé bình tĩnh xin tha cho lên
- ? Cậu bé làm thế nào để gặp đợc nhà vua.
- Khi gặp đợc nhà vua, cậu bé làm thế nào để nhà
vua thấy lệnh của mình là vô lí
? Đức vua đã nói gì khi cậu bé nói điều vô lí ấy.
- ? Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua nh thế nào.
Học sinh nói tiếp đọc từng câu trong bài 2 lần
Học sinh đọc từ khó
Học sinh đọc nối tiếp đoạn 1.Trái nghĩa với bình tĩnh là bối rối, lúng túng
Om xòm là ầm ĩ gây náo động
- 1 h/s đọc thành tiếng cả lớp
đọc thầm
Chú ý ngắt giọng đúng: Hôm sau./ nhà vua cho ngời đem
đến 1 con chim sẻ nhỏ, / bảo cậu bé làm 3 mâm cỗ.// cậu bé
đa cho sứ giả 1 chiếc kim khâu/ nói://…
Là ngời đợc vua phái đi giao thiệp với ngời khác, nớc khác
Là tặng cho phần thởng lớn.Học sinh đọc đoạn: Theo nhóm 3 Cả lớp đọc đồng thanh
Vua ra lệnh mỗi làng nộp 1 con gà trống biết đẻ
Dân chúng trong vùng lo sợ vì
gà trống không biết đẻ
Học sinh đọc thầm đoạn 2.Cậu đến trớc cung vua kêu khóc om xòm
Cậu bé nói với đức vua Bố mình mới đẻ em bé
Đức vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ đợc em bé
Cậu bé hỏi lại nhà vua tại sao ngời lệnh cho dân nộp một con
gà trống biết đẻ trứng
Trang 3- ? Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu vua
điều gì.
- ? Có thể rèn đợc 1 con dao từ 1 chiếc kim không.
- ? Vì sao cậu bé lại tâu với đức vua việc không thể
làm đợc.
- ? Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục.
3.5 Luyện đọc lại.
- GV: Đọc mẫu đoạn 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 học sinh
yêu cầu h/s đọc lại chuuyện theo hình thức phân vai
- GV: Tổ chức các nhóm thi đọc
3.6.Kể chuyện:(20').
Nêu nhiệm vụ dựa vào nội dung bài TĐ và quan sát
tranh minh họa kể lại chuyện cậu bé thông minh
- GV: Treo tranh minh họa nh SGK
- Khi đợc gặp vua cậu bé đã làm gì, nói gì
- ? Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe lời cậu
bé nói.
- Mời 1 h/s kể lại đoạn 2
- GV nhận xét
- Hớng dẫn kể đoạn 3
- ? Lần thử tài thứ 2 đức vua yêu cầu cậu bé làm gì.
- ? Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì.
- ? Đức vua quyết định nh thế nào sau lần thử tài
đợc liền bị đuổi đi
Đức vua giận dữ quát là láo và nói bố ngời là đàn ông thì làm sao đẻ đợc
1h/s kể lại đoạn 2
Học sinh theo dõi nhận xét
Đức vua yêu cầu cậu bé làm 3 mâm cỗ từ 1 con chim sẻ nhỏ
Về tâu với đức vua rèn một condao sắc từ 1 chiếc kim để sẻ thịt chim
Vua quyết định trọng thởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu bé vào trờng học để luyện thành tài
Học sinh kể lại chuyện
Trang 4- Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dung bài
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1- Giáo viên: - Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1 Sách giáo khoa, giáo án.
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, bảng con, phấn.
.III Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức (1') Hát
2- Kiểm tra bài cũ( 3 )’
3- Bài mới: (28')
3.1- Giới thiệu bài:
- Trong bài học hôm nay các em sẽ đợc ôn tập về đọc, viết, rõ số có ba chữ số
GV: Yêu cầu học sinh đọc:
Bài tập1:Yêu cầu học sinh
làm bài, hai học sinh lên
- Hai học sinh làm bài và nhận xét bài của bạn
- Học sinh đọc và viết số:
Một trăm sáu mơi 160Một trăm sáu mơi mốt 161
Ba trăm năm mơi t 354
Ba trăm linh bảy 307Năm trăm năm mơi lăm 555Sáu trăm linh một 601
- Học sinh đọc và viết số:
Chín trăm 900Chín trăm hai mơi hai 922Chín trăm linh chín 909Bảy trăm bảy mơi bảy 777
Ba trăm sáu mơi lăm 36531
0
311
312
313
134
315
316
317
318
319
40 33 34 34 34 34 34 34 34 34
Trang 5GV: Gọi hai học sinh lên
303 có hàng là 0 chục, còn 30 có hàng chục là 3 chục nên 303 < 330
375;421;573;241;735;142
- Số lớn nhất là: 735
- Số bé nhất là: 142Học sinh nhận xét
Học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
+ 162;241;425;519;537;830+ 830'537'519;425;241;162Học sinh nhận xét
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi rất cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
2, Kĩ năng
- Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi sgk
3, Thái độ
- Học sinh ghi nhớ và làm theo "5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng"
- Học sinh có tính cảm kính yêu và biết hơn Bác Hồ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1- Giáo viên:
- Giáo án, Sách giáo khoa, vở bài tập đạo đức
Trang 6- Các bài hát, truyện, tranh, băng hình về Bác Hồ.
- Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động ở tiết 1
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, dụng cụ học tập
III Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức (1')
2- Kiểm tra bài cũ:(3')
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV: nhận xét
3- Bài mới: (28')
3.1- Giới thiệu bài: Học sinh hát tập thể bài hát
"Ai yêu Bác Bồ Chí minh hơn thiếu niên nhi
đồng" nhạc và lời của Phong Nhã Các emm vừa
hát bài hát về Bác Hồ, Vậy Bác Hồ là ai? Vì sao
thiếu niên nhi đồng lại kính yêu Bác Hồ nh vậy
Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu về điều đó qua
bài "Kính yêu Bác Hồ"
3 2- Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Chi học sinh thành các nhóm và g iao nhiệm
vụ cho từng nhóm
-Dành thời gian cho các nhóm thảo luận
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm lên giới thiệu về
một ảnh
- Cho cả lớp trao đổi, thảo luận
? Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào.
? Quê Bác ở đâu.
? Bác còn có những tên gọi nào khác.
? Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu
niên nhi đồng nh thế nào.
? Bác đã có công to lớn nh thế nào đối với đất
nớc ta, dân tộc ta
- Kết luận: Nhân dân Việt Nam ai cùng kính
yêu Bác, đặc biệt là thiếu niên nhi đồng
Học sinh hát
- Các nhóm quan sát các bức ảnh,,tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng
- Học sinh thảo luận và trả lời câuhỏi: Bác Hồ hồi nhỏ tên là NguyễnSinh Cung, Bác sinh ngày 19/5/1890,Quê Bác ở Làng Sen - Xã Kim Liên -Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An,Bác Hồ là vịlãnh tụ vĩ đại của dân tộc
ta, là ngời có công lớn đối với đất
n-ớc, với dân tộc Bác là vị lãnh tụ đầutiên của Việt Nam ta, Ngời đã đọcbản tuyên ngôn độc lập khai sinh ranớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ngày2/9/1945, Bác đã mang nhiều tên gọi:Nguyễn Tất Thành, Nguyễn ái Quốc,
Hồ Chí Minh
3.3- Hoạt động 2: Kể chuyện "Các cháu về đây với Bác".
- GV kể chuyện
- Cho học sinh thảo luận
?Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác với
các cháu thiếu niên nhi đồng nh thế nào
? Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu
- Các cháu thiếu nhi rất kính yêu Bác
Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quí, quantâm đến thiếu nhi
- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ thiếunhi cần ghi nhớ và thực hiện "5 điềuBác Hồ dạy"
- Học sinh đọc thơ cuối bài
3.4- Hoạt động 3: Tìm hiểu về "5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- Yêu cầu học sinh đọc "5 điều Bác hồ dạy" - - Mỗi học sinh đọc 1 điều
Trang 7ghi bảng.
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm một biểu
hiện cụ thể của 1 trong 5 điều Bác hồ dạy
- GV nhận xét, kết luận, củng cố lại nội dung 5
điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- GV chốt lại ý chính của bài
- Các nhóm thảo luận, ghi lại nhữngbiểu hiện cụ thể của mỗi điều Bác Hồdạy
- Đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh cả lớp trao đổi bổ sung
- Học sinh nhắc lại câu ghi nhớ
4 Củng cố – luyện tập (2 ) ’
- Dặn học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt "5 điều Bác Hồ Dạy thiếu niên nhi đồng"
- Su tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện về Bác Hồ và về Bác Hồ với thiếu nhi,tâm gơng cháu ngoan Bác Hồ
- Tham gia trò chơi nhiệt tình sáng tạo
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1- Địa điểm: Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
2- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi
III Tiến trình bài dạy
1- Phần mở đầu:(5')
- Giáo viên tập trung lớp theo 4 hàng
dọc, phân công cán sự bộ môn
- Phổ biến nội dung chơng trình gồm 35
tuần , mỗi tuần có 2 tiết, mỗi tiết 35 phút
* Chý ý: Trong khi luyện tập cần nghiêm
túc tuân theo chỉ huy của giáo viên hoặc
cán sự lớp Yêu cầu học sinh tích cực
Trang 82- Phần cơ bản (25')
- GV phân công tổ, nhóm tập luyện,
chọn cán sự môn học Qui định khu tập
luyện của các tổ
- Nhắc lại nội qui tập luyện, phổ biến nội
dung yêu cầu môn học, những nội qui tập
luyện ở lớp dới cần đợc củng cố và hoàn
thiện
VD: Khẩn trơng tập luyện, quần áo trang
phục phải gọn gàng, nên đi dày dép trong
khi tập luyện, ra vào phải xin phép, đau
ốm không tập luyện đợc páp báo cáo giáo
viên, đảm bảo an toàn khi tập luyện
- Cho học sinh chỉnh đốn trang phục
- Cho học sinh chơi trò chơi
- GV phổ biến lại cách chơi
- Yêu cầu học sinh ôn lại ĐHHN đã học
ở lớp 1, 2
3- Phần kết thúc (5')
- Cho học sinh đi thờng theo nhịp 1-2;
- GV cùng học sinh hệ thống lại bài học
- GV nhận xét giờ học
Kết thúc giờ học giáo viên hô "Giải tán"
Học sinh chỉnh đốn trang phục, đểgọn gàng quần áo, giầy dép vào nơiqui định
Học sinh chơi trò chơi
**********************************************************************Tiết 2: Toán
Bài 2: Cộng trừ các số có ba chữ số
I Mục tiêu
1, Kiến thức
- Củng cố kỹ năng thực hiện phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
2, Kĩ năng
- áp dụng phép cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) để giải bài toán
có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
3, Thái độ
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dung bài
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức ( 1 )’
2- Kiểm tra bài cũ (3')
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh, mời
3- Bài mới: (28')
Trang 93.1- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta ôn tập về cộng, trừ không nhớ các số có
ba chữ số
3.2- Ôn tập về phép cộng và phép trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số.
Bài tập 1:
? Nêu yêu cầu của bài tập, yêu cầu học
sinh nối tiếp nhau
Bài tập 2:
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
GV: Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài
Gọi một học sinh đọc bài táo
? Khối lớp 1 có bao nhiêm học sinh
? Số học sinh khối lớp 2 nh thế nào so với
số học sinh khối lớp 1
? Muốn tính số học sinh của khối lớp 2 là
bao nhiêu em làm nh thế nào
GV: Yêu cầu học sinh làm bài
GV: Chữa bài, ghi điểm
- Một học sinh đọc bài toàn
- Có 245 học sinh
- ít hơn lớp 1 là 32 em
- Phải thực hiện phép trừ
245 - 32 Một học sinh lên bảng, lớp làm vở.Tóm tắt:
Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Bài toán cho ta biết gì
? Bài toán hỏi ta điều gì
Yêu cầu học sinh làm bài
GV: Nhận xét
Bài tập 5:
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc bài toán
Tóm tắt:
Một phong bì: 200 đồng Một tem th hơn phong bì: 600 đồng Giá tem th: ?
Bài giải: Giá tiền một tem th là:
200 + 600 = 800 đồng Đáp số: 800 đồng,
- Học sinh nêu miệng
Trang 10- Yêu cầu học sinh làm bài.
2, Kĩ năng
- Viết đẹp và đúng mẫu chữ hiện hành
3, Thái độ
- Rèn tính cẩn then cho học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1- Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa,chữ mẫu tên riêng, câu ứng dụng
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập
III Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức (1')
2- Kiểm tra bài cũ: (3')
-Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
GV: Nhận xét, ghi điểm
3- Bài mới: (28')
3.1- Giới thiệu bài
Trong bài viết hôm nay các em ôn lại cách
viết chữ A hoa và câu ứng dụng
3.2- Hớng dẫn viết trên bảng con.
- Yêu cầu học sinh quan sát và nêu qui
trình viết chữ A, V, D hoa
? Trong tên riêng của câu ứng dụng có
- Chữ A cấu tạo gồm 3 nét: Nét thẳng chéosang phải từ dới lên, nét móc thẳng xuống
và nét thẳng ngang giữa chiều cao của chữ
- Chữ V gồm 1 nét móc hai đầu
- Chữ D có chiều ngang 1 đơn vị, cấu tạogồm 1 nét thẳng và 1 nét cong phải từ trênkéo xuống tới chân của nét thẳng đứng
Có các chữ hoá: A, V, R, D
Trang 11những chữ nào viết hoá.
GV: Viết mẫi và nêu qui trình viết
* Viết bảng
- yêu cầu học sinh viết bảng con
-GV chỉnh sửa lỗi chính tả cho học sinh
3.3- Hớng dẫn viết từ ứng dụng
a- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng
Vừ A Dính là tên một thiếu niên ngời dân
tộc H'mông, Ngời đã anh dũng hy sinh
trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng
b- Gọi học sinh quan sát, nhận xét
- Từ ứng dụng bao gồm máy chữ, là những
- Yêu cầu học sinh viết bảng con
- GV quan sát, chỉnh sửa cho học sinh
3.4- Hớng dẫn viết câu ứng dụng.
a- Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng
Câu tục ngữ muốn nói với các anh em
Anh em nh thể tay chân, Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
A,h, y, R, l, d,đ cao 2 dòng rỡi, a cao 1 li
r-ỡi , các chữ còn lại cao 1 li
Học sinh quan sát viết bài
4 Củng cố – luyện tập (2 ) ’
- Nhắc lại nội dung của bài
5 Hớng dẫn học sinh làm bài tập về nhà (1 ) ’
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về tập viết bài và chuẩn bị trớc bài học sau
Tiết 5 :Tự nhiên xã hội
Bài 1: Hoạt động thở và cơ quan hô hấpI- Mục tiêu
Trang 121, Kiến thức
- Học sinh có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
2, Kĩ năng
- Chỉ và nói đợc tên các bộ phản của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào thở ra
3, Thái độ
- Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con ngời
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1- Giáo viên: - Giáo án, Sách giáo khoa
2- Học sinh: - Sách , vở , đồ dùng học tập
III- Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức (1')
2- Kiểm tra bài cũ:(3')
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV: nhận xét
3- Bài mới: (28')
Học sinh hát
3.1- Giới thiệu bài: Ngời bình thờng có thể nhịn ăn đợc vài ngày, thậm chí lâu hơn
Nh-ng nếu ta nhịn thở trên 5 phút thì điều gì sẽ xảy ra (Có thể sẽ bị chết) Vậy hoạt độNh-ngthở có vai trò nh thế nào đối với sự sống cỉa con ngời Chúng ta đi tìm hiểu nội dung bàihôm nay "Hoạt động thở và cơ quan hô hấp"
3.2- Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu:
a- Bớc 1: Trò chơi
- Cho học sinh cùng thực hiện động tác
"Bịt mũi nín thở"
- Cho học sinh nói về cảm giác của các
em sau khi nín thở lâu
b- Bớc 2: Gọi 1 học sinh lên trớc lớp thực
hiện động tác thở sâu nh hình 1
- Cho cả lớp thực hiện động tác thở sâu
- Hớng dẫn học sinh vừa làm vừa hớng
dẫn theo dõi cử động của lồng ngực khi
thở
? Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi
hít vào thở ra hết sức.
? So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra
bình thờng và khi thở sâu.
? Nếu ích lợi của việc thở sâu.
* Giáo viên kết luận
Cả lớp thực hiệnKhi nín thở lâu ta cảm giác thở gấp hơn,sâu hơn lúc bình thờng
động hô hấp gồm 2 động tác: Hít vào vàthở ra
- Khi hít sâu vào thì phổi phồng lên đểnhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to
ra Khi thở sâu ra hết sức lồng ngữ xẹpxuống đẩy không khí từ phổi ra ngoài
- Giúp cho phổi hoạt động tốt hơn, có lợicho sức khoẻ
3.3- Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa.
a- Bớc 1: Làm việc theo cặp đôi
- Học sinh học mở sách giáo khoa quan
sát hình 2
+ Học sinh A: Hãy chỉ vào hình vẽ và nói
tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
+ Học sinh B: Hãy chỉ đờng đi của không
khí trên hình 2
+ Học sinh A: Đố bạn biết mũi dùng để
làm gì
+ Học sinh B: Đố bạn biết klhí quản, phế
Học sinh quan sáu
Hai học sinh : 1 em hỏi, 1 em trả lời
- Chỉ vào hình vẽ trả lời các bộ phận củacơ quan hô hấp gồm mũi, phế quản, khíquản, lá phổi phải và trái
- Đờng đi của không khí là từ mũi đến khíquản và đến phế quản và ngợc lại
- Để hít không khí vào và thở ra
- Khí quản và phế quản là đờng dẫn khí
Trang 13quản có chức năng gì.
+ Học sinh A: Phổi có chức năng gì
+ Học sinh B: Chỉ trên hình 3 đờng đi của
không khí khi ta hít vào, thở ra
B - Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trớc
lớp
- Khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
* GV Kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan
thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trờng bên ngoài Cơ quan hô hấp gồm mũi,
khí quản, phế quản và hai lá phổi, mũi, khí
quản , phế quản là đờng dẫn khí, hai lá phổi
có chức năng trao đổi khí
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
- Hít vào: mũi -> khí quản -> phế quản
- Thở ra: Phế quản -> khí quản-> mũi.Một số cặp học sinh lên hỏi - đáp
Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Học sinh nhắc lại
Học sinh liên hệ thực tế cuộc sống hàngngày: Tránh các dị vật rơi vào đờng thở,nếu bị phải cấp cứu ngay
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Đọc trôi chảy toàn bài với giọng vui tơi nhẹ nhàng tình cảm
- Biết trân trọng yêu quý đôI bàn tay của minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1, Giáo viên: tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn nội dung cần hớng dẫn.
2, Học sinh: Sgk, vbt
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức :(1’).
2 Kiểm tra bài cũ: (3’).
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng kể lại
câu chuyện “Cậu bé thông minh” Nêu
nội dung bài
- GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :(28’).
3.1 Giới thiệu bài: ( 1’).
- ? Em có suy nghĩ gì về đôi bàn tay
của mình.
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đợc
nghe lời tâm sự những suy nghĩ của một
bạn nhỏ về đôi bàn tay Bạn nhỏ nghĩ thế
nào về đôi bàn tay? Đôi bàn tay có nét
3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên
Cả lớp theo dõi nhận xét
Nghe lời giới thiệu
Trang 14- Yêu cầu mỗi h/s đọc nối tiếp câu mỗi
em đọc 2 câu đọc từ đầu đến hết bài
Hai bàn tay của bé không chỉ đẹp mà
còn đáng yêu và thân thiết với bé chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau để
thấy rõ điều này,
- Yêu cầu h/s thảo luận suy nghĩ trả lời
Tổ chức cho h/s thi học thuộc lòng
Tuyên dơng học sinh đã thuộc bài đọc
hay
4 Củng cố – luyện tập (2 ) ’
- ? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào
- Học thuộc lòng bài thơ, đọc với giọng
Đọc từ khó ở mục yêu cầu
5 h/s nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ 2 lần:Hai bàn tay em/
Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu
Buổi tối khi bé ngủ, Hai hoa( hai bàn tay) cũng ngủ cùng bé, hoa thì bên má, hoa ấp cạnh lòng
Buổi sáng tay bé đánh răng, chải tóc
Tay siêng năng viết chữ đẹp nh hoa nở thành hàng tren trang giấy
Tay là ngời bạn thủ thỉ tâm tình cùng bé.H/s trả lời theo ý thích của mình
Thi đọc đồng thanh theo bàn, cá nhân
Theo thể thơ 4 chữ đợc chia thành 5 khổ, mỗi khổ có 4 câu
**********************************************************************
Trang 15- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dung bài
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án, HTCH
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
III- Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức (1')
2- Kiểm tra bài cũ ( 3')
- Gọi hai học sinh lên bảng làm bài 2
GV: Nhận xét, ghi điểm
- Cho HS sửa sai (nếu có)
- Hai học sinh lân bảng làm bài 2
3.1- Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay giúp các em củng cố tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (khôngnhớ)
- Tìm số bị chia, số hạng cha biết Giải các bài toán bằng một phép tình trừ
3.2- Hớng dẫn luyện tập.
Bài tập 1
Yêu cầu học sinh tự làm bài
Giáo viên chữa bài