TUẦN 1 Từ ngày 27 đến ngày 31/08/07 Thứ 2 27.8 Tập đọc Toán Lịch sử Đạo đức Thư gửi các học sinh Ôn tập: Khái niệm phân số Bình Tây đại nguyên soái Trương Định Em là học sinh lớp 5T1 Thứ
Trang 1TUẦN 1
Từ ngày 27 đến ngày 31/08/07
Thứ 2
27.8
Tập đọc Toán Lịch sử Đạo đức
Thư gửi các học sinh Ôn tập: Khái niệm phân số Bình Tây đại nguyên soái Trương Định
Em là học sinh lớp 5(T1)
Thứ 3
28.8
Địa lí Toán Chính tả LTVC
Việt Nam đất nước chúng ta Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số Việt Nam thân yêu(nghe viết)
Từ đồng nghĩa
Thứ 4
29.8
Tập đọc Toán Kể chuyện
Quang cảnh làng mạc ngày mùa Ôn tập: So sánh hai phân số
Lí Tự Trọng
Thứ 5
30.8
TLV Toán
Kĩ thuật Khoa học
Cấu tạo của bài văn tả cảnh Ôn tập: So sánh hai phân số (tt) Đính khuy hai lỗ(tiết 1)
Luyện tập tả cảnh Phân số thập phân Luyện tập về từ đồng nghĩa Nam hay nữ?
SHL
Trang 2Ngày soạn: 26/08/2007 Thứ hai, ngày 27 tháng 8 năm 2007
Ngày dạy: 27/8/2007 TẬP ĐỌC
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết,
các cường quốc năm châu
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêubạn và tin tưởng rằng HS srẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông , xâydựng thành công nước Việt Nam mới
- Học thuộc lòng một đoạn thư
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy bức thư
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối vớithiếu nhi Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4 2 Bài cũ:Kiểm tra SGK +vở - Hs chuẩn bị SGK+vở
35 3 Bài mới: Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu
- Học sinh lắng nghe
- Gvchia đoạn:Đoạn1:Từ đầu…nghĩ sao?
Đoạn 2:Trong năm học…
Hồ Chí Minh
- Hs lắng nghe
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
theo từng đoạn - Sửa lỗi đọc cho học
sinh
- 2hs đọc (2 lượt)
- Giải nghĩa từ: -1 hs đọc chú giải
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Đọc trước lớp nối tiếp
- nhóm đôi-2hs đọc (2 lượt)-Nhận xét
Giáo viên đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài: - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy
các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trường đầutiên sau khi nước ta giành được độc lậpsau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến
khác thường mà Bác đã nói trong thư là
gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8thành công
- Nhận xét
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1 - Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
Giáo viên chốt lại :
Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9-1945 với các ngày khai giảng
trước đó
-1 hs đọc ý đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ
đồ, hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào
đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lên thựchiện sứ mệnh: làm cho non sông ViệtNam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nambước tới đài vinh quang, sánh vai với cáccường quốc năm châu
- Nhận xét
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2 - Nhiệm vụ của toàn dân tộc và hs trong
công cuộc kiến thiết đất nước
- Nhận xét
* Đọc diễn cảm: - Hoạt động lớp, cá nhân
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
- Tổ chức thi đọc diễn cảm - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
Trang 4- GV nhận xét - HS nhận xét
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - 4 nhóm thảo luận
Bác thương học sinh rất quan tâm nhắc nhở nhiều điều thương Bác
Hướng dẫn HS học thuộc lòng
đoạn”Sau 80 năm giời nô lệ…của các
em”
-Đọc thuộc lòng trước lớp
- HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉđịnh HTL
- 3 hs
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1
đoạn em thích nhất
- Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
30’ 3 Bài mới:
Trang 5- Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa(SGK)
12’ * Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng
tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 23 đọc hai phần ba
- 2 hs nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- 2 hs đọc các phân số vừa hình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở hs - Từng hs thực hiện với các phân số:
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3
2
- Yêu cầu hs viết phép chia sau đây
dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của
2
là kết quả của phép chia2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65
- Từng học sinh viết phân số:
là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
mẫu số là gì? - mẫu số là 1- (ghi bảng)
1
14
; 1
15
; 1 4
- Yêu cầu hs viết thành phân số với số
17
17
; 9
9
; 1 1
- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm
như thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:
12
12
; 5
5
; 4 4
- Yêu cầu hs viết thành phân số với số
45
0
; 5
0
; 9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có
đặc điểm gì? (ghi bảng)
Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)
- Tổ chức thi đua: - Thi đua giải nhanh bài tập gv ghi sẵn ở
bảng phụ
Trang 6- 6 : 8
- Nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản
của phân số”
- Nhận xét tiết học
-
ĐẠO ĐỨC
Trang 7EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
28’ 3 Bài mới:
Giới thiệu bài-Ghi bảng Hs nhắc lại
13’ * Hoạt động 1:
Quan sát tranh và thảo luận
Mục tiêu: Hs thấy được vị thế mới của
hs lớp 5, thấy vui và tự hào vì được là hs
lớp 5
- CC: NX: HS:
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức
tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời
các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn
học sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ tronghọc tập và được bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học
sinh các lớp dưới?
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?
- HS trả lời
GV kết luận: Năm nay em đã lên lớp
Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS
lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt
để cho các em HS các khối lớp khác
học tập
7’ * Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
Trang 8Mục tiêu: Hs xác định được những
nhiệm vụ của người hs lớp 5
- CC: NX: HS:
- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thứcvề mình với bạn ngồi bên cạnh
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp
GV kết luận : Các điểm (a), (b), (c), (d),
(e) là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng
ta cần phải thực hiện Bây giờ chúng ta
hãy tự liên hệ xem đã làm được những
gì; những gì cần cố gắng hơn
7’ * Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)
GV nêu yêu cầu tự liên hệ
GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việclàm của mình từ trước đến nay với nhữngnhiệm vụ của HS lớp 5
Chơi trò chơi “Phóng viên”
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau
đóng vai là phóng viên để phỏng vấn
các học sinh trong lớp về một số câu hỏi
có liên quan đến chủ đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phảilàm gì ?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là họcsinh lớp Năm?
- Bạn đã thực hiện được những điểm nàotrong chương trình “Rèn luyện độiviên”?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần
phải cố gắng để xứng đáng là học sinhlớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bàithơ về chủ đề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK 1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
“Trường em”
- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương
về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
Trang 9- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4
- Lần lượt 2 học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Giáo viên nhận xét - ghi điểm -Hs nhận xét
30’ 3 Bài mới:
- Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
10’ * Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Hoạt động lớp
- Tìm phân số bằng với phân số
6 5
- Ví dụ 2:Tìm phân số bằng với phân số
18
15
- Rút ra kết luận:
- 3 hs (dùng cách nhân cả tử và mẫu với
1 số)
- 3 hs (dùng cách chia cả tử và mẫu với
1 số)
- Hs nhận xét
- 1 Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
- 1 Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất
cơ bản của phân số
- Giáo viên ghi bảng
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân
Trang 10số
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
- Rút gọn phân số sau: 90
120
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới
- Hs làm bảng con
- Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3 4
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho
- phân số 3 không còn rút gọn được 4nữa nên gọi là phân số tối giản
- Yêu cầu học sinh làm thực hành - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
em hãy quy đồng mẫu số các phân số
sau: 52 và 74
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm
việc gì? - làm cho mẫu số các phân số giốngnhau
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
- 1435 và 3520
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến đểtìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
- Sửa bài
Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy
- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số
- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở
nhà
Trang 11- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
30’ 3 Bài mới:
Giới thiệu bài-Ghi bảng Hs nhắc lại
18’ a Hướng dẫn nghe – viết :
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu hs đọc toàn bài chính tả ở
SGK
Qua bài thơ em thấy con người Viêït
Nam như thế nào?
- 1 hs đọc
- Rất vất va,û chịu thương chịu khó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những
từ ngữ khó (danh từ riêng)
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh tìm những từ ngữ khó viết
- mênh mông, biển lúa , dập dờn …
- Học sinh ghi bảng con
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình
bày bài viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bàichính tả
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho
nhau
12’ b Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức
nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
Trang 12 Bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả vớing/ ngh, g/ gh, c/ k
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
- Học sinh: Từ điển tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
30’ 3 Bài mới: : - Giới thiệu bài-Ghi bảng
- Hs nhắc lại
17’ * Nhận xét, ví dụ:
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví
dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau - Xác định, giải nghĩa từ in đậm : xâydựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe,
Trang 13vàng lịm
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa
So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b
Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa
các từ ấy giống nhau hoàn toàn :cùng
chỉ một hoạt động là tạo ramột hay
nhiều công trình kiến trúc
- VD b không thể thay thế cho nhau vì
nghĩa của chúng không giống nhau hoàn
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín,
gợi cảm giác rất ngọt
- Là những từ có nghĩa giống nhau
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua - Đại diện 4 hs
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
13’ * Luyện tập: - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ
in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm
châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa: + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ
nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Trang 14-oOo - LỊCH SỬ
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
30’ 3 Bài mới: - Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương
Định
10’ * Hoạt động 1:
Mục tiêu: Hs nắm được tình hình nước
ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm
lược
- Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực
dân Pháp xâm lược nước ta?
- Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế
nào trước cuộc xâm lược của thực dân
Pháp?
- Hoạt động cá nhân, lớp
-Dũng cảm đứng lên chống thực dânPháp xâm lược
- Nhượng bộ không cương quyếtchiếnđấu bảo vệ đất nước
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/1858 , thực dân Pháp nổ súng
tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm
lược nước ta Tại đây, quân Pháp đã vấp
phải sự chống trả quyết liệt nên chúng
không thực hiện được kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì
khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng
Trang 15chú ý nhất là phong trào kháng chiến
dưới sự chỉ huy của Trương Định
11’ * Hoạt động 2: - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Mục tiêu:Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnhcho Trương Định phải giải tán lực lượngkháng chiến của nhân dân và đi AnGiang nhậm chức lãnh binh
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu
nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1yêu cầu + Điều gì khiến Trương Định lại băn
khoăn, lo nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làmquan mà không tuân lệnh vua là mắc tội
phản nghịch, bị trừng trị thảm khốc.Nhưng nhân dân thì không muốn giải tánlực lượng và 1 dạ tiếp tục kháng chiến + Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó, nghĩa quânvà dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình
Tây Đại Nguyên Soái”
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân?
- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,Trương Định không tuân lệnh vua, ở lạicùng nhân dân chống giặc Pháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng
đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận -> HS nhận xét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
8’ *Hoạt động 3:
Mục tiêu: Biết được lòng biết ơn của
nhân dân ta với”B ình Tây đại nguyên
soái Trương Định”
- Nêu cảm nhgĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định?
- Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông?
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Là người yêu nước, dũng cảm, sẵnsàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc
- Lập đền thờ ông,ghi lại chiến công củaông Lấy tên ông đặt tên cho đường phốtrường học
- Em học tập được điều gì ở Trương
Định?
- HS nêu -> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
4’ 4 Củng cố : - Hoạt động lớp, cá nhân
- Nêu nội dung chính của bài - HS trả lời
Trang 161’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
-Ngày soạn: 28/8/2007 Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2007
Ngày dạy: 29/8/2007 TẬPĐỌC
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi,dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Thư gửi các học sinh
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1
đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội dung
bài
Giáo viên nhận xét
- 3 hs đọc thuộc lòng đoạn 2 - học sinhđặt câu hỏi - học sinh trả lời
- Nhận xét
30’ 3 Bài mới:
- Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
-Gv chia đoạn:
Đoạn 1: Mùa đông…khác nhau
Đoạn 2: Có lẽ…lơ lửng
Đoạn 3:Từng chiếc lá mít…đỏ chót
Đoạn 4: Còn lại
- 1 hs
Trang 17- Yêu cầu 1 học sinh đọc tiếp nối nhau
theo từng đoạn.-Sửa lỗi - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhautheo đoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn
- Đọc chú giải
- Đọc cho nhau nghe
- 1 hs
- Nhóm đôi-Đọc trước lớp
- Gv đọc mẫu
- 4 hs
- Nhận xét-1 hs đọc toàn bài 8’ * Tìm hiểu bài: - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho
câu hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài
có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thiđua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe;xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đuđủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối -chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụimía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn;gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàngmới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầmấm
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/
13
- Học sinh lắng nghe
+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm
giác gì ?
_lúa:vàng xuộm màu vàng đậm :lúa vàng xuộm là lúa đã chín …
Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/
13
- 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xácđịnh có 2 yêu cầu
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và
con người làm cho bức tranh làng quê
thêm đẹp và sinh động như thế nào ?
- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp,thuận lợi cho việc gặt hái Con ngườichăm chỉ, mải miết, say mê lao động.Những chi tiết về thời tiết làm cho bứctranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo.Những chi tiết về hoạt động của conngười ngày mùa làm bức tranh quêkhông phải bức tranh tĩnh vật mà là bứctranh lao động rất sống động
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/
13: Bài văn thể hiện tình cảm gì của
tác giả đối với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Yêu quê hương, tìnhyêu của người viết đối với cảnh - yêuthiên nhiên
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính
của bài
- 6 nhóm làm việc
- Trình bày – Nhận xét
Trang 18 Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
12’ * Đọc diễn cảm : - Hoạt động cá nhân, lớp
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
diễn cảm đoạn 2
- Gv đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
- Tổ chức thi đọc diễn cảm - Nhóm đôi- 4 hs
nào ? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó
- Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọclên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật
đó ?
- HS giải thích
GD :Yêu đất nước , quê hương - HS lắng nghe
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm
hơn
- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS
- Học sinh sửa BTVN
- 2 học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)