1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 1 ( lop 2)

44 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn các số đến 100
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh đọc tên các cột trong bảng của bài tập 1... - Yêu cầu học sinh nhắc lại sau đó cho các em tự làm bài vào vở bài tập.. Mở đầu: Các em sẽ kể lại những câu chuyện đã học tron

Trang 1

THỨ HAI - 7.9.2005

TOÁN - 1

ÔN CÁC SỐ ĐẾN 100

I. Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố về

- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự các số

- Số có một chữ số, hai chữ số; số liền

- Số liền sau của một số

II Đồ dùng dạy và học:

- Viết ngân sách bài 1 lên bảng

- Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng Ghi số vào 5 ô còn trống 15 ô

GV hỏi: Kết thúc chương trình lớp 1

các em đã học đến số nào?

- Trong bài học đầu tiên của môn Toán

lớp 2, chúng ta sẽ ôn tập về các số trong

phạm vi 100

- Học đến số 100

2 Dạy - học bài mới:

Bài 1: Củng cố về số có 1 chữ số

- Gọi 1 học sinh lên bảng viết các số từ

1 đến 10, yêu cầu cả lớp làm bài vào

vở Khi chữa bài

- Hỏi: Có bao nhiêu số có 1 chữ số?

- Kể tên số đó

- Số bé nhất là số nào?

- Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào?

- HS nêu yêu cầu bài-2 HS nêu các số có một chữ số0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,

-1 HS đọc các số théo thứ tự từ bé đếnlớn

-1 HS đọc các số theo thứ tự từ lớn đếnbé

Trang 2

- Số 0

- Số 9 Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Cùng nhau lập bảng số

Cách chơi: Giáo viên cắt bảng số từ 10 đến 99 thành 5 băng giấy như đã giớithiệu ở phần đồ dùng Chia lớp thành 5 đội chơi, các đội thi nhau điền nhanh, điền đúngcác số còn thiếu vào băng giấy Đội nào điền xong trước, điền đúng là đội thắng cuộc

Bài 2: Giáo viên cho học sinh nêu miệng các số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớnđến bé

Khi học sinh đọc xong giáo viên

- Số 10 (3 học sinh trả lời)

- Số 99 (3 học sinh trả lời)

Bài 3:

Củng cố số liền trước, liền sau:

- Vẽ lên bảng các ô sau:

383940

- Số liền trước của số 39 là số nào?

- Em làm thế nào để tìm ra 38

- Số liền sau của 39 là số nào?

- Vì sao em biết?

- Số liền trước và số liền sau của một số

hơn kém số ấy bao nhiêu đơn vị?

- Phần c học sinh làm bài vào vở

- Gọi học sinh chữa bài bằng cách cho

học sinh điền vào các ô trống để có kết

quả

- Số 38 (3 H.S trả lời)

- Lấy 39 trừ đi 1 được 38

- Số 40

- Vì 39 + 1 = 40

- 1 đơn vị

9899100

Trang 3

- Học sinh đọc kết quả.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi tìm số liền trước và số liền sau

- GV nêu 1số : 48, 54 HS nào nêu đúng ,

cả lớp vỗ tay khen

899091

- Số liền trước của 99 là 98 Sốliền sau của 99 là 100

- 1 HS nêu số liền trước và 1 HSkhác nêu số liền sau

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tuyên dương học sinh

- Về nhà đếm từ 10 đến 99

 

Trang 4

TẬP ĐỌC - 1

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc:

- Đọc trơn toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ có vần khó như nguệch ngoạc, quyển sách, nắn nót, mảimiết, tảng đá

- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt giọng đọc khi lời đọc các nhân vật (lời cậu bé, lời bà cụ, lờingười dẫn chuyện)

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót, nguệchngoạc, mải miết, ôn tôn, thành tài

- Hiểu nghĩa câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện khuyên ta phải biết kiên trì và nhẫn nại.Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.

- Bảng phụ có ghi các câu văn, các từ ngữ cần luyện đọc

III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

TIẾT 1Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu: Ở lớp 1 các em đã làm quen với

những bài tập đọc ngắn về nhà trường, gia

đình… Lên lớp 2 chúng ta sẽ được học những

bài tập đọc dài hơn Những bài này sẽ giúp

các em hiểu biết hơn về cuộc sống con người và

môi trường xung quanh chúng ta

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

- Mở mục lục sách Tiếng Việttập 1 và đọc 8 tên chủ đề trongsách: Em là học sinh, Bạn bè,Trường học, Thầy cô, Ông bà,Cha mẹ, Anh em…

Trang 5

- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì, bà nói gì

với cậu bé? Chúng ta cùng học bài hôm nay: Có

công mài sắt có ngày nên kim

- Ghi đầu bài lên bảng

b) Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu lần 1: Chú ý đọc to, rõ

ràng, thong thả, phân biệt giọng của các nhân

vật

- Học sinh đọc nối từng câu

- Trong bài này có những từ khó đọc

- Học sinh nói tiếp từng đoạn

-Trong bài tập đọc có mấy nhân vật? Đó là

những nhân vật nào?

- Giáo viên dùng bảng phụ để giới thiệu các

câu luyện ngắt giọng và tổ chức cho học sinh

đọc

- Lời gọi lễ phép … tò mò

- Giọng ngạc nhiên nhưng lễ phép trước

- Câu nói của bà cụ

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc

- Tranh vẽ bà cụ và một cậu bé.Bà cụ đang mài một vật gì đó.-Mở SGK Tiếng Việt trang 4

- Học sinh theo dõi, đọc thầm

- Học sinh đọc thành tiếng :nguệch ngoạc, quyển sách, nắnnót, tảng đá, mải miết

- Gọi 3-5 học sinh đọc cá nhân

- Cả lớp đọc đồng thanh

-Bài tập đọc này có 2 nhânvật Nhân vật bà cụ ,cậu bé vàngười dẫn chuyện

- 3 đến 5 học sinh đọc cá nhân,cả lớp đọc đồng thanh

* Mỗi khi cầm quyển sách/cậubé chỉ đọc vài dòng/ đã ngápngắn ngáp dài/ rồi bỏ dở.// Bà ơi, / bà làm gì thế?

Thỏi sắt to như thế, / làm sao bàmài thành kim được?

- Học sinh lần lượt đọc trướcnhóm của mình, các emtrong nhóm chỉnh sửa lỗi chonhau

Trang 6

theo nhóm.

- Thi đọc: Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng

thanh, đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

- Cả lớp đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu nội dung bài:

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

- Viết cẩn thận tỉ mỉ

- Viết ẩu không cẩn thận

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi 2

- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?

-Bà cụ mài thoỉ sắt vào tảng đá để làm gì ?

- Để mài thỏi sắt thành kim có mắt nhiều thời

gian không?

Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm

- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt ta có thể mài

được thành chiếc kim khâu nhỏ bé không?

- 1 học sinh đọc

- 2 học sinh đọc chú giải

- 1 học sinh đọc - cả lớp đọcthầm

- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọcđược mấy dòng là chán và bỏ đichơi Khi tập viết, cậu chỉ nắnnót được vài chữ rồi nguệchngoạc

- Để mài được thỏi sắt thànhkim khâu phải mất rất nhiềuthời gian

- Cậu bé ngạc nhiên không tin

Trang 7

- Những câu nào cho thấy cậu bé không tin? - Thỏi sắt to như thế làm sao bà

mài thành kim được?

Lúc đầu, cậu bé đã không tin là bà cụ có thể mài thỏi sắt thành một cái kim,nhưng về sau cậu lại tin, bà cụ đã nói gì để cậu bé tin bà, chúng ta cùng học bài tiếp đểhiểu được điều đó

Tiết 2

4 Luyện đọc đoạn 3, 4:

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc từng câu nối tiếp

- Trong đoạn 3, 4 có những từ nào khó

đọc?

- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn

nối tiếp

- Câu dài cần biết ngắt nghỉ hơi đúng

Nói nhẹ nhàng dễ nghe

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi và đọcthầm theo

- quay, hiểu, giảng giải sắt, mài, vẫn,sẽ

- Học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

- Mỗi ngày mài / thỏi sắt nhỏ đi một

tí, / sẽ có ngày / nó thành kim.//

- Giống như cháu đi học, / mỗi ngàycháu học một tí, / sẽ có ngày / cháuthành tài.//

- Ôn tồn

- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp

5 Tìm hiểu nội dung đoạn 3, 4:

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 3

- Bà cụ giảng giải như thế nào?

- Theo em, bây giờ cậu bé đã tin bà cụ

chưa? Vì sao?

- Từ một cậu bé lười biếng, sau khi trò

chuyện với bà cụ, cậu bé bỗng hiểu ra và

quay về học hành chăm chỉ Vậy câu

- 1 học sinh đọc đoạn 3, cả lớp đọcthầm

- Bà cụ giảng giải mỗi ngày mài thỏisắt nhỏ đi một tí … tài

- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mớiquay về nhà học bài

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biếtnhẫn nại, kiên trì, không được ngại khó,

Trang 8

chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Hãy đọc to tên bài tập đọc và nói

bằng lời của mình

6 Luyện đọc lại truyện:

ngại khổ

- Có công mài sắt, có ngày nên kim, việckhó đến đâu nếu kiên trì nhẫn nại cũnglàm được

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm,phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, bàcụ)

- 2 học sinh đọc lại toàn bài

- Cả lớp bình chọn học sinh hoặc nhómđọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Em thích nhân vật nào trong câu

chuyện? Vì sao? - Học sinh nối tiếp nói ý kiến củamình

- Em thích bà cụ, vì bà cụ đã dạy cậu bétính nhẫn nại, kiên trì

- Em thích cậu bé vì cậu bé hiểu đượcđiều hay Vì cậu nhận ra sai lầm củamình

Nhận xét tiết học - Dặn dò học sinh

đọc lại truyện, ghi nhớ lời khuyên của

truyện Chuẩn bị bài sau - Tự thuật

Trang 9

MỸ THUẬT - 1

VẼ TRANG TRÍ - VẼ ĐẬM - VẼ NHẠT

I Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được ba độ đậm nhạt: chính đậm, đậm vừa, nhạt

- Tạo được những sắc độ đậm nhạt trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh…

II Chuẩn bị:

- Sưu tầm một số tranh, ảnh, bài vẽ trang trí có các độ đậm, độ nhạt.Hình minh họa ba sắc độ đậm, đậm vừa và nhạt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài mới: Vẽ trang trí: Vẽ đậm, vẽ nhạt

Giáo viên cho học sinh xem 3 bông hoa vẽ cùng trên một tấm bìa có tô màu basắc độ khác nhau để học sinh thấy được độ đậm, đậm vừa và độ nhạt

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- Học sinh quan sát bức tranh, nhận xét

Độ đậm Độ đậm vừa Độ nhạt

Trong tranh có rất nhiều độ đậm nhạt khác nhau, có ba sắc độ chính: Đậm Đậm vừa - Nhạt Ba độ đậm nhạt trên làm cho bài vẽ sinh động hơn

Ngoài ba độ đậm nhạt chính còn có các mức độ đậm nhạt khác nhau

* Hoạt động 2: Cách vẽ đậm, vẽ nhạt

- Giáo viên cho học sinh mở SGK vở bài tập vẽ 2 xem hình 5 để các em nhận racách làm bài

Trang 10

- Giáo viên cho học sinh thực hành theo nhóm vẽ hình 3 bông hoa giống nhau.Dùng 3 màu để vẽ hoa, nhị, lá.

- Mỗi bông hoa vẽ độ đậm nhạt khác nhau theo thứ tự đậm, đậm vừa, nhạt của

ba màu

+ Khi vẽ màu:

- Bông thứ nhất vẽ mạnh tay đậm hơn

- Bông thứ hai vẽ vừa không tô đậm

- Bông thứ ba vẽ nhẹ tay

* Muốn vẽ màu đậm, đậm vừa và nhạt vẽ như thế nào?

- Vẽ đậm: Đưa nét mạnh, nét đan dày

- Vẽ đậm vừa: Đưa nét thưa nhẹ tay hơn

- Vẽ nét nhạt: Vẽ nhẹ tay, nét đan thưa

* Hoạt động 3: Học sinh thảo luận nhóm thực hành, học sinh tự chọn màu vẽcác độ đậm nhạt theo cảm nhận

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi thi vẽ 1 lá, 1 bông, 1 quả

- Giáo viên động viên học sinh vẽ hoàn thành bài vẽ

* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá bài của các nhóm Chọn nhóm vẽ đẹp nhất

- Dặn dò: Sưu tầm tranh, ảnh vẽ đậm, vẽ đậm vừa và nhạt khác nhau

Trang 11

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2 Yêu cầu học sinh biết được một số nộidung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng.

- Một số quy định trong giờ học thể dục Học sinh biết những điểm cơ bản vàtừng bước vận dụng vào quá trình học tập để tạo thành nề nếp

- Học dậm chân tại chỗ - đứng lại Yêu cầu thực hiện tương đối đúng Ôn tròchơi “Diệt các con vật có hại” Tham gia chơi tương đối chủ động

II. Địa điểm - phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường; vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị một cái còi

III. Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát (1 phút)

2 Phần cơ bản:

Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2 (4 phút) Theo phương pháp kể chuyện,thông qua đó giáo viên nhắc học sinh tinh thần học tập và tính kỷ luật

- Một số quy định khi học giờ thể dục (2 - 3 phút)

- Biên chế tổ luyện tập Chọn cán sự (2 - 3 phút)

- Giáo viên nêu dự kiến cán sự là lớp trưởng

- Dậm chân tại chỗ - Đứng lại (5 - 6 phút)

- Học sinh tập theo cô lần 1

- Lần 2 cán sự điều khiển - giáo viên cho từng tổ một tập

- Giáo viên và cả lớp nhận xét và sửa sai cho từng học sinh

- Tổ chức chơi trò chơi “Diệt các con vật có hại” (5 - 6 phút) Giáo viên cùnghọc sinh nhắc lại tên một số loài vật Những con vật có hại: Muỗi, ruồi, gián, chuột

- Những con vật có lợi: Mèo, trâu, chó

Giáo viên phổ biến luật chơi: Bạn quản trò nêu tên con vật Nếu là con vật cóhại thì học sinh hô “Diệt” Nếu nêu tên con vật có lợi mà học sinh hô “Diệt” thì bịphạt Múa hoặc hát một bài hát

- Học sinh chơi theo nhóm - Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh

3 Phần kết thúc:

Trang 12

Giáo viên cho học sinh đứng tại chỗ hát bài hát “Xòe hoa” hoặc “Thật làhay”.

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại bài học (2 phút)

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương những em thực hiện tốt

- Về nhà thường xuyên luyện tập

- 

 -TOÁN - 2

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố:

- Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số

- Phân tích số có 2 chữ số theo cấu tạo thập phân

- Thứ tự các số có 2 chữ số

II Đồ dùng dạy học:

2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền của bài tập 3

III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số trong phạm vi 100

- Học sinh viết bảng con: Số tự nhiên

nhỏ nhất, lớn nhất có 1 chữ số, có hai

chữ số

- Viết 3 số tự nhiên liên tiếp

- Hãy nêu số ở giữa số liền trước số

liền sau trong 3 số mà em viết

- Chấm điểm nhận xét

Học sinh viết 0, 9, 10, 99

Học sinh tự viết ví dụ: 20, 21, 22Số ở giữa 21

Số liền trước 20

Số liền sau là 21

2 Bài mới: Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)

- Giới thiệu trong giờ học toán hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập các số đến 100(tiếp theo)

Bài 1; bài 2: Củng cố về đọc, viết, phân tích số

- Gọi học sinh đọc tên các cột trong bảng của bài tập 1

Trang 13

Yêu cầu 1 học sinh đọc hàng 1 trong

bảng

- Hãy nêu cách viết số 85

- Nêu cách đọc số 85

- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó

đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2 Học sinh yêu cầu học sinh nêu

đầu bài

57 gồm mấy chục và mấây đơn vị

5 chục nghĩa là bao nhiêu

Bài yêu cầu chúng ta viết các số thành

tổng như thế nào?

- Học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh chữa miệng

- Nhận xét, cho điểm

Bài 2: So sánh các số

- Viết lên bảng 34  38 và yêu cầu

học sinh nêu dấu cần điền

Vì sao

- Nêu lại cách so sánh các 2 chữ số

- Yêu cầu học sinh nhắc lại sau đó cho

các em tự làm bài vào vở bài tập

- Yêu cầu học sinh nhận xét chữa bài

- Học sinh đọc: Chục, đơn vị, viết số,đọc số

- 8 chục, 5 đơn vị viết 85 Đọc támmươi lăm

-Viết 8 trước sau đó viết 5 vào bênphải

-Đọc chữ số hàng chục trước sau đóđọc từ “mươi” rồi đọc tiếp đến chữ sốchỉ hàng đơn vị đọc từ trái sang phải

- Học sinh làm bài

3 học sinh chữa miệng

36 gồm 3 chục 6 đơn vị

71 gồm 7 chục 1 đơn vị

94 gồm 9 chục 4 đơn vị

- Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47

57 gồm 5 chục 7 đơn vị

5 chục = 50

- Bài yêu cầu viết các số thành tổngcủa giá trị hàng chục cộng giá trị hàngđơn vị

98 = 90+8; 61 = 60+1

88 = 80+8; 74 = 70+4; 47 = 40+7

- Điền dấu <

- Vì 3 = 3 và 4<8 nên ta có 34<38

- So sánh hàng chục trước, số nào cóchữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớnhơn và ngược lại Nếu các chữ số hàngchục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vị.Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn

Trang 14

Giáo viên đặt câu hỏi.

- Hỏi: Tại sao 80+6>85

* Khi so sánh một tổng với 1 số ta cần

thực hiện phép cộng trước rồi mới so

sánh

Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề bài rồi

tự làm bài

- Gọi học sinh chữa bài

- Nhận xét ghi điểm

Kết quả: 67, 70, 76, 80, 84, 90, 93, 98, 100

4 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt tích cực

- Về nhà ôn lại bài

- 

 -KỂ CHUYỆN - 1

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từngđoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Có công mài sắt có ngày nên kim

- Biết kể chuyện tự nhiên, phồi hợp lời kể lại với điệu bộ, nét mặt biết thayđổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn: Kể tiếp được lời kể của bạn

Trang 15

II. Đồ dùng dạy và học:

- 4 tranh minh họa truyện trong SGK

III. Các hoạt động dạy và học:

A Mở đầu: Các em sẽ kể lại những câu chuyện đã học trong 2 tiết tập đọc

- Các câu chuyện đều được kể lại toàn bộ hoặc phân vai dựng lại toàn bộ câuchuyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Truyện ngụ ngôn trong tiết tập đọc các

em vừa học có tên gì ?

- Câu chuyện cho em bài học gì?

- Trong giờ kể chuyện hôm nay, các

em sẽ nhìn tranh, nhớ lại và kể lại

nội dung câu chuyện Có công mài sắt

có ngày nên kim

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

4 học sinh tiếp nối nhau kể câu chuyện

của 4 bức tranh

- Sau mỗi lần kể giáo viên cho học

sinh nhận xét về sau mỗi lần kể

- Kể chuyện trong nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh chia

nhóm dựa vào tranh minh họa, giáo

viên gợi ý

Tranh 1: Cậu bé đang làm gì ?

* Cậu bé có chăm học, chăm viết bài

không?

- Có công mài sắt có ngày nên kim.Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫnnại

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh quan sát tranh đọc thầmlời gợi ý dưới mỗi tranh

4 học sinh lần lượt lên kể lại từng đoạntheo từng bức tranh

- Nhận xét cách diễn đạt về nội dung,cách thể hiện Kể có tự nhiên không đãbiết phối hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt chưa

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, mỗi emkể từng đoạn của truyện theo tranh

- Cậu bé đang đọc sách, đang ngáp ngủ

- Cậu bé không chăm học, khi viết cậucũng chỉ nắn nót vài dòng rồi viếtnguệch ngoạc cho xong

Trang 16

Tranh 2: Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang

làm gì?

- Cậu bé hỏi bà cụ điều gì ?

- Bà cụ trả lời ra sao ?

- Cậu bé nói gì với bà cụ ?

Tranh 3: Bà cụ giảng giải như thế

nào ?

Tranh 4:

- Cậu bé làm gì sau khi nghe bà cụ

giảng giải ?

b Kể toàn bộ câu chuyện:

- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại

từng đoạn chuyện

- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh đóng

vai kể lại câu chuyện

- Học sinh kể theo nhóm mỗi nhóm 3

em Cuối cùng, cả lớp bình chọn những

học sinh, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất

- Bà cụ đang mải miết mài thỏi sắtvào hòn đá

- Bà ơi, bà làm gì thế ?

- Bà đang mài thỏi sắt này thành kimđược

- Thỏi sắt to thế, làm sao bà mài thànhkim được ?

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí,sẽ có ngày nó thành kim … thành tài

- Cậu bé quay về nhà học bài

- 4 học sinh nối tiếp nhau kể

Học sinh đóng 3 vai (Người dẫnchuyện, cậu bé, bà cụ)

3 Củng số, dặn dò:

Giáo viên nhận xét tiết học, khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện chongười thân nghe Nhớ và làm theo lời khuyên bổ ích của câu chuyện

- 

Trang 17

 -CHÍNH TẢ - 1

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I. Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Qua bài tập chép, hiểu cách trình bày một đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, chữđầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô - Củng cố quy tắc c/k

2 Thuộc bảng chữ cái:

- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc lòng 9 chữ cái đầu

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép

III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Mở đầu: Yêu cầu của bài chính tả phải viết đúng, viết đẹp, vở sạch, làmđúng các bài tập chính tả Để viết chính tả tốt phải thường xuyên luyện tập, thuộcbảng chữ cái có đày đủ đồ dùng

2 Dạy bài mới: Trong giờ chính tả hôm nay chúng ta tập chép một đoạn trongbài “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Sau đó chúng ta sẽ làm bài tập chính tả phânbiệt c/k và học tên 9 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái

2 Hướng dẫn tập chép:

- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Đoạn này chép từ bài tập đọc nào ?

- Đoạn chép là lời của ai, nói vơi ai?

- Bà cụ nói gì với cậu bé

- Hướng dẫn học sinh nhận xét

- Đoạn văn có mấy câu?

- Cuối câu có dấu gì?

- Những chữ nào trong bài chính tả

Học sinh đọc thần theo giáo viên

3 học sinh đọc bài chép Bài: có công mài sắt, có ngày nên kim

- Lời của bà cụ nói với cậu bé

- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấynhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thànhcông

- Đoạn văn có 2 câu

- Cuối câu có dấu chấm

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào 1 ô

- chữ Nổi

Trang 18

được viết hoa.

- Học sinh viết từ khó bảng con

3 Học sinh chép bài vào vở:

4 Chấm chữa bài:

Giáo viên đọc lại đoạn chép Dừng lại

và phân tích tiếng khó cho học sinh

soát lỗi

- Thu vở chấm 1 số bài nhận xét về nội

dung, chữ viết, cách trình bày

5 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?

-Gọi học sinh đọc đề

- Khi nào ta viết k ?

- Khi nào ta viết c ?

Bài tập 3 :

1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3

Đọc tên ở chữ cái ở cột 3 và điền vào

chỗ trống ở cột 2

- Học sinh viết vào bảng con

- Gọi học sinh đọc lại

- mài, ngày, sắt…

- Nhìn bảng chép bài

- Học sinh soát lỗi (đổi vở) dùng bútchì soát lỗi ra lề vở

- Nêu yêu cầu của bài tập

3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng.Cả lớp làm bài vào vở

- Kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.-Viết k khi đứng sau nó các nguyên âm

ê, e, i, Viết c là trước nguyên âm a, â, ă

- Học sinh đọc

- Đọc á

- Viết ă

- 2, 3 học sinh làm bài tập trên bảng

- Đọc a, á, ớ bê, xê, dê, đê, e, ê

- Viết a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

6 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học, khen những em học tốt, nhắc mộtsố em khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế viết…

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc bài tập đọc tự thuật và hỏi cha mẹ nơi ở, quêquán của mình

- 

 -THỨ TƯ - 9.9.2005

Trang 19

TOÁN - 3

SỐ HẠNG - TỔNG

I Mục tiêu:

Giúp cho học sinh:

- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng Củng cố về phépcộng có hai chữ số và giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra

- Hỏi thêm: 39 gồm có mấy chục, mấy

đơn vị

- Nhận xét ghi điểm

- 1 học sinh viết các số 42, 39, 71, 84theo thứ tự từ bé đến lớn

- 1 học sinh viết từ lớn đến bé

- 84 gồm có 8 chục 4 đơn vị

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu: trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ được biết tên gọi của cácthành phần trong phép cộng và tên gọi kết quả của phép cộng

Giáo viên viết lên bảng phép cộng 35 + 24 = 59, gọi học sinh đọc “Ba mươilăm cộng hai mươi bốn bằng năm mươi chín” Giáo viên chỉ trong phép cộng này 35gọi là số hạng, 24 gọi là số hạng; 59 gọi là tổng

3 Luyện tập thực hành:

Bài 1: Yêu cầu học sinh quan sát bài mẫu và đọc phép cộng mẫu: 12 + 5 = 17.Học sinh tự làm bài rồi chữa bài Muốn tính tổng ta làm thế nào? Lấy số hạng cộngvới số hạng

+

Trang 20

Số hạng 12 43 5 65

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài,

nhận xét về cách trình bày của phép

tính

- Học sinh làm bài vào vở, khi

chữa bài học sinh nêu cách thực

hiện phép tính theo cột dọc

42 53 30 9

36 22 28 20

78 75 58 29

Gọi 2 học sinh nhắc lại cách thực hiện

phép tính theo cột dọc

- Đọc 42 cộng 36 bằng 78

Phép tính được trình bày theo cột dọc.Viết số hạng thứ nhất rồi viết số hạngkia xuống dưới sao cho đơn vị thẳng cộtđơn vị, chục thẳng với chục, viết dấu.+ Kẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái

- Đọc đề bài

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Đề bài cho biết gì? - Cho biết buổi sáng bán 12 xe đạp;

buổi chiều bán 20 xe đạp

- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Số xe bán được của cả hai buổi.-Muốn biết cả hai buổi bán được bao

Bài giải:

Số xe đạp cả hai buổi bán được là:

+

Trang 21

12 + 20 = 32 (xe đạp)Đáp số: 32 xe đạp

4 Củng cố, dặn dò: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Thi đua viết phép tínhcộng và tính nhanh Giáo viên nêu phép tính: 24 + 24 = 48

Ai làm xong trước thì được tuyên dương

- Tính tổng của 32 và 41 là bao nhiêu?

- Tính tổng của phép cộng đều có số hạng là 34

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh: Về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng các số có 2 chữ sốkhông nhớ Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng

Trang 22

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI - 1

CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh có thể biết:

Biết được xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể

- Hiểu được nhờ có hoạt động của xượng và cơ mà cơ thể ta cử động được

- Năng vận động sẽ giúp cho cơ, xương phát triển tốt

II. Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ cơ quan vận động

1 Bài mới: Cơ quan vận động

- Khởi động: Giáo viên cho cả lớp hát múa bài “Con công hay múa” Họcsinh vừa hát vừa múa các động tác minh họa bài hát nhún chân, vẫy tay “xòe cánh”

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được tại sao em có thể nhún chân, vẫy taynhư con công được Giáo viên viết đề bài lên bảng

* Hoạt động 1: Làm một số động tác cử động

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình của bài 1 trong SGK và làmđộng tác như bạn nhỏ trong sách đã làm Giáo viên cho học sinh thể hiện lại các độngtác quay cổ, giơ tay, nghiêng người, cúi gập mình

- Giáo viên cho lớp trưởng điều khiển lại các động tác

- Trong các động tác đã làm, bộ phận nào của cơ thể đã cử động? (Các bộ phậncủa cơ thể được cử động như đầu, mình, chân, tay cử động) Gọi 2 học sinh nhắc lại

* Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết cơ quan vận động

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự sờ nắn bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình.(Học sinh thực hiện)

- Dưới lớp da của cơ thể có cái gì? (có bắp thịt và xương) (bắp thịt còn gọi làcơ)

- Giáo viên cho học sinh thực hành

Giáo viên cho học sinh thực hành

Gọi học sinh chỉ và nói tên các cơ quan vận động của cơ thể (2-3 học sinh nhắclại)

* Xương và cơ là các cơ quan vận động

Ngày đăng: 15/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   con,   bút   vẽ,   màu   tô, - giao an tuan 1 ( lop 2)
ng con, bút vẽ, màu tô, (Trang 31)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập. - giao an tuan 1 ( lop 2)
Bảng ph ụ ghi sẵn nội dung các bài tập (Trang 36)
Hình 1 Hình 2 - giao an tuan 1 ( lop 2)
Hình 1 Hình 2 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w